1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm

54 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở để tìm ra phương án tối ưu nhất là việc thường xuyên đánh giá kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng, rút ra các thiếu sót còn tồ

Trang 1

Lời mở đầu

Cùng với xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế thế giới không thể tách rời ra khỏi quỹ đạo chung Trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thì vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng.Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của cá nhân người lao động Muốn vậy phải tăng doanh thu, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Do đó, nhà quản lý phải thườn xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để từ đó đưa ra những phương án tối ưu nhất Cơ sở để tìm ra phương án tối ưu nhất là việc thường xuyên đánh giá kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng, rút ra các thiếu sót còn tồn tại, chỉ ra những tiềm năng chưa được sử dụng, đề ra các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Một câu hỏi là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp mình, đây là một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp Muốn doanh nghiệp mình tránh khỏi trạng thái thua lỗ và nguy cơ phá sản luôn rình rập, đe doạ thì các doanh nghiệp cần phải nắm bắt điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên tất cả các phương diện như: Kết quả thu chi, nguồn nhân lực… và đặc biệt là vấn đề đầu tư để từ đó có những quyết định đúng đắn và kịp thời

Việc đầu tư có chiều sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với doanh nghiệp xếp

dỡ là hoạt động đầu tư máy móc thiết bị hiện đại như: Cần trục, cầu trục, xe nâng, băng chuyền…) là cách tốt nhất để giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường như hiện nay

Để hiểu rõ hơn về việc phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả

thi, em đã được thầy giáo giao cho đề tài: “ Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng Cần Thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm”

Các nội dung cơ bản sẽ được giải quyết gồm:

Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá

Chương 2: Lập dự án sản xuất kinh doanh

Chương 3: Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án

Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

- Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng

- Theo khoản 1 - Điều 3 - Luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành lên tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

- Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau, để đạt được mục đích của người bỏ vốn hoặc nói cách khác đầu tư là hoạt động của vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong tương lai

Một hoạt động đầu tư phải thoả mãn 3 điều kiện như sau:

+ Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn

+ Thời gian vận hành kết quả đầu tư tương đối dài

+ Hoạt động đầu tư phải đem lạilợi ích cho chủ đầu tư

- Trong khoản 7 - Điều 3 - Luật đầu tư thì hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các hoạt động: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự

án đầu tư

- Như vậy về bản chất dự án đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo lên những yếu tố cơ bản của sản xuất kịnh doanh Do đó đối với nền kinh tế hoạt động đầu tư là lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế Đối với chủ đầu tư hoạt động đầu

tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật mới duy trì hoạt động của cơ sở kĩ thuật hiện có và là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh

- Những lợi ích mà hoạt động đầu tư đem lại:

+ Lợi ích về kinh tế tài chính: Hằng năm chủ đầu tư có lợi nhuận là bao nhiêu, hay xã hội có thêm bao nhiêu, người lao động liên quan đến dự án này có mức thu nhập là bao nhiêu?

+ Lợi ích về chính trị xã hội: Khi dự án được thực hiện nó có thể thay đổi bộ mặt của địa phương

1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ

Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào đó, với mục đích thu về một kết quả lớn hơn các nguồn lực đó bỏ ra để có kết quả đó

Trang 3

- Sự hi sinh các nguồn lực ở đây đó là các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, con người).

- Kết quả dự án mang lại khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài sản sau:

+ Một là: tăng thêm về tài sản chính tức là tăng thêm tích luỹ về tiền

+ Hai là tăng thêm về tài sản vật chất tức là tăng thêm về tài sản cố định và tài sản lưu động

+ Ba là tăng thêm về nguồn lực con người có đủ điều kiện làm việc năng suất và chất lượng cao

Trong các kết quả nêu trên, việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nhân lực có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với các chủ đầu tư cũng như đối với nền kinh tế bởi vì:

- Đối với các tổ chức, các cá nhân thì kết quả đầu tư sẽ quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đối với nền kinh tế thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển của nền kinh tế xã hội và nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng

Nói chung, mục tiêu của công cuộc đầu tư là phải đạt kết quả lớn hơn so với sự hy sinh

mà nhà đầu tư phải gánh chịu để thực hiện điều đó Do đó đối với từng cá nhân, từng doanh nghiệp đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng

1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các khái niệm dự án đầu tư

- Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có

hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Theo góc độ địa lý: Người ta cho rằng dự án đầu tư là một công cụ quản lý, việc sử dụng vốn đầu tư, lao động để tạo ra kết quả kinh doanh tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

- Ở góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu

tư và tài trợ cho dự án

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định

- Khái niệm dự án đầu tư theo luật đầu tư: Là tập hợp các đề xuất của bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một đại bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định

Trang 4

1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là 1 ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiện tính

cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự án kinh doanh không phải là nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây có hoặc không sao chép một cách nguyên bản những cái đã có Dự án khác với dụ báo ở chỗ: Người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có tác động tích cực của các bên tham gia Dự án xây dựng trên sơ sở dự báo khoa học

Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc chưa đầy đủ, mà vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro

1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế

- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới tạo ra nhiều công việc làm mới, thu hút được nhiều lao động và như vậy sẽ giảm được tỷ lệ thất ngjiệp, góp phần đảm bảo an ninh xã hội

- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư ở khu vực

- Có tác dụng tích cực đến mối trường, đó là nó tạo ra một môi trường kinh tế năng động đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương

- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU

1.2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Cần thơ là một trong những tỉnh có cảng biển phát triển mạnh ở trong nước, nó có thể sánh vai cùng với các cảng biển khác như cảng Cửa Lò, cảng Hải Phòng, Cái Lân-Quảng Ninh, Sài Gòn Cảng Cần Thơ nằm ở cửa Đình An trên sông Hậu Giang, có vị trí 100.04’.500”N, 1050.45’.500”E, cảng này chuyên gia bốc xếp hàng hoá đi xuất nhập khẩu các nước, trong nội địa Đây là một vị trí thuận lợi cho các nhà đầu tư đầu tư để phát triển cảng, phát triểm đất nước cũng như là mang lại lợi nhuận cho mình

Trang 5

Cảng Cần Thơ nằm trong vùng đông bằng sông Cửu Long có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ ràng, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Độ

ẩm trung bình là 83%, lượng mưa trung bình 1.635mm, nhiệt độ trung bình là 270C Đây là một điều kiện rất tốt cho dự án Bởi vì với lượng nhiệt trung bình là 270C hàng bách hoá được bốc xếp thuận lợi hơn, độ ẩm trung bình là tương đối so với độ ẩm của toàn nước, điều kiện khí hậu ôn hoà thuận lợi cho công tác đầu tư cầu trục không bị rỉ sắt…

Cảng Cần Thơ với diện tích hơn 60.000 m2, tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn Chính vì vậy mà cảng có khả năng bốc xếp rất nhiều hàng hoá, cho nên dự án đầu tư mua cầu trục là rất khả thi

1.2.2 ĐIỀU KIỆN VỀ DÂN SỐ LAO ĐỘNG

Do cảng Cần Thơ là 1 trong 3 cảng lớn ở tỉnh Cần Thơ nên dân số và lượng lao động ở đây tương đối dồi dào, dân cư ở đây sống chủ yếu nhờ vào biển và cảng biển là một môi trường làm việc rất tốt cho cuộc sống của họ Lượng lao động ở đây làm việc rất năng suất, làm việc hết mình và chất lượng công việc của họ rất cao Ngoài lực lượng lao động trong tỉnh còn có lao động ở ngoài tỉnh nên đây là một yếu tố hết sức thuận lợi cho dự án vì lượng nhân công nhiều, lương rẻ

1.2.3 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ PHÁP LÝ

Vì đây là cảng biển nên chính trị ở đây cũng rất nghiêm ngặt, an ninh trật tự tốt, ít khi xảy ra các vụ mất cắp…

Hành lang pháp lý thông thoáng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đầu tư vào cảng

Cơ quan chính quyền ở cảng luôn tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư, các chủ tàu, các khách hàng…vào cảng để phát triển kinh tế ở cảng nói riêng và nền kinh tế của cả tỉnh nói chung

1.2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Cùng với nhịp sống của toàn đất nước cũng như là toàn thế giới thì nền kinh tế của Cần Thơ cũng từng bước phát triển Trong toàn tỉnh có 3 cảng, đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho nền kinh tế của Cần Thơ phát triển Cảng Cần Thơ được rất nhiều các công ty lớn của đất nước quan tâm và đầu tư, ví dụ như tổng công ty hàng hải Việt Nam, Tổng công ty xây dựng Việt Nam…và rất nhiều các công ty khác Chính vì điều này mà tỉnh Cần Thơ đã có bề dày lịch sử về cảng biển, giúp cho nền kinh tế trong tỉnh ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và ngày càng được hoàn thiện nhiều về mọi mặt

1.2.5 CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH

Toàn tỉnh nói chung và tại cảng Cần Thơ nói riêng đều có một bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, hệ thống kinh tế và các chính sách không cồng kềnh, luôn mở rộng chào đón các nhà đầu tư, các đối tác muốn tham gia vào công cuộc phát triển nền kinh tế

Trang 6

cũng như là đời sống của người dân Chính sách vào cảng, đậu neo, bốc xếp hàng hoá tương đơn giản không gây khó khăn cho các chủ tàu, các khách hàng…Điều này đã tạo cơ hội cho các nhà đầu tư các chủ tàu cập cảng, giúp cho cảng Cần Thơ ngày càng phát triển hơn…

Như vậy dự án đầu tư cầu trục bốc xếp hàng bách hoá ở Cảng Cần Thơ chịu rất nhiều yếu tố tác động khác nhau của môi trường

Dưới tác động của khoa học công nghệ, mỗi dự án đặc biệt là những dự án có tính công nghệ đòi hỏi phải nghiên cứu sự tác động của nhân tố này khi đầu tư thực hiện

dự án Đối với dự án mua cần trục, đây là một phương tiện được sử dụng với tính năng, kĩ thuật ngày càng hiện đại, do đó nhà đầu tư cần nghiên cứu tính khả thi của dự

án trong điều kiện khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ như hiện nay Cầu trục được thiết kế trong những năm gần đây có sự cải tiến đáng kể cả về sức nâng, thời gian chu kỳ nâng và thời gian làm việc Trong tương lai thì điều này càng diễn ra nhanh chóng hơn Mặt khác, tuổi thọ của cầu trục thường là 7-10 năm, bởi vậy khó tránh khỏi rủi ro khi có hao mòn xảy ra khi mới đưa vào hoạt động được 1,2 năm.Xét về môi trường thiên nhiên, do cầu trục được lắp đặt ở gần cầu cảng nên sẽ không tránh khỏi những tác động không tốt từ môi trường thiên nhiên như nắng, mưa thất thường làm giảm khả năng sản xuất của cầu trục Do đó đòi hỏi Cảng phải bố trí công nhân hoặc thuê dịch vụ bên ngoài để bảo dưỡng cầu trục hàng năm nhằm duy trì khả năng hoạt động của cầu trục hạn chế được những tác động không tốt từ môi trường thiên nhiên bên ngoài

Trong điều kiện kinh tế hội nhập, Việt Nam ngày càng phát huy được thế mạnh là một trong những cảng biển quan trọng của khu vực Điều đó có nghĩa là mỗi Cảng ở các tỉnh thành phố cần có những chính sách chiến lược phù hợp đáp ứng nhu cầu hội nhập Đối với dự án mua cần trục để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại cảng, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của luật pháp ràng buộc, các khoản thuế, luật định ban hành, đặc biệt là các điều luật mới có liên quan đến thuế suất khi Việt Nam gia nhập WTO

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNH HOÁ ĐƯỢC BỐC XẾP TẠI CẢNG

1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG

Do cảng Cần Thơ nằm trong các cảng thuộc đồng bằng sông Cửu Long, là một trong những cảng có tiềm năng lớn trong việc vận chuyển hàng hoá từ Nam ra Bắc và từ Nam đi các nước khác trong khu vực cũng như là đi quốc tế Hàng hoá được bốc xếp tại đây rất đa dạng và phong phú như hàng bách hoá, gỗ, xi măng, dầu, thực phẩm, phân bón… Nhu cầu vận chuyển hàng hoá đi khắp nơi là rất đa dạng, hằng ngày hàng được bốc xếp lên tàu cũng như vào kho là rất lớn, nhu cầu của các khách hàng về việc bốc xếp hàng hoá nói chung và hàng bách hoá nói riêng là rất nhiều Chính vì điều này

Trang 7

đã tạo ra ý tưởng đầu tư cho công ty Hoà Bình để thoả mãn nhu cầu của bốc xếp hàng bách hoá cho khách hàng.

1.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của các khách hàng thì ngoài công ty Hoà Bình

ra thì có rất nhiều các công ty khác muốn đầu tư về lĩnh vực này để tăng quy mô cho công ty Trong đó có các công ty lớn có quy mô, có danh tiếng, có khả năng tài chính rất lớn và có nhiều năm kinh doanh trên thị trường cũng đang có ý tưởng đầu tư vào lĩnh vực này, ví dụ như: Tổng hội xây dựng Việt Nam (Vietnam Federation of Civil Engnering Associations – VIFCEA), Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam (Vietnam National Shiping lines – VINALINES)…Các công ty lớn này đã tạo ra sức cạnh tranh lớn cho các công ty khác Tuy nhiên, chính sự gây áp lực từ sức cạnh tranh này của các công ty lớn như thế đã tạo động lực cho công ty Hoà Bình có thêm sức mạnh để có thể mạnh dạn, đầy đủ tự tin để đầu tư vào lĩnh vực mà công ty kinh doanh đã có nền móng từ nhiều năm trước

Mặt khác cùng với sự cạnh tranh từ các công ty lớn đầu tư tại cảng, ngoài ra công ty còn phải cạnh tranh với các cảng khác ở trong tỉnh như cảng Trà Nóc, cảng Cái Sắn cũng như các cảng lân cận như cảng Mỹ Thới – Long Xuyên…Chính vì những điều này đã tạo ra sức cạnh tranh rất lớn cho công ty nhưng cũng tạo ra tiềm lực cho công

ty sẵn sàng để thực hiện công việc đầu tư của mình

1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN

Các định chế pháp luật có liên quan đó là:

1 Luật Đầu tư

Hàng bách hoá là một mặt hàng thiết yếu đối với người tiêu dùng Do vậy mà nhu cầu vận chuyển ngày càng cần thiết và nhu cầu bốc xếp cũng theo đó mà tăng lên, nên dự

án đưa ra có tính khả thi cao Tuy nhiên trong cơ chế thị trường hiện nay thì nhu cầu vận chuyển hàng bách hoá trên thế giới, ở nước ta nói chung và tại cảng Cần Thơ nói riêng là rất lớn, trong khi đó nhu cầu mà dự án phục vụ tại cảng là rất ít vì vậy mà thị phần mà dự án giành được tại cảng và trên thị trường tương đối là ít

Trang 8

1.3.4.2 NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ

Nhu cầu bốc xếp hàng bách hoá tại cảng Cần Thơ mà dự án có thể phục vụ là 450.000 Tấn/năm do nhu cầu bôc xếp hàng bách hoá ngày càng nhiều, tuy nhiên khả năng tài chính của chủ đầu tư là có hạn vì thế nhu cầu mà dự án phục vụ là hơn 400.000 Tấn/năm

1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh thiết bị tàu Hoà Bình, đại diện là ông: Lê Viết Hải – Giám đốc công ty

Tên giao dịch: Hoa Binh ship equipment business and contruction copporation

Tên viết tắt: Hoa Binh copporation

Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh thiết bị tàu Hoà Bình được thành lập từ ngày 11/12/2000 với mục đích kinh doanh tổng hợp các thiết bị cho tàu, thiết bị bôc xếp ở cảng, làm dịch vụ xuất nhập khẩu các thiết bị xây dựng

1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH

Công ty có trụ sở đặt tại: 27 Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ

Số điện thoại: (84.71) 841251

Fax: (8471) 841247

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Seabank

1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ

1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

Cầu trục để bốc xếp hàng bách hoá

1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

04 Chi phí lương cho CNBX Triệu đồng / Năm 475 475

1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ

Mua mới

1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Tại cảng Cần Thơ

1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Thời gian thực hiện đầu tư là không quá 6 tháng

1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1 Vốn cố định:

Trang 9

Vốn vay 15 tỷ VNĐ cho đầu tư ban đầu, tại ngân hàng Seabank, lãi suất vay vốn là 18%/năm, thời hạn vay là 5 năm, vốn vay được trả đều trong 5 năm tính từ khi bắt đầu vận hành Còn lại là vốn tự có.

2 Vốn lưu động: Tự có

1.4.3.7 DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH

Mong đợi dự án khi dự án đi vào vận hành sẽ có NPV = 2.300.500.000 (VNĐ)

Trang 10

CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KINH DOANH

Do chỉ có cầu trục dỡ hàng từ tàu lên hoặc xếp hàng từ cầu trục chuyển xuống tàu thôi nên ta có sơ đồ công nghệ sản xuất kinh doanh như sau:

Sơ đồ:

- Ưu điểm: Có thể xếp dỡ được hàng với lưu lượng lớn

- Nhược điểm: + Vốn đầu tư cao

+ Tính cơ động của cần có gắn băng chuyền không cao

2.2 TÍNH KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA THIẾT BỊ BỐC XẾP

1 Cầu trục A

* Năng suất giờ của cầu trục

Năng suất giờ của cẩu trục được tính theo công thức sau:

G : Trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục

Do đặc điểm của từng loại hàng bách hoá là khác nhau cho nên trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục cũng là khác nhau, có thể là chưa đạt hết 1 lần nâng nhưng cũng có thể là vượt mức Vì vậy mà ta lấy trung bình trong lượng 1 lần nâng của cầu trục là G h= 4T

ck

T : Thời gian chu kỳ của cầu trục T ck= 8 phút = 480giây

Vậy nâng suất giờ của thiết bị là:

3600

*4 30480

h

* Năng suất ca của cầu trục:

Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:

Trang 11

T : Thời gian ngưng việc trong ca T ng = 1.5h

Vậy năng suất ca của cầu trục là:

ca

P = 30*(8 – 1.5) = 195 (T/ca)

* Năng suất ngày của cầu trục:

Năng suất ngày của cầu trục được xác định theo công thức sau:

* Năng suất năm của cầu trục:

Năng suất năm của cầu trục được tính theo công thưc sau:

T : Thời gian khai thác trong năm T kt=310 (ngày)

Vậy khả năng thông qua của 1 cầu trục A là:

n

P=585*310 = 181.350 (T/năm)

2 Cầu trục B

* Năng suất giờ của cầu trục

Năng suất giờ của cẩu trục được tính theo công thức sau:

G : Trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục

Tương tự như trên ta có trong lượng trung bình 1 lần nâng của cầu trục B là:G h= 5T

ck

T : Thời gian chu kỳ của cầu trục T ck= 9 phút = 540giây

Vậy nâng suất giờ của thiết bị là:

3600

*5 33,3333540

h

Trang 12

* Năng suất ca của cầu trục:

Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:

T : Thời gian ngưng việc trong ca T ng = 1.5h

Vậy năng suất ca của cầu trục là:

ca

P = 33,3333*(8 – 1.5) = 216,6665 (T/ca)

* Năng suất ngày của cầu trục:

Năng suất ngày của cầu trục được xác định theo công thức sau:

* Năng suất năm của cầu trục:

Năng suất năm của cầu trục được tính theo công thức sau:

T : Thời gian khai thác trong năm T kt=310 (ngày)

Vậy khả năng thông qua của 1 cầu trục B là:

n

P=649,9995*310 = 201.499,845 (T/năm)

2.3 TÍNH NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XẾP VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

2.3.1 DỰ TÍNH NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XẾP

Trang 13

Tổngnhu cầu bốc xếp: Q t= 450.000 Tấn/năm

- Số cầu trục loại A cần phải đầu tư là: (n tb)

450.000 450.000

2, 48181.350

Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:

Nếu sử dụng 1 cầu trục A hay là 1 cầu trục B để bốc xếp hàng thì chưa đáp ứng được nhu cầu bốc xếp trong 1 năm Và nhu cầu bốc xếp cả năm theo như bây giờ thì mới chỉ

là dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu bốc xếp chưa khai thác hết 100% công suất của thiết bị mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công suất thiết kế của thiết bị

Vậy

+ Phương án 1: Mua 2 cầu trục A để bốc xếp

+ Phương án 2: Mua 2 cầu trục B để bốc xếp

2.3.2 DỰ TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

2.3.2.1 DỰ TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CHO 1 CẦU TRỤC

1 Nhu cầu vốn cố định:

Giả sử rằng với giá mua cầu trục là chưa có chi phí lắp đặt, và chi phí lắp đặt thiết bị là 1% của giá mua thì vốn cố định cho mỗi cầu trục được xác định theo công thức sau:VCĐ = Giá mua +Chi phí lắp đặt

Trang 14

Nhu cầu vốn lưu động bao gồm các loại chi phí như chi phí điện năng, chi phí vật rẻ mau hỏng, chi phí lương, bảo hiểm xã hội, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí khác

Trên cơ sở chi phí vận hành của cầu trục tương tự đã vận hành hàng năm ta có nhu cầu

về vốn lưu động của mỗi cầu trục là

2.3.2.2 DỰ TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

2.4.1 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 CẦU TRỤC

2.4.1.1 CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN

Khấu hao là việc tính toán phân bổ một cách có kế hoạch giá trị tài sản cố định và thời gian sử dụng chúng Sau đó tính vào giá trị sản phẩm mà nó làm ra Đây là một bước của quá trình thu hồi vốn đầu tư và khi bán sản phẩm thu tiền người ta trích ra phần khấu hao ở mỗi sản phẩm lập nên quỹ khấu hao dùng quỹ này để mua sắm tài sản thay thế để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí khai thác Để đơn giản việc tính toán chi phí khấu hao hàng năm cho thiết bị, doanh nghiệp lập kế hoạch khấu hao theo đường thẳng

n

G NG

(VNĐ/năm)

Trang 15

Trong đó:

NG: nguyên giá củacầu trục; đồng

G: giá trị còn lại của cầu trục; đồng

n: thời kỳ phân tích; năm

Theo kế hoạch dự kiến, doanh nghiệp ước tính sử dụng cần trục trong 8 năm, giá trị còn lại của cầu trục = 10%giá trị ban đầu Vậy chi phí khấu hao của mỗi loại cầu trục là:

1 Cầu trục A

8

000.000.460.46

*

%10000.000.460

*

%10000.000.450

2.4.1.2 CHI PHÍ SỮA CHỮA BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Hiện nay doanh nghiệp tính chi phí sửa chữa bảo trì thiết bị bằng 1% giá trị ban đầu của tài sản cho mỗi năm

1 Cầu trục A

000.600.46401,0

*000.000.460.46

%1

*000.000.460

*000.000.450.45

%1

*000.000.450

=

sc

2.4.1.3 CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG

Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:

q : Mức tiêu hao điện năng trong 1h thiết bị làm việc q N= 39, q N= 38

k: Hệ số tính đến thời gian làm công tác phụ của thiết bị k =0,1

§: Đơn giá điện §=1.500 (VN§ /kW)

T: Số giờ làm việc thực tế trong năm

h T

T T n T

T = kt* ca*( cang)→ =310*3*(8−1.5)=6045

Vậy chi phí điện năng của thiết bị là:

1 Cầu trục A

750.995.3886045

*500.1

*)1,01

Trang 16

*500.1)1,01

*000.000.460.46

%4,0

*000.000.460

*000.000.450.45

%4,0

*000.000.450

2.4.1.5 CHI PHÍ BẢO HIỂM TÀI SẢN

Chi phí này được quy định lấy bằng 0,1% nguyên giá thiết bị cho mỗi năm

1 Cầu trục A

000.460.46001,0000.000.460.46

%1,0

*000.000

%1,0

*000.000

2.4.1 7 BẢO HIỂM XÃ HỘI

Chi phí này trích 19% lương cơ bản

Trang 17

Chỉ tiêu Ký hiệu Giá trị

1 Chi phí khấu hao cơ bản C kh 5.226.750.000 5.113.125.000

2 Chi phí sửa chữa bảo trì thiết bị C sc 464.600.000 454.500.000

2.4.2 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

1 Chi phí khai thác cho phương án 1: Bao gồm 2 cầu trục A

Số tiền trả từng năm được tính theo công thức ở bảng dưới đây:

a: Vốn vay; tỷ VNĐ (a = 15 tỷ VNĐ)

000.000.000.35

000.000.000

p: Lãi suất từng kỳ; % (p = 18%/năm)

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng số 03

VNĐ

Trang 18

2.6 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH

Tổng chi phí kinh doanh = tổng chi phí khai thác + lãi vay dài hạn

Tổng chi phí kinh doanh được tính toán thể hiện kết quả ở bảng số 04:

Bảng số 04 CHI PH KINH DOANH Í Đơn vị tính: VNĐ/năm

2

Trả lãi

Chi phí kinh doanh phương

án 1

Chi phí kinh doanh phương

Trang 19

2.7 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM

Khi đi vào vận hành do tổng nhu cầu là rất lớn nên công suất của dự án không thay đổi

và giá cước bốc xếp cũng không thay đổi như vậy doanh thu của các năm bằng nhau

và xác định theo công thức:

DN = Qnăm *F

Trong đó:

DN : doanh thu của thiết bị bốc xếp trong năm

Qnăm : khả năng bốc xếp hàng của thiết bị trong năm

Qnăm : là khối lượng hàng hoá xếp dỡ được trong năm của cần trục Ở đây lấy Q năm bằng năng suất xếp dỡ năm của cần trục

F: Là giá cước xếp dỡ hàng bách hoá, VNĐ/T

Theo biểu cước xếp dỡ ở cảng hàng bách hoá có giá cước xếp dỡ là 83.000VNĐ/T

Ví dụ: Tính cho loại cầu trục A

Nhu cầu cầu trục A là 2 thiết bị, doanh thu hàng năm của cầu trục A là = 2*Qnăm *F = 2*181.350*83.000 = 30.104.100.000 (VNĐ/năm)

Tương tự ta tính toán cho loại cầu trục B Kết quả được ghi ở bảng số 05

Doanh thu của thiết bị

2.8 TÍNH LÃI (LỖ) HÀNG NĂM

1 Tính tổng lợi nhuận:

Lợi nhuận xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí kinh doanh

2 Tính thuế thu nhập của doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN = 28% x lợi nhuận

3.Tính lãi ròng:

Lãi ròng xác định theo công thức:

Lãi ròng = Lợi nhuận – Thuế TNDN

Ví dụ: Tính cho loại cầu trục A (nhu cầu gồm 2 thiết bị) tại năm thứ nhất

Lợi nhuận trước thuế = 30.104.100.000-18.324.591.500 = 11.779.508.500 (VNĐ)

Thuế TNDN = 0,28*11.779.508.500 = 3.298.262.380 (VNĐ)

Lợi nhuận sau thuế = 11.779.508.500 - 3.298.262.380 = 8.481.246.120 (VNĐ)

Trang 20

Kết quả lãi lỗ từng năm của từng phương an được tính tương tự, và được thể hiện ở bảng số 06, số 07

Bảng số 06: Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 1 Đơn vị tính: VNĐ/năm

Năm Doanh thu Chi phí KD Lợi nhuận

truớc thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Bảng số 07: Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 2 Đơn vị tính: VNĐ/năm

truớc thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Trang 21

3.1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

3.1.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁNNhư chúng ta đã biết "Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuât, mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các địa phương, các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Hoạt động đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu

về các kết quả nhất định lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó" Vì vậy khi chủ đầu tư bỏ vốn ra để đầu tư thì họ phải đạt được một mục đích nào đó mà

họ mong muốn Sau khi tinh toán lãi lỗ ta đã thu được một số kết quả đáng chú ý đó là

cả 2 phương án đưa ra đều là những dự án kinh doanh có lãi Nhưng ở đây ta lại có những 2 phương án mà nhà đầu tư chỉ muốn chọn phương án mà có lợi nhất với những

gì mình bỏ ra Do vậy ta cần xem xét các chỉ tiêu cơ bản sau đây để phân tích tình hình tài chính của từng dự án

Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án kinh doanh có lãi khả thi về mặt tài chính bao gồm:

1 Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NPV ≥ 0 và lớn nhất

2 Giá trị tương đương hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự

án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A → Min

3 Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khả thi khi IRR ≥ IRRdm

4 Thời gian hoàn vốn đầu tư: Tn Dự án khả thi khi Tn ≤ Tdm

5 Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án

6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

3.1.2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)

- Giá trị hiện tại thuần: NPV: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính,

nó cho biết tổng số tiền mà nhà đầu tư thu về không phải chi cho bất kỳ khoản nảo ở các năm đưa về hiện tại của cả đời dự án hoặc tính đến 1 năm bất kỳ nào

- Giá trị bằng nhau hàng năm: Sử dụng chỉ tiêu này với mọi dự án công cộng

- Suất thu hồi nội bộ IRR: Chỉ tiêu này phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận được nói một cách khác với lãi suất này sẽ làm cho dự án hoà vốn

- Thời gian hoàn vốn đầu tư: được áp dụng cho mọi dự án sản xuất kinh doanh

- Điểm hoà vốn: Đánh giá độ an toàn của dự án

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này được sử dụng đối với mọi phương án sản xuất kinh doanh

Trong khi đó ý đồ của chủ đầu tư là sau 8 năm phải đạt được NPV > 2.300.500.000 (VNĐ) Như vậy, để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài

Trang 22

chính thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần làm chỉ tiêu tính toán Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí của cả đời dự án.

Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm, của cả đời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và các khoản thu hồi khác Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằng hiện tại (ký hiệu là NPV) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại (đầu thời kỳ phân tích) Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi là hiện gía thu nhập thuần

Vì vậy, chỉ tiêu được chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần (NPV) Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV ≥ 2.300.500.000 (VNĐ)

và lớn nhất

3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN

Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong các thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại và tương lai, đồng thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá dự án về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của dự án Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn Vậy, ta chọn tỷ suất chiết khấu để tính chuyển là lãi suất vay dài hạn:

r

f

P

)1(

1)

r: lãi suất vay dài hạn, r=18(%)

n: thời kỳ tính toán: n = 8 năm

Ví dụ: Tính cho tàu A:

) 18 0 1 (

1 )

1

(

1

1 = +

= +r n

Tương tự tính cho các năm còn lại, kết quả của phương án 1 (2 cầu trục A) được thể hiện ở bảng 8, và kết quả của phương án 2 (2 cầu trục B) được thể hiện ở bảng 9

3.2.2 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN

Theo kết quả tính toán ở trên:

Vốn đầu tư cho phương án 1: 46.460.000.000*2 = 92.920.000.000 (VNĐ)

Vốn đầu tư cho phương án 2: 45.450.000.000*2 = 90.900.000.000 (VNĐ)

Trang 23

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng đại số các hiện giá trong chuỗi tiền tệ:

I0: Hiện giá vốn đầu tư; tỷ đồng

* Thu nhập thuần của từng năm = Khấu hao + lãi ròng Riêng năm cuối cùng thì cộng thêm giá trị còn lại

Ví dụ : Tính cho phương án 1 năm 1:

Theo bảng số 6, ta có lãi ròng là 8.481.246.120 (VNĐ)

Theo bảng số 2, ta có khấu hao cho một cầu trục là 5.226.750.000 (VNĐ) Vậy :

TNT NĂM 1 = 5.226.750.000*2 + 8.481.246.120 = 18.934.746.120 (VNĐ) Tương tự tính cho các năm của phương án 1 (2 cầu trục A) kết quả thể hiện ở bảng số 8 và tính cho phương án 2 (2 cầu trục B) kết quả thể hiện ở bảng số 9

3.2.4 DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM

Hiện giá thu nhập thuần (HGTNT):

3.2.5.DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN

Lũy kế hiện giá thu nhập thuần:

Là tổng cộng dồn hiện giá thu nhập thuần của các năm Kết quả của phương án 1 thể hiện ở bảng số 08 và kết quả của phương án 2 thể hiện ở bảng số 09

3.2.6 DỰ TÍNH NPV CỦA DỰ ÁN, CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

Tính NPV của các phương án:

Trang 24

NPV = lũy kế hiện giá thu nhập thuần năm thứ 8 - hiện giá vốn đầu tư.

Kết quả tính toán NPV của phương án 1 và phươnng án 2 thể hiện ở bảng số 08 và bảng số 09

Tính hiệu giá vốn đầu tư ( HGVĐT)

Năm 0: HGVĐT = 92.920.000.000 (VNĐ), kết quả thể hiện ở bảng số 08

Tương tự tính cho cần trục B Kết quả thể hiện ở bảng số 09

Qua kết quả tính toán cho thấy rằng:

Phương án 1 (2 cầu trục A) có NPV là: -9.360.626.936 (VNĐ) <0

Phương án 2 (2 cầu trục B) có NPV là: 2.402.545.907 (VNĐ) >2.300.500.000 (VNĐ)Vậy phương án đầu tư là phương án 2, đó là mua 2 thiết bị bốc xếp cầu trục B

Trang 25

Bảng số 08: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) CỦA PHƯƠNG ÁN 1 Đơn vị tính: VNĐ

Trang 27

3.3 TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC

3.3.1 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ (TỶ SUẤT NỘI HOÀN)

Là lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để chuyển các dòng lợi ích về hiện tại và các dòng chi phí về hiện tại thì nó làm cân bằng tổng giá trị hiện taik của dòng lợi ích và tổng giá trị của dòng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh lãi suất tối thiểu mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được, nói cách khác với lãi suất này sẽ làm cho doanh nghiệp hoà vốn

Chỉ tiêu này được dùng với mọi dự án sản xuất kinh doanh có lãi

11

n

i i

Bt Ct NPV

1 1

2

1

NPV NPV

NPV r

r

r

+

−+

1 Với r1=18,5%, tính NPV1 bằng lập bảng số 10 Ta có NPV1= 910,102,511(VNĐ)

2 Với r2=19%, tính NPV2 bằng lập bảng số 11 Ta có NPV2= -552.259.380 (VNĐ)

Vậy suất thu hồi nội bộ:

910.102.51118,5% (19% 18,5%)

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 03  Đơn   vị  tính: - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 03 Đơn vị tính: (Trang 17)
Bảng số 04  CHI PH  KINH DOANH  Í Đơn vị tính: VNĐ/năm - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 04 CHI PH KINH DOANH Í Đơn vị tính: VNĐ/năm (Trang 18)
Bảng số 07:  Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 2    Đơn vị tính: VNĐ/năm - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 07: Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 2 Đơn vị tính: VNĐ/năm (Trang 20)
Bảng số 06:  Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 1  Đơn vị tính: VNĐ/năm - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 06: Bảng tổng hợp lãi (lỗ) của phương án 1 Đơn vị tính: VNĐ/năm (Trang 20)
Bảng số 08:  TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) CỦA PHƯƠNG ÁN 1                Đơn vị tính: VNĐ - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 08: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) CỦA PHƯƠNG ÁN 1 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 25)
Bảng số 11:  TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) VỚI  r 2 =19%     Đơn vị tính: VNĐ - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 11: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) VỚI r 2 =19% Đơn vị tính: VNĐ (Trang 29)
Bảng số 12:  ĐỊNH PHÍ VÀ BIẾN PHÍ    Đơn vị tính: VNĐ - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 12: ĐỊNH PHÍ VÀ BIẾN PHÍ Đơn vị tính: VNĐ (Trang 32)
Bảng số 14:  ĐIỂM HOÀ VỐN HIỆN KIM Năm Định phí - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 14: ĐIỂM HOÀ VỐN HIỆN KIM Năm Định phí (Trang 37)
Bảng số 15:  ĐIỂM HOÀ VỐN TRẢ NỢ Năm Định phí - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 15: ĐIỂM HOÀ VỐN TRẢ NỢ Năm Định phí (Trang 39)
Bảng số 16: - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 16: (Trang 41)
Bảng số 18: - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 18: (Trang 43)
Bảng số 20: - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 20: (Trang 47)
Bảng số 21 - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp hàng bách hoá ở cảng cần thơ, thời kỳ phân tích là 8 năm
Bảng s ố 21 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w