Em xin trình bày những nội dung chính như sau: - Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến Hải Phòng –Malaisia - Chương 2: Lập phương án sản xuất kinh doanh - Chương 3
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành vận tải biển trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng ngày càng pháttriển mạnh cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong thời kỳ công nghiệphóa-hiện đại hóa đất nước chúng ta đang từng bước đầu tư, đẩy mạnh những ngànhkinh tế có tiềm năng cao Ngành vận tải là một trong những ngành được có nhiều tiềmnăng khai thác nhất vì nước ta có đường bờ biển dài dọc theo đất nước Do đó, việcđầu tư vào việc mua sắm tàu vận chuyển là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, mộtcon tàu có giá trị rất lớn nên các nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu tính toán, đưa raphương án đầu tư hợp lý trước khi quyết định mua tàu
Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Quản trị dự án đầu tư vào việc lập một
dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến HẢI PHÒNG - MALAYSIA Thời kỳ phân tích 10 năm.
Nội dung cơ bản sẽ được giải quyết là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa
ra, thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên nhữngthông số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích cácchỉ tiêu tài chính của dự án được chọn
Em xin trình bày những nội dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến Hải Phòng –Malaisia
- Chương 2: Lập phương án sản xuất kinh doanh
- Chương 3: Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án
- Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế xa hội của dự án
Do kiến thức còn hạn chế, thực tế chưa có chắc chắn bài làm của em còn có nhiềuhạn chế mong quý thầy cô thông cảm !
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành,của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của pháp luật Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản
để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nối tiếp nhau đểđạt được mục đích của người bỏ vốn Hoặc nói một cách khác đầu tư là hoạt động bỏvốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong tương lai
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
- Đối với chủ đầu tư: chủ đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức trong nước hoặc nướcngoài Đối với họ mục đích cuối cùng là mong muốn số vốn mình bỏ ra phục vụ chomột hoạt động nào đó trong xã hội phải đem lại lợi nhuận cao trong tương lai
- Đối với chính phủ: chính phủ lập kế hoạch chiến lược, kêu gọi đầu tư trong nước vàngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kết cấu xã hội, tạo điều kiện thuận lợicho các tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm mục đíchphát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
- Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có
hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt hiệu quả và thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết mộtcông cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyếtđịnh đầu tư và tài trợ cho dự án
Trang 3- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhauđược kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trongmột thời gian nhất định
- Khái niệm dự án đầu tư theo luật đầu tư: Là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn đểtiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời gian xác định1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiệntính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự án kinh doanhkhông phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên mộtthực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một cáchnguyên bản những cái đã có Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báokhông có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án dòi hỏi phải có
sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báokhoa học Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian
có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các
dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro
1.1.5.VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổng sảnphẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thu hút đượcnhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hịên mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quátrình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có tác dụng tích cực đến môi trường tạo ra môi trường kinh tế năng động, đẩy mạnhgiao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố,nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Trang 41.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TÀU VẬN CHUYỂN GẠO TUYẾN HẢI PHÒNG- MALAYSIA
1.2.1 Đặc điểm bến cảng
a, Cảng Hải Phòng :
* Điều kiện tự nhiên
Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng thông qua lớn nhất ở phía Bắc Việt Nam,
có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với phươngthức vận tải, thương mại quốc tế Cảng Hải Phòng gồm ba cảng chính: Cảng chính,cảng Chùa Vẽ và cảng Đình Vũ
Vị trí: 20°52’N - 106°41’E
Vị trí hoa tiêu: 20°40’N - 106°51’E
Luồng tàu: Dài 20 hải lý
Luồng vào cảng
Tuyến luồng hiện tại:
Tên luồng Chiều
dài (km)
Chiều rộng (m)
Độ sâu (Hải đồ - m)
* Cầu và kho bãi
Các khu vực của Cảng Hải Phòng được phân bố theo lợi thế về cơ sở hạ tầng, giao thông, đường sắt - đường bộ - đường thuỷ và được lắp đặt các thiết bị xếp dỡ phù hợp với từng loại hàng hoá, đáp ứng và thoả mãn nhu cầu vận chuyển bằng nhiều phương tiện
Toàn cảng hiện có 21cầu tàu với tổng chiều dài là 3.567m, bảo đảm an toàn với độ sâutrước bến từ -8,4m đến -8,7m
Hệ thống kho bãi Cảng Hải Phòng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng phù hợp với điều kiện bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển từng loại hàng hoá
Trang 5Vị trí lý tưởng của nó làm cho nó là cảng đầu tiên của cuộc gọi cho tàu vào châneastbound và cảng cuối cùng của cuộc gọi trên chân về phía tây của vùng Viễn Đông-Châu Âu đường bay thương mại.
Cảng gom hai cang chính là Bắc cảng và Nam cảng với 9 cầu tàu, mỗi cầu dài 500 m
và 6 cầu với tổng chiều dài 9.678 m Độ sâu cuả cảng từ 7,5 đến 14,0 mét cho phép tàu50.000 tấn ra vào cảng dễ dàng Chế độ thủy triều của cảng
- Cảng có đầy đủ trang thiết bị bôc xếp hàng bao, kiện, hòm, thùng… với nâng trọngdưới 50 tấn
- Khả năng thông qua của cảng dat 105700000 tấn/năm
Với vị trí địa lý như vậy, tạo điều kiện cho việc vận chuyển hàng hóa tương đối thuậntiện
1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động
Dân số Malaysia khoang 26 triệu dân Đây là một thị trương tương đối lớn đối vớilương thực xuất khẩu của Việt Nam
Về tinh hình lao động: Lao động trong lĩnh vực hàng hải của Việt Nam rất phongphú Hàng năm các trường đào tạo nghề hàng hải cung cấp khoảng 50.000 lao độngvới trình độ từ trung cấp đến đại học đây là một điều kiện hết sức thuận lợi cho dự ánbởi nguồn cung lao động phù hợp rất phong phú
Trang 61.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN HẢI PHÒNG - MALAYSIA
1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Malaysia có dân số 26 triệu người, trong đó 58% là người Malaysia, 27% người TrungQuốc, 8% người Ấn Độ…; GDP đầu người khoảng 4.500 USD/năm (người có thu nhập cao chiếm hơn ½ dân số) Năm 2008, Malaysia nhập khẩu hàng lương thực thực phẩm tương đương 6,85 tỷ USD (chi phí cho thực phẩm và đồ uống của Malaysia chiếm 25% tổng tiêu dùng) Theo kế hoạch tổng thể phát triển tới năm 2020, Malaysia đặt mục tiêu trở thành một trung tâm cung cấp thực phẩm cho cộng đồng người Hồi giáo trên thế giới (hiện thị trường này tiêu thụ thực phẩm đạt mức 2,1 ngàn tỷ
USD/năm) Hiện nay Malaysia la thi trường xuất khẩu gạo lớn thứ hai của Việt
Nam( chỉ sau Philippin) với ;lượng xuất khẩu năm 2008 đạt trên 700.000 tấn
Việt Nam là nước nông nghiệp, sản lượng thóc hàng năm của Việt nam đạtkhoảng 33-34 triệu tấn trong đó lượng thóc hàng hóa xuất khẩu đạt khoảng 8-12 triệutấn( tương đương với 4-6 triệu tấn gạo) Malaysia lại có vị trí địa lý thuận lợi là cóđường bờ biển chung với Việt Nam nên việc vận chuyển hàng hóa rất thuận tiện Cácdoanh nghiệp xuất khẩu gạo là khách hàng của dự án:
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà Nội Hàng năm công
ty ký kết các hợp đồng xuất khẩu gạo trên 100.000 tấn tới Malaysia
- Công ty cổ phần Intimex Việt Nam Tên viết tắt VIETNAM INTIMEX JOINT STOCK CORPORATION Đây là doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam với lượng gạo xuất khẩu theo các hợp đồng công ty đã ký kết năm 2008 là 1.120.000 tấn trong đó có 220.000 tấn xuất sang Malaysia
- Phục vụ cho chính nhu cầu vận chuyển gạo đi xuất khẩu của công ty Hàng năm công ty xuất khẩu khoảng 100.000 tấn gạo sang thị trường Malaysia và hiện nay vẫn đang phải thuê tàu vận chuyển của Vosco
Ngoài ra còn nhiều khách hàng nhỏ khác Với nhu cầu vận chuyển lớn như vậy sẽ là điều kiện hết sức thuận lợi cho dự án đầu tư tàu vận chuyển gạo tuyến Hải Phòng- Malaysia thành công
Trang 71.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
Cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của tất cả các ngành công nghiệp, ngànhvận tải biển cũng đang được quan tâm, chú trọng đầu tư không chỉ ở nước ta mà cảtrên thế giới Nước ta hiện nay hàng năm sản xuất lượng lương thực lớn, nhu cầu xuấtkhẩu mặt hàng này theo đó cũng tăng theo Việc vận chuyển mặt hàng lương thựcbằng đường bộ hầu như chỉ thực hiện chủ yếu ở trong nước, còn việc xuất khẩu hàng
ra nước ngoài lại chủ yếu vận chuyển bằng đường biển Hàng hóa vận chuyển bằngđường biển đối với nước ta có thể nói là thuận lợi, bởi nước ta có đường bờ biển dàidọc theo đất nước, chi phí cho việc vận chuyển theo hình thức này thấp hơn so với cáchình thức khác Chính những thuận lợi trên đây giúp cho ngành vận tải đường biển củanước ta có cơ hội phát triển trong hiện tại và tương lai nên việc đầu tư tàu vận chuyểnhàng hóa sẽ có tính khả thi cao
Hiện tại nhu cầu vận chuyển đường biển đối với gạo xuất khẩu là rất lớn các doanhnghiệp vận tải trong nước cũng như nước ngoài đang khai thác thị trường này rất tốtmang laị lợi nhuận cao Cụ thể các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty gồm
- Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam(Voso) Đây là một doanh nghiệp lớnvới tiềm lực tài chính mạnh Hiện đội tàu của công ty lên tới 26 chiếc trong đó
có 2 chiếc đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng- Malaysia
- Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship Là 1 đối thủ cạnh tranh mạnh, nhất là do
đã hoạt động nhiều năm trên lĩnh vực vận tài biển
- Ngoài ra còn 1 số đối thủ cạnh tranh nhỏ khác
Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp này mới chỉ đáp ứng được 1 phần nhu cầu vậnchuyển hàng hoá trên tuyến Hải Phòng – Malaysia, mặt khác nhu cầu khách hàng ngàycàng tăng nên thị trường đối với sản phẩm dịch vụ vận tải của dự án còn rất lớn
1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Hiện nay, liên quan đến chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Quốc Tế có 3 công ước Quốc Tế quy định quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của người chuyên chở.
Công Ước Quốc Tế đầu tiên là Công Ước Brussels còn gọi là Quy tắc Hague ký ngày25/8/1924 và được nhiều quốc gia phê duyệt và áp dụng
Công Ước Quốc Tế thứ hai là Công Ước Hague-Visby có hiệu lực từ 23/6/1977 Côngước này dựa trên Công Ước Brussels có sự sửa đổi bổ sung của nghị định thư 1978,
Trang 8nhưng những nguyên tắc cơ bản về trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa vẫn được giữnguyên.
Công Ước Quốc Tế thứ ba là Công Ước Hamburg còn gọi là là Quy tắc Hamburg kýngày 31/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 1/11/1992, theo đề nghị của 77 nước thuộc cácquốc gia đang phát triển, nhằm thay thế các quy tắc Hague, Hague-Visby
Hiện nay, đa số các nước (kể cả Việt Nam) và các công ty vận biển trên thế giới vẫntiếp tục sử dụng quy tắc Hague và Hague-Visby vì họ chưa nhất trí hay còn e ngại vềtrách nhiệm quá nặng nề của người chuyên chở theo quy tắc Hamburg
Theo quy tắc Hague-Visby thì người chuyên chở có những trách nhiệm sau đây:
- Trước và lúc bắt đầu hành trình, người chuyên chở phải thực hiện sự mẫn cánđích đáng làm cho chủ tàu đủ khả năng đi biển, biên chế đủ thuyền viên, được trang bị
và cung ứng thích đáng, làm cho các hầm, buồng mát lạnh hay các nơi chứa hàng khácthích hợp và an toàn để tiếp nhận, vận chuyển và bảo vệ hàng
- Người chuyên chở làm phải tròn trách nhiệm thương vụ chuyên chở: bốc xếp,chất xếp, chèn lót, gìn giữ trong quá trình vận chuyển hàng từ cảng gửi đến cảng đích (Điều 2 và 3)
- Khi xảy ra tổn thất, người chuyên chở có quyền miễn trách nhiệm bồi thườngtrong những trường hợp tổn thất do nguyên nhân cháy, thiên tai, tai nạn của biển, tiềmtật của hàng hóa… bao gồm cả tổn thất do hành động sơ suất lỗi lầm của thuyềntrưởng, thuyền viên, hoa tiêu hay người giúp việc cho người chuyên chở trong việcđiều khiển và quản trị con tàu (Điều 4)
- Giới hạn số tiền bồi thường tổn thất bằng 10.000 FRF (tương đương với 666,67SDR – đơn vị tiện tệ của quỹ tiền tệ quốc tế) cho 1 kiện ( một đơn vị chuyên chở) hoặc
là 30 FRF cho 1 kg hàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào cao hơn
Các quy định về cảng biển Việt Nam được quy định trong bộ luật Hàng Hải Việt Nam năm 2005
- Các quy định về cảng biển và cảng vụ: từ điều 59 đến điều 66
- Các quy định về bốc xếp hàng hoá tại cảng từ điều 67 đến điều 79 Cụ thể 1 số điều
Trang 9Điều 73 Quy định về việc xếp hàng và nghĩa vụ của người vận chuyển về việc bốc
hàng; sắp xếp, chằng bộc và ngăn cách hàng hoá ở trên tầu
- Các quy định về thực hiện vận chuyển hàng hoá điều 89 90
- Các quy định về cước phí vận tải được quy định tại điều 98, 99,100
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU
Theo số liệu thu thập được thì năm 2008, Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia khoảng550.000 tấn gạo và con số này có xu hướng tăng
- Dự tính lượng gạo xuất khẩu sang Malaysia năm 2009 sẽ đạt 600.000 tấn, Năm 2010
dự tính nhu cầu vận chuyển gạo trên tuyến Hải Phòng- Malaysia là 650.000 tấn
Các năm tiếp theo lượng gạo xuất khẩu sang Malaysia ước tính tăng với mức tăngbình quân là 10%/ năm
1.3.4.2 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG
Hiện tại có 4 tàu của 3 doanh nghiệp khác cũng đang khai thác dịch vụ vận tải lươngthực trên tuyến Hải Phòng- Malaysia Theo ước tính nhu cầu vận chuyển mà các tàunày đã đáp ứng vào khoảng 300.000 tấn/năm Năm 2009, năm 2010 năng lực vậnchuyển của các tàu này không đổi
1.3.4.2 NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ
Với khả năng vận chuyển của các tàu do dự án đầu tư có thể tăng lượng hàngphục vụ xuất khẩu gấp đôi khả năng vận chuyển hiện nay Những năm hiện tại nhu cầucủa thị trường là 350.000 tấn Dự tính những năm tiếp theo khi nhu cầu thị trường tănglên, dự án sẽ phục vụ lượng hàng cho hết công suất của các tầu được đầu tư
1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 1 Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP Hải PhòngTel: +(84-31)3821037 - 821260
Trang 10Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng ngoại thương Hải Phòng
Mã số thuế : 0200035456
1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Đóng mới tàu phục vụ vận chuyển gạo trên tuyến Hải Phòng- Malaysia
Có 2 Phương án đầu tư là
- Phương án 1: Mua tàu Phương Đông để vận chuyển
- Phương án 2: Mua tàu Cánh Sóng để vận chuyển
1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Phương Đông
Tàu Cánh Sóng
1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới tàu hàng theo phương thức khoán gọn cho nhà máyđóng tàu Nguồn vốn đầu tư là vốn tự có và vốn vay thương mại
1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nơi đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HỆN ĐẦU TƯ
Trang 11Thời gian đóng mới không quá 6 tháng Sau khi nhận bàn giao tàu đưa ngay vào khaithác Dự kiến đến 31/12/2009 dự án chính thức đi vào vận hành.
1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
3 Vay ngân hàng Đầu tư và phát triển 5%, lãi suất 2.3 %/quý Trả lãi đều trong
6 năm tính từ khi bắt đầu vận hành
Còn lại tự có
2.Vốn lưu động: Tự có
1.4.3.7 DỰ KIẾN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Mong đợi dự án khi đi vào vận hành sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn đầu tư ban đầu,đáp ứng nhu cầu vận chuyển gạo phục vụ xuất khẩu trên tuyến Hải Phòng- Malaysia.Góp phần đẩy mạnh công tác xuất khẩu gạo, giảm lượng ngoại tệ phải sử dụng do thuêtàu nước ngoài để vận chuyển
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 122.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG
Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là lương thực (tấn) Loại hàng nàyđược vận chuyển theo tuyến từ Hải Phòng-Malaysia Với nhu cầu vận chuyển là350.000 tấn/năm, khoảng cách vận chuyển là 2.900 km Từ những dữ kiện của đề bài
ta có sơ đồ luồng hàng như sau:
2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY
Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết được hướng tàu chạy là từ HảiPhòng- Klang Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp lên tàu từ cảng Hải Phòng ,tàu sẽ đi từ cảng Hải Phòng đến cảng klang Sau đó, tàu sẽ đổ hàng tại cảng Klang, dỡxong hàng tại cảng Klang tàu chạy không hàng về cảng Hải Phòng kết thúc 1 chuyếnđi
Gạo =350.000 tấn
HẢI PHÒNG
Trang 132.2 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
2.2.1 KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Thời gian chuyến đi của tàu:
tch = tc + td ; ngày/chuyến
Trong đó:
tch: thời gian chuyến đi 1 chuyến; ngày/chuyến
tc: tổng thời gian chạy 1 chuyến; ngày/chuyến
td: tổng thời gian đỗ 1 chuyến; ngày/chuyến
Ví dụ tính cho tàu Phương Đông
Theo số liệu ban đầu ta có:
Trang 14td = 10 ngày/chuyến
Vậy: tch = 10 + 11.508 = 21.508 ngày/chuyến
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
ST
T Chỉ tiêu
Kýhiệu Đơn vị tính
TàuPhương Đông
TàuCánh Sóng
4 Tổng thời gian tàu chạy t c Ngày/chuyến 11.508 10,985
Ta có công thức tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm như sau:
Qn = Qch * nch ; tấn/năm
Trong đó:
Qn: khả năng vận chuyển của tàu trong năm; tấn/năm
Qch: khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến; tấn/chuyến
nch: số chuyến vận chuyển của tàu trong năm; chuyến/năm
Qch = Dtb* αtb ; tấn/chuyến
Trong đó:
Dtb: trọng tải toàn bộ của tàu; tấn/chuyến
αtb: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu
và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= αtb <= 0,95
tkt: tổng thời gian khai thác; ngày/năm
Ví dụ tính cho tàu Phương Đông
Theo số liệu ban đầu:
Trang 15Qn = 10.800 * 15= 162.000 tấn/năm
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi ở bảng 2
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
Phương Đông
Tàu Cánh Sóng
5 Khả năng vận chuyển trong 1
chuyến
2.2.2 TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi côngthức:
Trang 16nt: nhu cầu về số lượng tàu ; chiếc
Qt: nhu cầu vận chuyển trong năm;tấn/năm
Tính cho tàu Phương Đông:
Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng tàu Phương Đông hay tàu Cánh Sóng để vận chuyển lương thực đều chưađáp ứng được nhu cầu vận chuyển trong 1 năm Nhưng nhu cầu vận chuyển cả nămtheo như bây giờ thì mới chỉ là dự tính cho mấy năm đầu và nhu cầu vận chuyển trongtương lai có xu hướng tăng lên Cùng với đó chưa thể ngay lập tức khai thác hết 100%công suất của tàu mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công suấtthiết kế của tàu Còn nếu ta dùng một tàu Phương Đông để vận chuyển thì như vậy sẽkhông đáp ứng được nhu cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều Do đó, ta có thể đưa racác phương án sau:
+ Phương án 1: Mua 2 tàu Phương Đông để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 3 tàu Cánh Sóng để vận chuyển
2.3.DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU
TƯ BAN ĐẦU
Vốn đầu tư bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng
- Vốn cố định
+ Chi phí cơ bản: Trong dự án này chi phí cơ bản là chi phí mua mới tàu Chi phí mua mới tàu= giá trị1 tàu* số tàu cần mua
Trang 17+ Chi phí ban đầu: trong dự án này chi phí ban đầu chỉ gồm chi phí lập dự
án Thực chất chi phí lập dự án là rất nhỏ không đáng kể so với chi phí đầu tư mua mớitàu Vì vậy để thuận lợi cho việc tính toán ta bỏ qua chi phí này
- VLĐ:là vốn lưu động của doanh nghiệp cho chu kỳ vận hành đầu tiên Dựa vàocác dự án đầu tư mua tàu trên tuyến Hải Phòng- Malaysia đã có từ trước, ta có vốn lưuđộng cần cho 1 tàu là 5 tỷ đồng
- Vốn dự phòng: Không lập vốn dự phòng cho dự án Hay vốn dự phòng = 0
- Tính toán vốn đầu tư
Tính cho phương án 1:
I0 = 2*120+2*5 = 250 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
I0 = 3 * 100 + 3* 5 = 315 tỷ đồng
2.4 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM (D n )
Doanh thu được tính bởi công thức:
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi trên bảng 3
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu
Trang 18TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
2 Khả năng vận chuyển 1 tàu trong năm tấn/năm 162.000 121.125
4 Doanh thu cho từng phương án tỷ đồng/năm 184,68 207,124
2.5 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC HÀNG NĂM
2.4.1 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu Cánh Sóngao gồm:
1 Chi phí khấu hao cơ bản (R khcb )
Là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định.Đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệphần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí
Kt: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
Kcl: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo số liệu ban đầu:
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao
Trang 19Đông Sóng
2 Chi phí sửa chữa lớn (R scl )
Trong quá trình sử dụng, tàu Cánh Sóngị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những
bộ phận hỏng đó Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu) được tính theo tỷ
lệ của giá trị ban đầu của tài sản cố định
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên (R tx )
Sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tình trạng bìnhthường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lập đi lập lại vàtiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo
dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế
Trang 20Trong qúa trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mòn, hư hỏng Hàng năm phải muasắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng baogồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ thuộc vàotừng tàu.
Rvr = Kvr * Kt ; tỷ đồng/năm
Trong đó: Kvr: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng Chủ đầu tư lấy: Kvr = 0,012
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Rvr = 0,012 * 120 = 1,44 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu Cánh Sóng:
Rvr = 0,012* 100 = 1,2 tỷ đồng/năm
5 Chi phí bảo hiểm tàu (R bh )
Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho contàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảohiểm sẽ bồi thường
Phí bảo hiểm tàu Cánh Sóngiển phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm màchủ tàu mua, phụ thuộc vào giá trị con tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng
kỹ thuật của tàu
Hiện nay chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tráchnhiệm dân sự của chủ tàu Do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó
Rbh = Rtt + Rtnds = ktt* Kbh + ktnds* GRT ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
Rtt: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm
Rtnds: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng/năm
ktt: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu Ở đây chủ đầu tư lấy ktt = 0,025
ktnds: đơn giá tính đến phí bảo hiểm; đồng/RT
Kbh: giá trị tàu Cánh Sóngảo hiểm; tỷ đồng/chiếc
GRT: dung tích đăng ký toàn bộ của tàu, lấy theo hồ sơ kĩ thuật của tàu; RT
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Ở đây ta lấy: ktnds = 60.000 đ/tấn = 0,00006 tỷ đồng/tấn
Theo thông số kỹ thuật của tàu: GRTA = 10.800 RT
Trang 21Rbh = 0,025 * 120+0,00006 * 10.800 = 3,648 Tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi ở bảng 5
Bảng 5: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm tàu
Đông
Tàu CánhSóng
1 Đơn giá tính đến bảo hiểm
Chi phí lương của tàu trong chuyến di được tính theo định biên thuyền viên :
+ Chi phí lương của tàu Phương Đông: Định biên thuyền viên của tau A là 20 thuyền viên Theo các tàu cùng loại của doanh nghiệp cũng đang khai thác trên tuyếnHải Phòng-Malaysia ta xác định được tiền lương trung bình 1 thuyền viên là 80 triệuđồng/năm
chi phí tiền lương R1=20*0,08=1,6 tỷ đông/năm
+ Chi phí lương của tàu Cánh Sóng: Định biên thuyền viên của tàu CánhSóng là 16 thuyền viên với tiền lương trung bình 1 thuyền viên là 80 triệu đồng/năm
chi phí tiền lương R2=16*0,08=1,28 tỷ đồng/năm
7 Chi phí quản lý (R ql )
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh Chi phí này được phân bổ cho tàu và đượcxác định bởi công thức:
Rql = kql* Rl ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
kql: hệ số tính đến chi phí quản lý Ở đây ta lấy kql = 0,5
Rl : chi phí lương cho thuyền viên
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Trang 22Rql = 0,5 * 1,6= 0,8 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu Cánh Sóng:
Rql = 0,5 * 1,28=0,64 tỷ đồng/năm
8 Chi phí tiền ăn (R ta )
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phí khaithác
Rta = ntv* M; tỷ đồng/năm
Trong đó:
ntv: định biên thuyên viên trên tàu; người
M: mức tiền ăn của thuyền viên; tỷ đồng/người-năm
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
M = 0,032; tỷ đồng/người-năm
ntv = 20 người
Rta = 20 * 0,032 = 0,64 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi ở bảng 6
Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn
PhươngĐông
TàuCánh Sóng
9 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R bhxh )
Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp
ốm đau, sinh đẻ, tử tuất Chi phí này được tính theo tổng quỹ lương của đơn vị,
Rbhxh = kbhxh* Rl; tỷ đồng/năm
Trong đó:
Trang 23kbhxh: hệ số tính đến bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp
10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (R dn )
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụthuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:
Rdn = gdn*nch*(qc*tc + qd*td); tỷ đồng/năm
Trong đó:
gdn: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng/tấn
qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ngày
qd: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn/ngày
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo số liệu gía thu thập được
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi ở bảng 7
Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu
PhươngĐông
Tàu CánhSóng
Trang 243 Mức nhiên liệu 1 ngày chạy tấn/ngày 19 17
5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 11,508 10,985
gcf: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ; tỷ đồng/chuyến
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Theo dữ kiện đầu vào: gcf = 40 triệu đồng/chuyến = 0,04 tỷ đồng/chuyến
DN : doanh thu trong 1 năm; tỷ đồng
kHH : tỷ lệ trích hao hồng, theo quy định thường là 2% tương đương 0,02
Tương tự tính cho tàu Cánh Sóng Kết quả được ghi ở bảng 8
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí
13 Chi phí khác (R k )
Bao gồm thuế VAT, các khoản tiếp khách dịch vụ khác
Trang 25Rk = Rl * kk ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
kk: hệ số tính đến chi phí khác Ở đây ta lấy kk = 2% = 0,02
Ví dụ: tính cho tàu Phương Đông:
Rk = 0,02 * 1,6 = 0,032 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu Cánh Sóng:
Rk = 0,02 * 1,28 = 0,026 tỷ đồng/năm
Chi phí khai thác cho từng tàu được tập hợp trên bảng 9
Bảng 9: Bảng tổng hợp chi phí khai thác của 1 tàu
Trang 26STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Tàu Phương Đông
Tàu Cánh Sóng
1 Khấu hao cơ bản tỷ đồng/năm 6.00 5.00
2 Chi phí sửa chữa lớn tỷ đồng/năm 8.40 7.00
3
Chi phí sửa chữa thường
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng tỷ đồng/năm 1.440 1.200
5 Chi phí bảo hiểm tàu tỷ đồng/năm 3.648 2.928
6 Chi phí lương tỷ đồng/năm 1.600 1.280
7 Chi phí quản lý tỷ đồng/năm 0.800 0.640
8 Chi phí tiền ăn tỷ đồng/năm 0.600 0.480
2.4.2 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Chi phí khai thác được xác định bằng công thức:
* PHƯƠNG ÁN 1: MUA 2TÀU PHƯƠNG ĐÔNG
Tổng vốn cố định cho phương án này là 240 tỷ đồng
Theo dữ kiện đề bài :
Vay của ngân hàng Hàng Hải 10% vốn cố định bằng 240 * 0,1= 24 tỷ đồng với lãisuất là 10 %/ năm trả đều trong 8 năm
Số vốn gốc trả đều hàng năm là: 24
8 = 3,0 tỷ đồng
Ta lập bảng tính
Trang 27Bảng 10a: Bảng tính chi phí lãi vay khoản vay ngân hàng Hàng Hải
Đơn vị tính: tỷ đồngNăm Số dư nợ hiện Lãi suất (10%) Trả gốc Trả lãi Trả lãi + gốc
Vay của ngân hàng Ngoại thương 5% vốn cố định bằng
240*0,05 =12 tỷ đồng với lãi suất là 0,7 %/ tháng trả đều trong 7 năm
Lãi suất theo năm là : Áp dụng công thức r n (1 r t) 1
rn = 1 0.007 12 – 1 = 0,0873 tương đương 8,73% / năm
Vay của ngân hàng Đầu tư và phát triển 5% vốn cố định bằng
240 * 0,05 =12 tỷ đồng với lãi suất là 2.3%/ quý trả đều trong 6 năm
Lãi suất theo năm là : 1 0.023 4 – 1 = 0,0952 tương đương 9,52% / năm
Số vốn gốc trả đều hàng năm là: 12
6 = 2,0 tỷ đồng
Trang 28PHƯƠNG ÁN 2: MUA 3 TÀU CÁNH SÓNG
Tổng vốn cố định cho phương án này là 3*100=300 tỷ đồng
Theo dữ kiện đề bài :
- Vay của ngân hàng Hàng Hải 10% vốn cố định bằng 300*0.1= 30 tỷ đồng vớilãi suất là 10 %/ năm trả đều trong 8 năm
Vay của ngân hàng Ngoại thương 5% vốn cố định bằng
300 *0,05 =15 tỷ đồng với lãi suất là 0,7 %/ tháng trả đều trong 7 năm
Trang 29 Lãi suất theo năm là : 1 0.007 12 – 1 = 0,0873 tương đương 8,73% / năm
Vay của ngân hàng Đầu tư và phát triển 5% vốn cố định bằng
300*0,05 =15 tỷ đồng với lãi suất là 2,3%/ quý trả đều trong 6 năm
Lãi suất theo năm là : 1 0.023 4 – 1 = 0,0952 tương đương 9,52% / năm
Trang 30Bảng 12 : bảng tổng hợp chi phí lãi vay
Năm Chi phí lãi vayPhương án 1 Chi phí lãi vayPhương án 2 Tổng nợ phải trả Phương án1 Tổng nợ phải trảPhương án2
2.7 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH (C kd )
Chi phí kinh doanh được tính bằng công thức:
Trang 31án 2
Trả lãi phương án 1
Trả lãi phương án 2
Chi phí kinh doanh phương án 1
Chi phí kinh doanh phương án 2
LNtt: lợi nhuận trước thuế ; tỷ đồng
St: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định của nhà nước: St = 25%
LNst: lợi nhuận sau thuế ; tỷ đồng
Ví dụ tính cho phương án 1 năm 1:
Trang 32Bảng 14: Tính lãi (lỗ) cho phương án 1.
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm Doanh thu Chi phí kinh
doanh
Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Trang 333.1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ DÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰÁN
3.1.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁNHoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất, mở rộng các cơ sởvật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các địa phương, các ngành, các cơ
sở sản xuất kinh doanh nói riêng Hoạt động đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu lại các kết quả nhất địnhtrong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Vì vậy khi chủ đầu
tư bỏ vốn ra để đầu tư thì họ phải đạt được một mục đích nào đó Sau khi tinh toán lãi
lỗ ta đã thu được một số kết quả đáng chú ý đó là cả 2 phương án đưa ra đều là những
dự án kinh doanh có lãi Nhưng ở đây ta lại có những 2 phương án mà nhà đầu tư chỉmuốn chọn phương án mà có lợi nhất với những gì mình bỏ ra Do vậy ta cần xem xétcác chỉ tiêu cơ bản sau đây để phân tích tình hình tài chính của từng dự án
Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án kinh doanh có lãi khả thi về mặt tàichính bao gồm:
1 Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NPV ≥ 0 và lớn nhất
2 Giá trị bằng nhau hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự ánđầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A → Min
3 Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khả thi khi IRR ≥ IRRdm
4 Thời gian hoàn vốn đầu tư: Tn Dự án khả thi khi Tn ≤ Tdm
5 Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
3.1.2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sửdụng chỉ tiêu thu nhập thuần Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ
đi các khoản chi phí của cả đời dự án
Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm, của cảđời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và cáckhoản thu hồi khác Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằnghiện tại (ký hiệu là NPV) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiệntại đầu thời kỳ phân tích Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi là hiện gíathu nhập thuần
Trang 34Vì vậy, chỉ tiêu được chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần (NPV).Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV lớn hơn 0 và lớn nhất Công thức tính NPV:
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần; đơn vị tỷ dồng
+ Bi: dòng thu năm thứ i; đơn vị tỷ đồng
+ Ci: dòng chi năm thứ i; đơn vị tỷ đồng
+ r: tỷ suất chiết khấu; đơn vị %
3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
Theo thời gian, giá trị của đồng tiền không giữ nguyên mà mà luôn thay đổi 1đồng tiền ngày hôm qua có giá trị khác 1 đồng tiền ngày hôm nay 1 đồng tiền ngàyhôm nay có giá trị khác 1 đồng tiền ngày hôm sau 1 trong những yếu tố nói lên giá trịcủa đồng tiền là tiền lãi Tiền lãi là số đo giữa số lợi tích luỹ phải trả sau này với với sốvốn vay ban đầu tiền lãi biểu hiên bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền ban đầu trong mộtthời gian nào đó gọi là lãi suất hay tỷ suất chiết khấu
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinhtrong các thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại và tươnglai, đồng thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư Bởivậy, xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việcđánh giá dự án về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của dự án.Trong trường hợp giả định là không có lạm phát, không có rủi ro và nguồn vốn đượcvay từ nhiều nguồn khác nhau như trong dự án này ta xác định tỷ lệ chiết khấu theocông thức: