Người chuyên chở chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hàng hoá bị mất mát hay hư hại, cũng như do việc chậm giao hàng nếu sự kiện gây ra mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra tron
Trang 1Lời mở đầu
Hoạt động vận tải có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, trong hầu hết các lĩnh vựcsản xuất, trong hoạt động phục vụ con người và cả trên trường quốc tế Đặc điểm lớn nhấtcủa hoạt động vận tải là mang tính phục vụ Vân tải là hoạt động phục vụ không chỉ trongphạm vi sản xuất, mà còn trong khâu lưu thông, phân phối, không có hoạt động vận tải thìsản xuất không hoạt động được Do vậy người ta thường ví hoạt động vận tải là "mạchmáu" của nền kinh tế quốc dân Muốn cho nền kinh tế phát triển thì cần phải đặt nền tảngcho sự lưu thông nhịp nhàng thông suốt của vận tải để phù hợp với nền kinh tế thì trườngđang trong giai đoạn hội nhập quốc tế Đứng trước tình hình đó thì ngành vận tải cần phảikhông ngừng phát triển và hoàn thiện mình
Song để giải quyết bài toán khó đó thì không hề đơn giản bởi để có sự phát triển và hoànthiện không ngừng đó thì không chỉ riêng từng doanh nghiệp mà cả ngành vận tải nóichung cần đầu tư rất nhiều tiền của và sức lực
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiền tiết kiệm củadân, tiền được huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sản xuất kinh doanh phục vụnhu cầu của toàn xã hội và gia đình
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng các cơ sở vậtchất kĩ thuật của nền kinh tế nói chung của các địa phương, các ngành các cơ sở sản xuấtkinh doanh nói riêng
Như vậy đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó trong tương lai nhằm thu về các kết quả nhất định lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
để đạt được kết quả đó
Các nguồn lực bỏ ra bao gồm: tiền, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn nhân lực
Kết quả thu được là sự tăng thêm về mặt kinh tế kĩ thuật, sự tăng thêm về nguồn nhân lực
và nguồn nhân lực này có đủ khả năng làm việc về năng suất lao động, chất lượng cao.Trong các kết quả trên thì tài sản vật chất, trí tuệ, nhân lực có chất lượng cao được tăngthêm, có vai trò quan trọng ở mọi lúc mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà còn đối
Trang 2với cả nền kinh tế Mọi công cuộc đầu tư đều nhằm mục tiêu là phải đạt được kết quả lớnhơn so với sự hi sinh mà người đầu tư phải gánh chịu khi thực hiện đầu tư Do đó đối vớitừng cá nhân, từng doanh nghiệp thì đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại vàtiếp tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với nền kinh tế đầu tư là yếu tốquyết định sự phát triển nền kinh tế và là chìa khoá của sự tăng trưởng.
Quá trình thực hiện 1 công cuộc đầu tư có rất nhiều công việc phải làm, đòi hỏi phải sửdụng các kiến thức kinh tế kĩ thuật của nhiều ngành; đòi hỏi phải phối hợp hoạt động củacác chuyên gia ở nhiều lĩnh vực và toàn bộ công cuộc đầu tư Nguồn lực hi sinh thì rấtlớn, thời gian thực hiện đầu tư thì rất dài, thời gian vận hành các kết quả đầu tư để thu hồi
đủ vốn đầu tư và có lãi hay để các lợi ích thu được từ kết quả bằng hay lớn hơn nhữngnguồn lực mà nền kinh tế đã hi sinh thì rất dài
Xuất phát từ các khía cạnh trên mà cần thiết phải quản lí dự án đầu tư Quản lí dự án đầu
tư nhằm mục đích:
Đảm bảo cho quá trình soạn thảo dự án được tiến hành nghiêm túc, dự án lập thuận lợi.Đảm bảo cho quá trình soạn thảo dự án và quá trình thực hiện đầu tư được tiến triển Đảmbảo cho quá trình vận hành dự án đạt được hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội cao
Sau đây em xin trình bày thiết kế môn học quản trị dự án đầu tư: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển gỗ cây tuyến QUẢNG NINH – SÀI GÒN Thời kỳ phân tích 9 năm.
Nhiệm vụ thiết kế: Phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập dự án đầu tư, lựachọn và tính toán các chỉ tiêu tài chinh Dựa trên những thông số phân tích ta có thể lựachọn được dự án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.Các nội dung cơ bản sẽ được giải quyết:
- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư
- Chương 2: Lập phương án sản xuất kinh doanh
- Chương 3: Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án
- Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 KHÁI NIỆN ĐẦU TƯ
- Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
- Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
- Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một lượng tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn hoặc nói cách khác đầu tư là một hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời trong tương lai
- Một hoạt động đầu tư phải thoả mãn ba điều kiện:
+Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn
+Thời gian vận hành kết quả kinh doanh tương đối dài
+Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho nhà đầu tư
-Theo khoản 7 điều 3 luật đầu tư thì hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các hoạt động: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự
án đầu tư
-Như vậy về bản chất hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiềnthành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh Do đó đối vớinền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với chủ đầu tư là một hoạt động,
là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có và là điều kên để phát triểnsản xuất kinh doanh
-Những lợi ích mà hoạt động đầu tư mang lại
Trang 4+Lợi ích về kinh tế tài chính: hàng năm, lao động liên quan đến dự án này có lợi ích gì.+Lợi ích về chính trị, xã hội cho các dự án để dự án đi vào vận hành
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các khái niệm dự án đầu tư:
- Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn đầu tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài
- Ở góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu tư
và tài trợ cho dự án
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định
- Khái niệm dự án đầu tư theo luật đầu tư: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn chung trong dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định
1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiện tính
cụ thể với mục tiêu xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một cách nguyên bản những cái đã có Dự án khác với dự báo ở chỗ, người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực của bên tham gia, dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra
Trang 5không xét đến hoặc xét đến chưa đầy đủ, vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổnđịnh và đều có thể gặp rủi ro.
1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
-Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản phẩm
xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
-Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới lên tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút được nhiều lao động và như vậy nó sẽ giảm được tỷ lệ thất nghiệp
-Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình điều thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
-Có tác dụng tích cực đến môi trường, đó là nó tạo ra một môi trường kinh tế năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương
-Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế, như việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN DẦU TƯ
1 Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới
và xích đạo Khí hâụ vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ của tàu đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất là vùng quần đảo Philipin
Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưu Một dòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biển
Malaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền
Trang 6Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều, có biên độ dao động tương đối lớn từ 2 đến 5 mét.
Về sương mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
Ngoài ra khi tàu vận hành có rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của tàu như: độ chênh mớn nước mũi và lái do gió, do sóng và do hải lưu; do sự thayđổi chế độ công tác của động cơ chính … Như vậy, ta có thể thấy sóng và gió đã gây ra sựgiảm về tốc độ của tàu Khi tàu chạy ngược gió thì tốc độ của tàu bị giảm còn khi tàu chạyxuôi gió thì tốc độ của tàu tăng lên một chút Tốc độ của tàu bị giảm đáng kể khi có bão trên biển vì khi đó chế độ làm việc của chong chóng bị thay đổi Mặt khác, ta có thể thấy hải lưu cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của tàu Vì khi tàu xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên và ngược lại, khi tàu ngược hải lưu thì tốc độ tàu giảm xuống
* Đặc điểm của cảng
- Cảng Quảng Ninh (Hòn Gai- Cái Lân): Cảng nằm ở vĩ độ 20o47' Bắc và 107o04' Đông Chế độ thuỷ triều là nhật triều với mực nước triều cao nhất là +4,0 mét, thấp nhất là 0,00 mét Biên độ dao động lớn nhất là 4,00 mét, trung bình là 2,5 mét.Cảng chịu 2 mùa rõ rệt:
từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc- Đông Bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam- Đông Nam.Luồng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ổn định, từ hòn Một phao số '0' đến bến đầu có độ sâu -8,0 mét Nói chung luồng vào cảng đủ điều kiện cho tàu có trọng tải 3000- 15000 DWT ra vào
- Cảng Sài Gòn:Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10o48' Bắc và
106o42' kinh độ Đông Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 45 hải lý.Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nước triều lớn nhất là 3,98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 met/giây
2 Đặc điểm của gỗ cây
Phân loại: Căn cứ vào hình dáng và mức độ gia công,gỗ cần vận chuyển là gỗ dài khoảng4-7m
Tính chất của gỗ: Do gỗ vận chuyển là gỗ mới khai thác nên có đặc tính sau:
Trang 7- Dễ nứt nẻ do hơi nước ở lớp ngoài gỗ bay hơi và hơi nước lớp của lớp trong thấm ra.Nước ở lớp ngoài bay hơi quá nhanh, lớp trong thấm ra không kịp làm cho thể tích lớpngoài co lại bị nứt
- Dễ bị mục nát: do vi khuẩn nấm gây lên
- Dễ bị muối mọt làm giảm cơ tính mất mĩ quan, giảm sử dụng
- Khi ngâm trong nước: chống được mối mọt nhưng lại bị hà ăn đặc biệt là nước mặnl
- Tính cồng kềnhl do dung trọng nhỏ, hệ số chất xếp lớn
- Dễ hút ẩm: do chênh lệch áp suất của không khí và áp suất của hơi nước trong gỗ vì vậytrong quá trình bảo quản, vận chuyển độ ẩm thay đổi lớn Về mùa mưa có thể hút ẩm từ35-100% Vì vậy trong quá trình giao nhận thường sử dụng đơn vị m3 hoặc m2
Nhưng trong dự án theo yêu cầu của khách hàng nên sử dụng đơn vị tấn Đây cũng là 1nhược điểm của trong việc sử dụng đơn vị tính
Phương pháp bảo quản gỗ cây: Trong dự án đầu tư chủ đầu tư sử dụng cách thức bảoquản gỗ bằng kỹ thuật- phương pháp bảo quản gỗ dưới nước Cách này thích hợp với loại
gỗ mới đốn, mới khai thác Khi bảo quản không để gỗ nổi trên mặt nước vì phần gỗ tiếpxúc với không khí, ánh nắng dễ bị mục nát do vậy khi bảo quản gỗ cần bảo quản nơi kíngió, tránh dòng nước chảy mạnh
Ưu điểm của phương pháp này là có thể bảo quản trong thời gian dài gỗ nổi dễ di chuyểnđến nơi cần thiết Khi dỡ gỗ từ tàu xuống không phải xếp vào đống vì vậy giảm nhiều sứclao động, đồng thời khi muốn xếp lên tàu có thể di chuyển đến sát mặt tàu do đó giảmthời gian bốc dỡ
3 Kĩ thuật chất xếp gỗ trên tàu:
Khi xếp gỗ lên tàu thường từ 60-70% ở dưới hầm và từ 40-30% ở boong tàu
+ Phương pháp xếp gỗ trong hầm : Do đặc tính của gỗ vận chuyển nên ta có phương phápxếp gỗ như sau
- Những loại gỗ dài, nặng, rẻ tiền thì xếp ở dưới cùng Gỗ nhẹ kích thước nhỏ hơn giá trịcao hơn xếp ở trên
-Gỗ ướt có độ ẩm lớn thì phải tạo điều kiện thông gió
Trang 8-Xếp ở trong hầm thường xếp dọc theo tàu, cần sử dụng tốt dung tích của tàu sao cho tậndụng được tối đa dung tích của tàu.
+Phương pháp xếp trên boong
- Xếp phải chống ánh nắng gay gắt của mặt trời, chống hiện tượng quá khô dẫn đến nứtnẻ
- Trước khi xếp trên boong phải kiểm tra các cột trong hầm tàu
- Để một lượng gỗ ngang hoặc hơn nghiêng để đảm bảo mặt boong chịu lực và thoát nướctốt Hai bên thành tàu phải có thêm các cột đỡ, chiều cao của cột phải phụ thuộc vào chiềucao xếp hàng trên boong Khoảng các giữa các cột phụ thuộc vào chiều dài của gỗ và theochiều dài gỗ phải có ít nhất hai cột
- Gỗ xếp trên boong phải nghiên cứu và gia cố sao cho khi tàu chạy ở trạng thái nguyhiểm thì có thể nhanh chóng dỡ gỗ cứu tàu
- Xếp gỗ trên boong phải đảm bảo lối đi lại cho thuyền viên, đảm bảo tầm nhìn xa và đảmbảo ổn định cho tàu
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN CHUYẾN
2.Theo mục 1 của Điều này, người chuyên chở đã được coi như là đã chịu trách nhiệm về hàng hoá:
a Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:
- Người gửi hàng hoặc người làm thay cho người gửi hàng
- Một cơ quan hoặc người thứ 3 khác theo luật pháp, hàng hoá phải trao cho họ để gửi đi
b Cho đến khi người chuyên chở đã giao xong hàng:
Trang 9-Bằng cách chuyển giao hàng cho người nhận hàng
-Trong trường hợp người nhận hàng không nhận hàng từ người chuyên chở, bằng cách đặthàng hoá đưới sự định đoạt của người nhận hàng, theo đúng với hợp đồng hoặc đúng với luật pháp hoặc tập quán của ngành kinh doanh hữu quan được áp dụng ở cảng dỡ
- Bằng cách chuyển hàng cho một cơ quan, cho môt người thứ ba khác mà theo luật pháp hoặc thể lệ được áp dụng ở cảng dỡ, hàng hoá phải được chuyển giao cho họ
3 Trong mục 1 và 2 của Điều này, khi nói đến người chuyên chở hoặc người nhận hàng thì ngoài người chuyên chở và người nhận hàng ra, còn có nghĩa là nói đến cả người làm công hay đại lý của họ
Điều 5: Cơ sở trách nhiệm pháp lý:
1 Người chuyên chở chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hàng hoá bị mất mát hay hư hại, cũng như do việc chậm giao hàng nếu sự kiện gây ra mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra trong khi hàng hoá đang thuộc trách nhiệm của người chuyên chở theo quy định của Điều 4, trừ khi người chuyên chở chứng minh được rằng bản thân mình, những người làm công hoặc đại lý của mình đã áp dụng mọi biện pháp hợp lý cần thiết để tránh
sự kiện đó và những hậu quả của nó
2 Được coi là chậm giao hàng, khi hàng không được giao hàng ở cảng đỡ hàng quy định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thoả thuận rõ ràng hoặc nếu không có sự thoả thuận như vậy thì trong thời gian hợp lý có thể đòi hỏi ở một người chuyên chở mẫn cán và có xét đến hoàn cảnh cụ thể của sự việc
3 Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể cho là hàng hoá bị mất nếu hàng đó không được giao, theo quy định của Điều 4, trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày hết hạn giao hàng nói trong mục của Điều này
4.a Người chuyên trở chịu trách nhiệm về:
- Việc hàng hoá bị mất mát hoặc hư hại hoặc chậm giao hàng do cháy gây ra, nếu người khiếu nại chứng minh rằng việc cháy xảy ra do lỗi hoặc sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở
Trang 10- Sự mất mát hư hại hoặc chậm giao hàng mà người khiếu nại chứng minh được là lỗi hoặc do sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chyên chở gây ra trong khi thi hành mọi biện pháp hợp lý cần thiết để đập tắt lửa và để tránh hoặc hạn chế hậu quả của cháy.
4.b.Trong trường hợp cháy trên tàu ảnh hưởng xấu đến hàng hoá nếu người khiếu nại hoặc người chuyên chở yêu cầu thì phải giám định theo đúng thực tiễn hàng hải để xác định nguyên nhân và tình hình của vụ cháy và một bản sao biên bản giám định phải được chuyển cho người chuyên chở và khiếu nại theo yêu của họ
5 Đối với súc vật sống, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất kỳ rủi ro đặc biệt nào vốn có trong loại chuyên chở này Nếu người chuyên chở đã chứng minh được rằng mình đã làm đúng mọi chỉ dẫn đặc biệt của người gửi hàng liên quan đến súc vật và chứng minh được rằng trong hoàn cảnh các sự việc, sự mất mát, hư hai hoặc chậm giao hàng có thể do những rủi ro nói trên gây
ra thì việc mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng được suy đoán là do nguyên nhân đó gây
ra từ khi có bằng chứng là toàn bộ hoặc một phần mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc do sơ suất của người chuyên chở, người làm cong hoặc đại lý của người chuyên chở
6 Trừ trường hợp tổn thất chung, người chuyên chở không chịu trách nhiệm khi mất mát,
hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do thi hành những biện pháp nhằm cứu sinh mạng haynhững biện pháp hợp lý nhằm cứu tài sản trên biển
7 Khi lỗi lầm hoặc sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở cùng với một nguyên nhân khác gây ra mất mát hư hỏng hoặc chậm giao hàngthì người chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi mất mát hư hỏng hoậc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc sơ suất đó, với điều kiện người chuyên chở chứng minh đượcphần mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng không do lỗi hoặc sơ suất đó gây nên
Điều 6 Giới hạn trách nhiệm:
1.a Trách nhiệm của người chuyên chở trở về thiệt hại do hàng hoá bị mất mát hoặc bị thiệt hại do những quy định của Điều 5 được giới hạn với số tiền tương đương 835 SDR
Trang 11cho mỗi kiện hoặc đơn vị chuyên trở khác tương đương với 2,5 SDR cho mỗi Kilogam trọng lượng cả bì hàng hoá bị mất mát hoặc hư hại tuỳ theo cách tính nào cao hơn.
b.Trách nhiệm của người chuyên chở về việc chậm giao hàng theo quy định của Điều 5 được giới hạn tới số tiền tương đương 2,5 lần tiền cước phải trả cho số hàng giao chậm nhưng không vượt quá số tiền cước phải trả theo quy định của hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển
c trong mọi trường hợp tổng cộng tiền bồi thường của người chuyên chở theo tiểu mục a
và b của mục này cũng không vượt quá giới hạn trách nhiệm được xác định theo tiểu mục
a của mục này đối với trường hợp tổn thất toàn bộ hàng hoá mà người chuyên trở có tráchnhiệm
2 Để tính toán số tiền nào lớn hơn theo mục 1.a của Điều này, những quy tắc sau đây được áp dụng:
a) Nếu container, pallet hay dụng cụ vận tải tương tự được dùng để đóng hàng thì những kiện hoặc những đơn vị chuyên chở khác liệt kê tong vận đơn, nếu vận đơn được ký phát, hoặc trong bất cứ chứng từ nào làm bằng chứng cho hợp đồng chuyên chở bằng đường biển ghi là đã đòng trong dụng cụ vận tải đó được coi là đơn vị chở hàng
b) Trong những dụng cụ mà bản thân dụng cụ vận tải mất mát hoặc hư hại thì dụng cụ vậntải đó được coi là một đơn vị chở hàng riêng biệt nếu nó không thuộc quyền sở hữu của người chuyên chở, hoặc không phải do người chuyên chở cung cấp
3 Đơn vị tính toán là đơn vị nói ở Điều 26
4.Người chuyên chở và người gửi hàng có thể thoả thuận quy định những giới hạn trách nhiệm vượt quá các giới hạn quy định của mục 1
Điều 7 Đối với các vụ khiếu nại không nằm trong hợp đồng
1.Những quyền bảo vệ và giới hạn quy định trách nhiệm trong công ước này được áp dụng cho mọi vụ kiện người chuyên chở về mất mát hư hại của hàng hoá đã được hợp đồng chuyên chở bằng đường biển, cũng như việc về chậm giao hàng, dù vụ kiện có đưa vào hợp đồng, ngoài hợp đồng hoặc dựa vào cơ sở khác
Trang 122 Nếu vụ kiện như vậy nhằm vào một người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở thì người làm công hoặc đại lý đó được hưởng những điều miến trách và giới hạn trách nhiệm mà người chuyên chở có quyền viện dẫn theo Công ước này nếu nhân viên hoặc đại lý đó chứng minh được rằng đã hành động trong phạm vi chức trách cuả mình.
3 Trừ những quy định của Điều 8, tổng số tiền bồi thường mà người chuyên chở và bất
kỳ người nào được nói đến ở mục 2 của Điều này phải chịu không được vượt quá giới hạntrách nhiệm được quy định trong công ước này
Điều 8 Mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm:
1.Người chuyên chở không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định trong Điều
6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng là do hành động thiếu sót của người chuyên chở được thực hiện một cách có ý thức gây ra mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng hoặc thực hiện một cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra
2.Mặc dù có những quy định ở mục 2 Điều 7 một người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở không có quyền hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định ở Điều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng là do hàng động hoặc thiết sót của người làm công hoặc đại lý được tiến hành một cách có ý thức gây ra mất mát, hư hại hoặc chậm gaio hàng, hoặc được tiến hành một cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra
Điều 9 Hàng trên boong:
1 Người chuyên chở chỉ có quyền chở hàng trên boong nếu được sự thoả thuận của ngườigửi hàng hoặc theo đúng tập quán của ngành kinh doanh có liên quan hoặc do đòi hỏi của những quy tắc hoặc thể lệ hiện hành
2.Nếu người chuyên chở và người gửi hàng đã thoả thuận rằng hàng sẽ chở hoặc có thể chở trên boong, thì người vận chuyển phải ghi điều này vào vận đơn hoặc chứng từ dùng làm bằng chứng cho việc chuyên chở bằng đường biển Nểu tổng vận đơn không có điều ghi chú đó, người chuyên chở có trách nhiệm chứng minh rằng đã có sự thoả thuận về việc chở hàng trên boong, tuy nhiên người chuyên chở không có quyền viện dẫn thoả
Trang 13thuận đó đối với người thứ ba, kể cả người nhận hàng, người này đã nắm giữ vận đơn mộtcách thiện ý.
3.Khi hàng hoá được chở trên boong trái với những quy định ở mục một của Điều này hoặc khi người chuyên chở không thể theo mục 2 Điều này viện dẫn việc trở hàng trên boong thì, mặc dù đã có nhữn quy định ở mục1 Điều 5 người chuyên chở vẫn chịu trách nhiệm đối với hàng hoá hư hỏng mất mát, hoặc hư hại của hàng hoá cũng như đối với việcchậm giao hàng chỉ do việc trở hàng trên boong gây nên và phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở phải được xác định theo những quy định của Điều 6 hoặc Điều 8 của Công ướcnày, tuỳ trường hợp cụ thể
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU
1.3.4.2 NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ
1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ:
Công ty vận tải Biển Đông
Công ty vận tải Biển Đông được thành lập từ viện nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải với mục đích đưa vào hoạt động thử nghiệm sản phẩm thiết kế chế thử phương tiện vận tải thuỷ bằng vật liệu xi măng lưới thép
Qua quá trình phát triển và mở rộng đến nay Công ty ngày một mở rộng ngành nghề kinh doanh: vận tải hàng hoá, nguyên vật liệu, các cấu kiện tấm lớn.v.v…
Năng lực về trang bị công nghệ:
- Công ty đội tàu vận tải hàng hoá, tàu vận tải vật tư nguyên liệu, xây dựng, cấu kiện bê tông tấm lớn, phục vụ cho công trình ngoài đảo
- Cẩu tải các vật siêu trường siêu trọng
Năng lực về nhân sự:
Với đội ngũ 114 cán bộ công nhân viên, trong đó gồm 28 cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật được đào tạo chính quy có trình độ đại học, đã qua nhiều năm công tác Đội ngũ
Trang 14công nhân trên tàu được đào tạo chuyên ngành, giỏi việc, Công ty vận tải Biển Đông sẵn sàng làm hài lòng mọi khách hàng xa gần - kể cả khách hàng nước ngoài
1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Đóng mới
1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Thời gian thực hiện đầu tư là 9 năm
1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Nguồn vốn đầu tư:
Vốn cố định: Vay 40 tỷ đồng, lãi suất 18%/năm, còn lại được đầu tư từ Vốn chủ sở hữu
1.4.3.7 DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Sơ đồ tàu chạy thiết lập trên cơ sở:
Sơ đồ luồng hàng: tàu vận chuyển gỗ tuyến Quảng Ninh – Sài Gòn
Điều kiện vận hành từ Quảng Ninh – Sài Gòn: Khi tàu vận hành từ Quảng Ninh – Sài Gòn
có rất nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của tàu như: độ chênh mớn
Trang 15nước mũi và lái do gió, do sóng và do hải lưu; Do sự thay đổi chế đọ công tác của động
cơ chính … Như vậy, ta có thể thấy sóng và gió đã gây ra sự giảm về tốc độ của tàu Khitàu chạy ngược gió thì tốc độ của tàu bị giảm còn khi tàu chạy xuôi gió thì tốc độ của tàutăng lên một chút Tốc độ của tàu bị giảm đáng kể khi có bão trên biển vì khi đó chế độlàm việc của chong chóng bị thay đổi
Mặt khác, ta có thể thấy hải lưu cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của tàu Vì khi tàuxuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên và ngược lại, khi tàu ngược hải lưu thì tốc độ tàu giảmxuống
Điều kiện khai thác của cảng Quảng Ninh – Sài Gòn: Tàu sẽ được cập bến các cảng mộtcách đều đặn nhưng do ảnh hưởng của thủy triều sẽ ảnh hưởng đến việc đưa hàng vàocảng, làm cho việc đưa hàng vào cảng mất thời gian chờ đợi cho thủy triều lên
Hàng được xếp tại cảng Cái Lân ở Quảng Ninh; vận hành chuyển từ Quảng Ninh đến SàiGòn và hàng được dỡ tại cảng Sài Gòn
Tàu chạy không có hàng từ Quảng Ninh đến Sài Gòn
Vậy ta có sơ đồ chạy tàu:
Quảng Ninh Sài Gòn
Trong đó:
Xếp hàng xuống tàu
Tàu chạy có hàng
Dỡ hàng ra khỏi tàu
Tàu chạy không
2 Tính thời gian chuyến đi:
Ta có: thời gian chuyến đi của tàu:
Trang 16tch : Thời gian chuyến đi ; ngày/chuyến.
tch : Tổng thời gian chạy 1 chuyến ; ngày/chuyến
tđ : tổng thời gian đỗ 1 chuyến ; ngày/chuyến
Ví dụ: Tính cho phương án tàu A:
Theo số liệu ban đầu ta có:
l = 1700 km
Vkt = 20 km/giờ = 480 km/ngày
08 7 480
1700
* 2 2
4 Tổng thời gian tàu chạy t ch Ngày/chuyến 7.08 6.44
Trang 175 Tổng thời gian tàu đỗ t đ Ngày/chuyến 10 9
6 Thời gian chuyến đi tch Ngày/chuyến 17.08 15.44
Công thức:
Qnăm = Qch * nch
Trong đó:
Qnăm : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm ; tấn/năm
Qch : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến ; tấn/chuyến
nch : số chuyến của tàu trong 1 năm ; chuyến/năm
Trang 18Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng số 2.
Bảng số 2:
7 Khả năng vận chuyển của tàu trong 1
năm
2.3 TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.3.1 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU:
Qt : nhu cầu vận chuyển trong 1 năm
Qnăm : khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm
ntàu : nhu cầu về số lượng tàu
Ví dụ: tính cho tàu A:
71 2 166250
Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng tàu A hay tàu B để vận chuyển gỗ đều chưa đáp ứng được nhu cầu vậnchuyển trong 1 năm Nhưng nhu cầu vận chuyển cả năm theo như bây giờ thì mới chỉ là
Trang 19dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu vận chuyển khai thác hết 100% công suấtcủa tàu mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công suất thiết kế củatàu Còn nếu ta dùng một tàu B để vận chuyển thì như vậy sẽ không đáp ứng được nhucầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều Do đó, ta có thể đưa ra các phương án sau:
+ Phương án 1: Mua 3 tàu A để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 3 tàu B để vận chuyển
2.3.2 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:
I0 = Pt * n ; tỷ đồng
Trong đó:
I0 : tổng vốn đầu tư ban đầu; tỷ đồng
Pt : giá trị một tàu trước khi đưa vào khai thác; tỷ đồng
N : số tàu cần đầu tư ; chiếc
Tính cho phương án 1:
I0 = 3 * 100 * 109 = 300 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
I0 = 3 * 90 * 109 = 270 tỷ đồng
2.4 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN:
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1 Khấu hao cơ bản (R khcb )
Chi phí khấu hao cơ bản là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầucủa TSCĐ đồng thời để tái sản xuất mở rông Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ravới tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí.Dùng phương pháp khấu hao đều:
n
K K
Trang 20Kcl : giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng.
n: thời kỳ phân tích; năm
2 Giá trị còn lại sau 10 năm hoạt
4 Chi phí khấu hao cơ bản Tỷ
2.Chi phí sửa chữa lớn (C SCL )
Căn cứ theo yêu cầu của đăng kiểm và các công ước quốc tế về an toàn, phòng kỹ thuật sẽlập kế hoạch sửa chữa, bảo quản tàu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật của tàu
Tàu sẽ lên đà sửa chữa hàng năm khai thác, chi phí dự kiến được tính theo công thức sau:
CSCL = kSCL * kt
Trong đó:
KSCL : tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn theo kế hoạch, lấy k = 3.2%
Kt : giá trị ban đầu của tàu
Ví dụ tính cho tàu A:
CSCL = 0,032 * 100*109 = 3.2 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B:
CSCL = 0,032 * 90.109 = 2.88 tỷ đồng/năm
Trang 213 Chi phí sửa chữa thường xuyên (C SCTX ):
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng thái bình thường
để đảm bảo kinh doanh được lặp đi lặp lại, tiến hành trong năm Chi phí sửa chữa thườngxuyên được dự kiến tính theo công thức:
CSCTX = kTX * kt
Trong đó:
Kt : giá trị ban đầu của tàu
KTX : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng loại tàu, lấy kTX
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng năm phải mua sắm
để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm:sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, phụ thuộc vào từng loại tàu
Dự tính chi phí vật rẻ mau hỏng theo công thức:
Cvl = kvl * kt
Trong đó:
kvl : hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, lấy k = 1.2%
Trang 22kt : giá trị ban đầu của tàu.
Cvl : chi phí vật rẻ mau hỏng (đồng/năm)
Ví dụ tính cho tàu A:
Cvl = 0.012*100 = 1.2 tỷ đồng/ năm
Tương tự tính cho tàu B:
Cvl = 0012 *90=1.08 tỷ đồng/ năm
5 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (C dn ):
Là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụ thuộcvào công suất máy, loại nhiên liệu… và được tính theo công thức:
Cdn = gdn * nch *(qc*tc + qd*td) ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
gdn : đơn giá nhiên liệu ; tỷ đồng/năm
qc : mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy ; tấn/ngày chạy
qd : mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ ; tấn/ngày đỗ
Theo số liệu ban đầu:
gdn = 210 USD/tấn
Với tỷ giá thực tế 16500 đồng/USD
Kết quả được ghi ở bảng số 6
Bảng số 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu:
Nhiên liệu tiêu hao khi tàu đỗ Tấn/chuyến 20 17.1
Tiêu hao nhiên liệu trong 1
Chi phí nhiên liệu trong 1 năm USD/năm 779800 75411
Tiêu hao nhiên liệu chạy Tấn/ngày chạy 21 19
Nhiên liệu tiêu hao khi tàu Tấn/năm 148.68 122.36
Trang 23Nhiên liệu tiêu hao trong 1
Chi phí nhiên liệu cho 1 năm
Tổng chi phí nhiên liệu USD/năm 673033.2 615018.6
Giả sử tỷ giá thực tế: 16500đ/USD
6 Chi phí bảo hiểm (C BH ):
Chi phí bảo hiểm là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảohiểm cho con tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro, bị tổn thất thì công
ty bảo hiểm sẽ bồi thường
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu mua; phụthuộc vào giá tị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu
Hiện nay, các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tráchnhiệm dân sự của chủ tàu
CBH = CBHTT + CP&I
Trong đó:
CBH : chí phí bảo hiểm
CBHTT : chi phí bảo hiểm thân tàu
CP&I : chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
Trang 24CBHTT = kt * kBHTT
Trong đó:
kt : giá trị ban đầu của tàu
kBHTT : tỷ lệ bảo hiểm thân tàu
Chí phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:
CP&I = GRT * kP&I
Trong đó:
GRT : dung tích đăng ký
kP&I : tỷ lệ bảo hiểm P&I
Chi phí bảo hiểm được ghi ở bảng số 7:
Chi phí bảo hiểm thân
7 Chi phí lương thuyền viên:
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho thuyền viên:
Theo số liệu ban đầu ta có:
Chi phí lương tàu A là : 1.4 tỷ đồng/năm
Chi phí lương tàu B là : 1.2 tỷ đồng/năm
8 Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT):
Trang 25Theo quy định: chi phí BHXH, BHYT tính theo tỷ lệ % của tổng lương Vậy chi phíBHXH, BHYT trong 1 năm của thủy thủ được tính như sau:
CBHXH,BHYT = CL * kBHXH,BHYT
Trong đó:
kBHXH,BHYT : tỷ lệ trích BHXH, BHYT; lấy k = 19%
CL : tổng chi phí lương của thuyền viên trong 1 năm
Vậy: Chi phí BHXH, BHYT tàu A : 1.4 * 0,19 = 0,266 tỷ đồng/năm
Chi phí BHXH, BHYT tàu B : 1,2 * 0,19 = 0,228 tỷ đồng/năm
9 Chi phí tiền ăn, tiền tiêu vặt của thuyền viên (C TA ):
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phí khai thác
CTA = NTV * MTA
Trong đó:
NTV : số thuyền viên trên tàu ; người
MTA : mức tiền ăn ; đồng/người/năm
Chi phí tiền ăn của tàu A: CTA = 0,1672 tỷ đồng/năm
Chi phí tiền ăn của tàu B: CTA = 0,1976 tỷ đồng/năm
Kết quả chi phí tiền ăn của tàu A, tàu B được ghi ở bảng số 8:
Bảng số 8:
Mức tiền ăn trong 1
10 Chi phí quản lý (C QL ):