Để hiểu rõ hơn về việc phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em đã được thầy giáo giao cho đề tài: “ Phân tích tài chính, kinh tế xã hội của dự án đầu tư tàu
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự biến đổi rõ rệt Đó là kếtquả của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đổi mới cơ chế quản lýkinh tế từ kế hoach hóa tập trung sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nướcbằng pháp luật Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 nước ta chính thức trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một cơ hội mới cho nền kinh tế của đấtnước ta phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trongnước Làm thế nào để tồn tại phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
là vấn đề hết sức quan trọng của 1 doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp vận tải biển, muốn theo kịp tiến trình hội nhập củađất nước cần cải thiện nâng cao chất lượng vận chuyển, giảm giá cước vận chuyển…Thêm vào đó trong giai đoạn này, Chính phủ rất chú trọng vào việc phát triển ngànhhàng hải, đây là một cơ hội tốt để doanh nghiệp mở rộng sản xuất Và bổ sung tàu làmột trong những biện pháp để đáp ứng phần nào nhu cầu vận chuyển ngày càng tăngtrên thế giới Tuy nhiên một con tàu có giá trị tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cầnphải xem xét, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư Vấn đề dặt
ra ở đây là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Để hiểu rõ hơn về việc phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự
án khả thi, em đã được thầy giáo giao cho đề tài: “ Phân tích tài chính, kinh tế xã hội của dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Quảng Ninh – Sài Gòn , thời kỳ phân tích 10 năm”
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra,thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên nhữngthông số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích cácchỉ tiêu tài chính của dự án được chọn
Bài thiết kế của em bao gồm những nội dung sau:
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư vận chuyển tàu
Chương 2 : Lập phương án sản xuất kinh doanh
Chương 3 : Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án
Chương 4 : Phân tích hiệu quả kinh tế xã hôi của dự án
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1.KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương,của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng cácloại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành lên các tài sản tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của pháp luật
Như vậy, đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo một tài sản để tài sản này cóthể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người
bỏ vốn Hoặc nói một cách khác, đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanhnhằm mục đích sinh lời trong tương lai
Một hoạt động đầu tư phải thoả mãn 3 điều kiện:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn
- Thời gian vận hành kết quả đầu tư tương đối dài
- Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho chủ đầu tư
Theo khoản 7 điều 3 Luật đầu tư: hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu
tư trong quá trình đầu tư bao gồm: các hoạt động chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vàquản lý dự án đầu tư
Như vậy về bản chất, hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hoávốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản nhằm tiến hành sảnxuất kinh doanh Do đó đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạtđộng nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh
tế Đối với chủ đầu tư, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vậtchất kĩ thuật hiện có và là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 41.1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐẦU TƯ
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành một hoạtđộng nào đó, với mục đích thu về những lợi ích lớn hơn so với những hi sinh để thựchiện dự án đó
- Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức, mặc dù cónhiều mục đích khác nhau nhưng đối với dự án sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuốicùng là lợi nhuận Với dự án công cộng, mục tiêu cuối cùng là phục vụ một hoặc một
số nhu cầu của toàn xã hội tốt nhất
- Đối với nền kinh tế: Một dự án phải đem lại cho nền kinh tế những lợi íchnhất định và những lợi ích này phải lớn hơn cái giá mà nền kinh tế xã hội đã bỏ radành cho dự án thay vì những yếu tố đó có thể được sử dụng vào mục đích khác trongtương lai không xa
1.1.3.KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
-Theo hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết có hệ thống các hoạt động về chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được kết quả vàthực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
-Theo góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra những kết quả về tài chính, kinh tế- xã hội trong một thờigian dài
-Ở góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết,một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời làm tiền đề để cho việc raquyết định đầu tư và tài trợ cho dự án
-Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra bằng việc tạo ra các kếtquả đầu tư trong một thời gian nhất định
-Theo luật đầu tư, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn chung và dàihạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xácđịnh
Trang 51.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toànthể hiện tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự án kinhdoanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúclên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép mộtcách nguyên bản những cái đã có Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dựbáo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án dòi hỏiphải có sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự án được xây dựng trên cơ sở dựbáo khoa học Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thờigian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cảcác dự án đều ở trạngthái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro
1.1.5.VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổngsản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thuhút được nhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hịên mục tiêu phân phối qua những tác động của dự ánđến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có tác dụng tích cực đến môi trường tạo ra môi trường kinh tế năng động,đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành,củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tíchcực
Trang 61.2.PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TÀU CHỞ THAN TUYẾN QUẢNG NINH – SÀI GÒN
1.2.1 CẢNG QUẢNG NINH
1 Điều kiện tự nhiên
Cảng nằm ở vĩ độ 2o 47’ Bắc và 107o04’ Đông Chế độ thuỷ triều là nhậtchiều với mực nước triều cao nhất là +4,0 mét, thấp nhất là 0,00 mét Biên độ dao độnglớn nhất là 4,00 mét, trung bình là 2,50 mét
Cảng chịu hai mùa gió rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc –Đông Bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam – Đông Nam
Luồng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ổn định, từ hòn “Một” phao số ‘0’đến bến đầu có độ sâu -8,0 mét Từ bến đầu đến Cái Lân dài 7 km có có độ sâu luồngđoạn ngoài (4 km) là -6,0 đến 7,0 mét; đoạn trong (3 km) có độ sâu giảm dần từ -5,0đến -4,0 mét Nói chung luồng vào Cảng đủ điều kiện cho tàu trọng tải 3000 ÷ 4000DWT ra vào
2 Cầu tàu và kho bãi.
Cảng Quảng Ninh từ nhiều năm nay chủ yếu làm nhiệm vụ chuyển tải từ HạLong Sản lượng bình quân hàng năm khoảng 400.000 tấn
Cảng có một bến dã chiến dài 16 km cho sà lan chuyển tải cập Độ sâu trướcbến -4,0 m Cảng có một kho bằng thép diện tích 2.200 m2, chủ yếu chứa gạo và một
số hàng hoá
Cảng có hai bãi với diện tích 30.000 m2
Hiện nay Cảng có thêm một bến ở Cái Lân cho tàu có trọng tải 14.000 DWT
và xây tiếp một bến 14.000 T Cả hai bến này với tổng chiều dài 330 m Khả năngthông quan của Cảng có thể đạt được 500.000 đến 550.000 tấn/năm
Trang 71.2.2 CẢNG SÀI GÒN
1 Điều kiện tự nhiên.
Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10o48’ Bắc và 106o42’kinh độ Đông
Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 45 hải lý Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nướctriều lớn nhất là 3,98 m, lưu tốc dòng chảy là 1m/s
Từ Cảng Sài Gòn đi ra biển có hai đường sông:
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè vàsông Sài Gòn Những tàu có mớn nước khoảng 9,0 m và chiều dài khoảng 210 m đi lại
dễ dàng theo đường này
-Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nước
không quá 6,5 m
2 Cầu tàu và kho bãi.
Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 390m
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K0 đến K10 với tổng chiều dài 1264 m Vềkho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45.396 m2 và diện tích bãi 15.781
m2
Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7.225 m2 và 3.500 m2 bãi Tải trọng của khothấp, thường bằng 2 tấn/m2 Các bãi thường nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít
có bãi liên hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạnsông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ lưu cảng SàiGòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ
Trang 81.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN QUẢNG NINH – SÀI GÒN.
1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Than là một trong những nguồn nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng Trong những năm gần đây do sản lượng dầu bị khai thác quá nhiều đã làmcho trũ lượng dầu thô bị cạn kiệt Do vậy, việc tìm ra và sử dụng các nguồn nguyênliệu mới rất được chú trọng Và theo đó nhu cầu sử dụng than cũng tăng lên Thêm vào
đó, trong nhũng năm gần đây mức sống của người dân ngày một tăng cao, mức sửdụng điện tăng cao đặc biệt vào mùa hè làm các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện phảihoạt động hết công suất Mà than lại là nhiên liệu chính cho các nhà máy nhiệt điệnnên nhu cầu than cũng càng ngày càng tăng lên Quảng Ninh là vùng than lớn nhất cảnước cung cấp than cho các vùng trong cả nước Để phục vụ cho nhu cầu của khu vựcMiền Nam than được chuyển từ Cảng Quảng Ninh vào Cảng Sài Gòn Do nhu cầu tăngnên doanh nghiệp phải xây dựng phương án mua thêm tàu để vận chuyển
có hạn chế là khối lượng vận chuyển không lớn, chỉ thích hợp với quãng đường ngắn
Do vậy, vận chuyển than từ Quảng Ninh vào Sài Gòn bằng tàu thuỷ vẫn là giải pháp
Trang 9tối ưu Và để đáp ứng nhu cầu than ngày càng tăng thì việc mua thêm tàu để vậnchuyển than là định hướng đúng đắn
1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Hiện nay, liên quan đến chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Quốc Tế có 3công ước Quốc Tế quy định quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của người chuyênchở
Công Ước Quốc Tế đầu tiên là Công Ước Brussels còn gọi là Quy tắc Hague
ký ngày 25/8/1924 và được nhiều quốc gia phê duyệt và áp dụng
Công Ước Quốc Tế thứ hai là Công Ước Hague-Visby có hiệu lực từ23/6/1977 Công ước này dựa trên Công Ước Brussels có sự sửa đổi bổ sung của nghịđịnh thư 1978 nhưng những nguyên tắc cơ bản về trách nhiệm đối với tổn thất hànghóa vẫn được giữ nguyên
Công Ước Quốc Tế thứ ba là Công Ước Hamburg còn gọi là là Quy tắcHamburg ký ngày 31/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 1/11/1992, theo đề nghị của 77nước thuộc các quốc gia đang phát triển, nhằm thay thế các quy tắc Hague, Hague-Visby
Hiện nay, đa số các nước (kể cả Việt Nam chúng ta) và các công ty vận biểntrên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng quy tắc Hague và Hague-Visby vì họ chưa nhất tríhay còn e ngại về trách nhiệm quá nặng nề của người chuyên chở theo quy tắcHamburg
• Theo quy tắc Hague-Visby thì người chuyên chở có những trách nhiệmsau đây:
- Trước và lúc bắt đầu hành trình, người chuyên chở phải thực hiện sự mẫncán đích đáng làm cho chủ tàu đủ khả năng đi biển, biên chế đủ thuyền viên, đượctrang bị và cung ứng thích đáng, làm cho các hầm, buồng mát lạnh hay các nơi chứahàng khác thích hợp và an toàn để tiếp nhận, vận chuyển và bảo vệ hàng
Trang 10- Người chuyên chở làm phải tròn trách nhiệm thương vụ chuyên chở: bôcxếp, chất xếp, chèn lót, gìn giữ trong quá trình vận chuyển hàng từ cảng gửi đến cảngđích ( Điều 2 và 3).
- Khi xảy ra tổn thất, người chuyên chở có quyền miễn trách nhiệm bồithường trong những trường hợp tổn thất do nguyên nhân cháy, thiên tai, tai nạn củabiển, tiềm tật củ hàng hóa… bao gồm cả tổn thất do hành động sơ suất lỗi lầm củathuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hay người giúp việc cho người chuyên chở trongviệc điều khiển và quản trị con tàu (Điều 4)
- Giới hạn số tiền bồi thường tổn thất bằng 10.000 FRF (tương đương với666,67 SDR – đơn vị tiện tệ của quỹ tiền tệ quốc tế) cho 1 kiện ( một đơn vị chuyênchở) hoặc là 30 FRF cho 1 kg hàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào cao hơn
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU
Tổng nhu cầu than của Miền Nam khoảng 1.000.000 tấn/năm
1.3.4.2 NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ
Nhu cầu dự án phục vụ khoảng 400.000 tấn/năm
1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ
Tên gọi: Công ty TNHH một thành viên Cảng Quảng Ninh
Trực thuộc: Tổng CTy Hàng Hải Việt Nam Mã cảng: CLP
Khu vực quản lý Hàng hải: Cảng vụ Quảng Ninh
Vị trí Cảng: 20°58’46" N - 107°02’35" E
Điểm đón trả hoa tiêu: 20°43’04" N - 107°10’33" E
Trang 111.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Đối tượng đầu tư là tàu chở than tuyến Quảng Ninh – Sài Gòn
1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
3 Tiêu hao nhiên liệu chạy tấn/ngày chạy 21 19
4 Tiêu hao nhiên liệu đỗ tấn/ngày đỗ 2,0 1,9
1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới
1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HỆN ĐẦU TƯ
Thời gian đóng mới không quá 1 năm
1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Trang 121.Vốn cố định: Vay 40 tỷ đồng, lãi suất 18%/năm trả đều trong 8 năm tính từ khi bắtđầu vận hành, còn lại là vốn tự có.
2.Vốn lưu động: Tự có
1.4.3.7 DỰ KIẾN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Mong đợi khi dự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ có NPV = 30 tỷ đồng
Trang 13CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG:
Theo đề bài ta có:
Loại hàng vận chuyển: Than
Tuyến đường vận chuyển: Quảng Ninh – Sài Gòn
Nhu cầu vận chuyển: 400.000 tấn/năm
: Hướng vận chuyển
Chiều cao : Quy mô, khối lượng vận chuyển
Q: Cảng Quảng Ninh
S: Cảng Sài Gòn
2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY:
Sơ đồ tàu chạy thiết lập trên cơ sở:
Sơ đồ luồng hàng: tàu vận chuyển than tuyến Quảng Ninh – Sài Gòn
Điều kiện vận hành từ Quảng Ninh – Sài Gòn: Khi tàu vận hành từ QuảngNinh – Sài Gòn có rất nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của tàunhư: độ chênh mớn nước mũi và lái do gió, do sóng và do hải lưu; do sự thay đổi chế
độ công tác của động cơ chính … Như vậy, ta có thể thấy sóng và gió đã gây ra sự
Trang 14giảm về tốc độ của tàu Khi tàu chạy ngược gió thì tốc độ của tàu bị giảm còn khi tàuchạy xuôi gió thì tốc độ của tàu tăng lên một chút Tốc độ của tàu bị giảm đáng kể khi
có bão trên biển vì khi đó chế độ làm việc của chong chóng bị thay đổi
Mặt khác, ta có thể thấy hải lưu cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của tàu
Vì khi tàu xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên và ngược lại, khi tàu ngược hải lưu thìtốc độ tàu giảm xuống
Điều kiện khai thác của cảng Quảng Ninh – Sài Gòn: Tàu sẽ được cập bến cáccảng một cách đều đặn nhưng do ảnh hưởng của thủy triều sẽ ảnh hưởng đến việc đưahàng vào cảng, làm cho việc đưa hàng vào cảng mất thời gian chờ đợi cho thủy triềulên
Theo giả thiết: Hàng được xếp tại cảng Quảng Ninh; vận hành chuyển từQuảng Ninh – Sài Gòn và hàng được dỡ tại cảng Sài Gòn
Tàu chạy không có hàng từ Sài Gòn - Quảng Ninh
Vậy ta có sơ đồ chạy tàu:
Tàu chạy không
2.2 TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU:
2.2.1.TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI:
Ta có: thời gian chuyến đi của tàu:
tch = tc + td
Trong đó:
tch : Thời gian 1 chuyến đi ; ngày/chuyến
Trang 15tch : Tổng thời gian chạy 1 chuyến ; ngày/chuyến.
td : tổng thời gian đỗ 1 chuyến ; ngày/chuyến
Trong đó:
l: khoảng cách vận chuyển (km)
Vkt : Tốc độ khai thác (km/ngày)
Ví dụ: Tính cho phương án tàu A:
Theo số liệu ban đầu ta có:
=
=
∑
kt c
4 Tổng thời gian tàu chạy tc Ngày/chuyến 7,0833 6,4394
5 Tổng thời gian tàu đỗ td Ngày/chuyến 12 08
6 Thời gian chuyến đi tch Ngày/chuyến 19,0833 14,4394
2.2.2 KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Trang 16Trong đó:
Qn : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm ; tấn/năm
Qch : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến ; tấn/chuyến
nch : số chuyến của tàu trong 1 năm ; chuyến/năm
Qch = Dtb * αtb ; tấn/chuyến
Trong đó:
Dtb : trọng tải toàn bộ của tàu ; tấn
αtb : hệ số lợi dụng trọng tải thực trở Phụ thuộc vào tuổi t àu, tình trạng thiết bị tàu vàlượng dự trữ trên tàu mà αtb = 0,8 ÷ 0,95
t
t
Do quá trình ghi sổ tính toán nên một năm khai thác số chuyến khai thác là số chẵn số
lẻ chuyến sẽ được tính vào năm sau Do vậy, ở đây ta lấy số chuyến chẵn là 17 chuyến
Vậy:
Qn = 11400 * 17 = 193800 ( tấn/năm)
Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng số 2
Bảng số 2:
2 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 19,0833 14,4394
5 Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến Tấn/chuyến 11400 6000
7 Khả năng vận chuyển của tàu trong
2.3 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.3.1 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU
Trang 17Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tínhbởi công thức:
Trong đó:
Qt : nhu cầu vận chuyển trong 1 năm
Qn : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm
nt : nhu cầu về số lượng tàu
nt =
132000
400000
= 3,03 (chiếc)Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng tàu hai A để vận chuyển than đều chưa đáp ứng được nhu cầuvận chuyển trong 1 năm Tuy nhiên do trong những năm đầu công suất của tàu chưađược khai thác hết 100% công suất của tàu mà phải một vài năm sau thì mới có thểkhai thác hết được công suất thiết kế của tàu, đến lúc đó thì sẽ thoả mãn được nhu cầuvận chuyển than Cũng tương tự như vậy nếu ta mua 3 tàu B thì cũng phải đợi trongmấy năm sau khi có thể khai thác hết công suất của tàu thì mới có thể đáp ứng đủ nhucầu trở than nếu coi như nhu cầu trở than không thay đổi trong tương lai Do đó, ta cóthể đưa ra các phương án sau:
+ Phương án 1: Mua 2 tàu A để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 3 tàu B để vận chuyển
2.3.2 DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Vốn đầu tư ban đầu được tính bởi công thức:
Trang 18Trong đó:
I0 : tổng vốn đầu tư ban đầu (tỷ đồng)
Pt : giá trị một tàu trước khi đưa vào khai thác (tỷ đồng)
n : số tàu cần đầu tư (chiếc)
2.4.1 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 TÀU TRONG 1 NĂM:
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1 Khấu hao cơ bản (C khcb )
Chi phí khấu hao cơ bản là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị banđầu của TSCĐ đồng thời để tái sản xuất mở rông Khấu hao cơ bản hàng năm đượctrích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vàochi phí Dùng phương pháp khấu hao đều:
n
K K
Kt : nguyên giá của tàu (tỷ đồng)
Kcl : giá trị còn lại của tàu (tỷ đồng)
n: thời kỳ phân tích (năm)
Trang 19Tương tự tính cho tàu B
Bảng số 3:
1 Giá trị ban đầu của tàu Tỷ đồng 105 80
2 Giá trị còn lại sau 10 năm hoạt động Tỷ đồng 50 40
4 Chi phí khấu hao cơ bản Tỷ đồng/năm 5,5 4
2.Chi phí sửa chữa lớn (C SCL )
Căn cứ theo yêu cầu của đăng kiểm và các công ước quốc tế về an toàn, phòng
kỹ thuật sẽ lập kế hoạch sửa chữa, bảo quản tàu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuậtcủa tàu Chi phí dự kiến dùng cho sửa chữa lớn được tính theo tỷ lệ của giá trị ban đầucủa tài sản cố định
Chi phí dự kiến được tính theo công thức sau:
CSCL = kSCL * kt
Trong đó:
kSCL : tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn theo kế hoạch
kt : giá trị ban đầu của tàu
Tính cho tàu A, lấy kSCL = 5%
CSCL = 0,05*105 = 5,25(tỷ đồng/năm)
Tính cho tàu B, lấy kSCL = 3%:
CSCL = 0,05*80= 2,4 ( tỷ đồng/năm)
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên (C SCTX ):
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng tháibình thường để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi Chi phí sửa chữathường xuyên trong năm khai thác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo tỷ lệ vớigiá trị ban đầu của tài sản:
CSCTX = kTX * kt
Trong đó:
Trang 20kt : giá trị ban đầu của tàu.
kTX : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng loại tàu, lấy
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng nămphải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mauhỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, phụthuộc vào từng loại tàu
Dự tính chi phí vật rẻ mau hỏng theo công thức:
Cvl = kvl * kt
Trong đó:
kvl : hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, lấy k = 1%
kt : giá trị ban đầu của tàu
Cvl : chi phí vật rẻ mau hỏng (đồng/năm)
Tính cho tàu A:
Cvl = 105 * 0,01 = 1,05 (tỷ đồng/ năm)
Tương tự tính cho tàu B:
Cvl = 80 * 0,01 = 0,8 (tỷ đồng/năm)
Trang 215 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (C dn ):
Là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí nàyphụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu… và được tính theo công thức:
Cdn = gdn * nch *(qc*tc + qd*td) ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
gdn : đơn giá nhiên liệu (tỷ đồng/năm)
qc : mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy (tấn/ngày chạy)
qd : mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ (tấn/ngày đỗ)
Tương tự tính cho tàu B:
Kết quả được ghi ở bảng số 5
Bảng số 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu:
Trang 22Tiêu hao nhiên liệu đỗ Tấn/ngày 2,0 1,9
Tổng thời gian chạy 1 chuyến Ngày/chuyến 7,0833 6,4394
Tổng thời gian đỗ một chuyến Ngày/chuyến 12 8
Tổng chi phí nhiên liệu Tỷ đồng/năm 5,815 5,992
6 Chi phí bảo hiểm (C BH ):
Chi phí bảo hiểm là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm vềviệc mua bảo hiểm cho con tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro, bịtổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàumua; phụ thuộc vào giá tị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu
Hiện nay, các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảohiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
CBH = CBHTT + CP&I
Trong đó:
CBH : chí phí bảo hiểm
CBHTT : chi phí bảo hiểm thân tàu
CP&I : chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
CBHTT = kt * kBHTT
Trong đó:
kt : giá trị ban đầu của tàu
kBHTT : tỷ lệ bảo hiểm thân tàu
Chí phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:
CP&I = GRT * kP&I
Trong đó:
GRT : dung tích đăng ký
kP&I : tỷ lệ bảo hiểm P&I
Chi phí bảo hiểm được ghi ở bảng số 6:
Trang 23Chi phí bảo hiểm thân tàu CBHTT Tỷ Đồng 5,25 4Chi phí bảo hiểm 1 tàu trong 1 năm CBH Tỷ Đồng 5,763 4,12
7 Chi phí lương thuyền viên:
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho thuyền viên:
Theo số liệu ban đầu ta có:
Chi phí lương tàu A là : 1,4 (tỷ đồng/năm)
Chi phí lương tàu B là : 1,2 (tỷ đồng/năm)
8 Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT):
Theo quy định: chi phí BHXH, BHYT tính theo tỷ lệ % của tổng lương Vậychi phí BHXH, BHYT trong 1 năm của thủy thủ được tính như sau:
CBHXH,BHYT = CL * kBHXH,BHYT
Trong đó:
kBHXH,BHYT : tỷ lệ trích BHXH, BHYT; lấy k = 19%
CL : tổng chi phí lương của thuyền viên trong 1 năm
Vậy: Chi phí BHXH, BHYT tàu A : 1,4 * 0,19 = 0,266 (tỷ đồng/năm)
Chi phí BHXH, BHYT tàu B : 1,2 * 0,19 = 0,228 (tỷ đồng/năm)
9 Chi phí tiền ăn (C TA ):
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chiphí khai thác
CTA = NTV * MTA
Trang 24Trong đó:
NTV : số thuyền viên trên tàu (người)
MTA : mức tiền ăn (đồng/người/năm)
Mức tiền ăn một người một ngày của tàu A: 80000 đ người/ngày
Mức tiền ăn một người một ngày của tàu B: 70000 đ người/ngày
Kết quả chi phí tiền ăn của tàu A, tàu B được ghi ở bảng số 8:
Bảng số 7:
Mức tiền ăn trong 1 năm/nguời Tỷ đồng/người/năm 0,0264 0,0231
10 Chi phí quản lý (C QL ):
Chi phí này gồm nhũng chi phí có tính chất chung như: lương của cán bộ quản
lý, điện thoại, văn phòng phẩm Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ của quỹ lương trảcho thuyền viên trên tàu
Dự tính chi phí quản lý như sau:
Trang 25CQL 0,56 0,48
11 Cảng phí:
Chi phí cảng là loại chi phí phát sinh trong quá trình tàu cập cảng như chi phí phục vụ,xếp dỡ hàng hóa và hoa tiêu tàu ra vào cảng, thuê tàu, lai dắt, chi phí đổ rác, làm vệsinh ở 2 đầu cảng
Ccf = gcf * nch ( tỷ đồng/năm)
Trong đó:
gcf : chi phí bến cảng trong 1 chuyến (triệu đồng/chuyến)
Theo số liệu ban đầu ta có:
Bảng số 9
Chi phí bến cảng của 1 tàu trong 1 chuyến Triệu đồng/chuyến 25 23Chi phí bến cảng của 1 tàu trong 1 năm Tỷ đồng/chuyến 0,425 0,506
Trong đó: f là giá cước vận chuyển
kHH : tỷ lệ trích hao hồng, theo quy định thường là 2%
Ví dụ tính cho tàu A:
nch: 17 chuyến
Trang 261 Số chuyến vận chuyển Chuyến/năm 17 22
2 Khả năng vận chuyển Tấn/chuyến 11400 6000
3 Giá cước vận chuyển Tỷ đồng/tấn 0,0003 0,0003
13 Chi phí khác:
Ngoài những khoản chi phí khai thác cho tàu đã nêu ở trên còn có nhữngkhoản chi phí phát sinh phụ thuộc vào từng chuyến đi cụ thể của tàu Nó được gọi làchi phí khác Nó bao gồm: thuế VAT, các khoản tiếp khách, dịch vụ khác
Ck = Cl * kk ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
kk : hệ số tính đến chi phí khác Ở đây ta lấy kk = 2%
Chi phí khác ở tàu A là : 0,02 *1,4 =0,028 tỷ đồng/năm
Chi phí khác ở tàu B là : 0,02 * 1,2= 0,024 tỷ đồng/năm
Bảng số 11: Bảng tổng hợp chi phí khai thác của 1 tàu:
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên Tỷ đồng/năm 1,05 0,8
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng Tỷ đồng/năm 1,05 0,8
Trang 275 Chi phí nhiên liệu Tỷ đồng/năm 5,815 5,992
7 Chi phí lương thuyền viên Tỷ đồng/năm 1,4 1,2
14 Tổng chi phí khai thác 1 tàu Tỷ đồng/năm 28,9298 21,6885
2.4.2 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN:
Trả đều trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành dự án
Lãi suất : 18%/năm
Mỗi năm trả một khoản lãi = lãi xuất vay * số dư nợ hiện tại
Số nợ gốc phải trả mỗi năm =
Trang 28Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi Nợ gốc cuối
Chi phí kinh doanh cho từng phương án được phản ánh qua bảng số 13:
Bảng số 13: Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án
Đơn vị tính: tỷ đồng/năm
2.7 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM.
Trang 29Doanh thu được tính bởicông thức:
DN = Qn * f
Trong đó:
DN : doanh thu của tàu trong năm
Qn : khả năng vận chuyển của tàu trong năm
f : đơn giá cho 1 tấn hàng
Dự tính trong 10 năm, doanh thu được hàng năm như nhau Nhu cầu tàu A là 2 tàunên: DN = 2*(Qn * f) Tương tự ta tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng số 3:
Bảng số 14:
Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Khả năng vận chuyển
Đơn giá cho 1 tấn hàng f Đồng/tấn 300000 300000
Doanh thu trong năm DN Tỷ đồng/năm 116,28 118,8
LNtt: Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng/năm)
St: Thuế suất TNDN Theo quy định của Nhà nước St = 28%
LNst: Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng/năm)
Ví dụ tính cho phương án 1 trong năm thứ nhất
Theo bảng 13: Ckd = 65,0596 (Tỷ đồng)
Theo bảng 14: DN = 116,28 (Tỷ đồng)
Trang 30⇒ LNtt = 116,28 – 65,0596 = 51,2204 (Tỷ đồng).
⇒ Thuế TNDN = 58,4204 * 28% = 14,3417 (Tỷ đồng)
⇒ LNst = 51,2204 – 14,3417 = 36,8787 (Tỷ đồng)
Tương tự ta sẽ tính cho các năm sau và tính cho phương án 2:
Bảng số 15: Tính lãi (lỗ) cho phương án 1:
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 31Bảng số 16: Tính số lãi (lỗ) cho phương án 2:
Trang 32CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN3.1.LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
3.1.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Như chúng ta đã biết "Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằmtái sản xuât, mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của cácđịa phương, các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Hoạt động đầu tư là
sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lainhằm thu về các kết quả nhất đinh lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quảđó" Vì vậy khi chủ đầu tư bỏ vốn ra để đầu tư thì họ phải đạt được một mục đích nào
đó mà họ mong muốn Sau khi tinh toán lãi lỗ ta đã thu được một số kết quả đáng chú
ý đó là cả 2 phương án đưa ra đều là những dự án kinh doanh có lãi Nhưng ở đây ta lại
có những 2 phương án mà nhà đầu tư chỉ muốn chọn phương án mà có lợi nhất vớinhững gì mình bỏ ra Do vậy ta cần xem xét các chi tiêu cơ bản sau đây để phân tíchtình hình tài chính của từng dự án
Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án kinh doanh có lãi khả thi vềmặt tài chính bao gồm:
1 Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NVA ≥ 0 và lớn nhất
2 Giá trị tương đương hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự
án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A → Min
3 Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khả thi khi IRR ≥ IRRdm
4 Thời gian hoàn vốn đầu tư: Tn Dự án khả thi khi Tn ≤ Tdm
5 Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 333.1.2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là giá trị hiện tại của các dòng lợi ích gia tănghoặc là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và tổng giá trị hiện tại củacác dòng chi phí khi đã được chiết khấu với một tỷ suất chiết khấu thích hợp
chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính Nó cho biết tổng sốtiền mà chủ đầu tư thu về không phải chi cho bất kỳ một khoản nào ở các năm đưa vềhiện tại của cả đời dự án hoặc tính đến một năm bất kỳ nào
Do vậy, đối với dự án kinh doanh dự án khả thi về tài chính khi NPV>0.Trong trường hợp một dự án có nhiều phương án hoặc có nhiều dự án được đưa ra chỉđược phép chọn một hoặc một số dự án thì phương án được chọn hoặc dự án đượcchọn phải thoả mãn điều kiện NPV >0 và lớn nhất
3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phátsinh trong các thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại hoặctương lai, đồng thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư.Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối vớiviệc đánh giá dự án về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của dự
án Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn Vậy, ta chọn lãi suất chiết khấu
là lãi suất vay dài hạn: r = 18 %/năm
3.2 TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.2.1 TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN (HSTC)
Công thức: (P / f, r, n) = n
) 1 (
1 +Trong đó: