1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

40 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất xã hội.Hoạt động sản xuất thực chất là quá t

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Chương I Giới thiệu chung

I Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển

2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

3 Cơ cấu tổ chức

4 Lực lượng lao động

5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

7 Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai

II Bộ phận Tài chính của Công ty

1 Chức năng nhiệm vụ

2 Cơ cấu tổ chức

3 Nhận xét

Chương II Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định

I Lý thuyết về Tài sản cố định và quản lỳ Tài sản cố định ở Doanh nghiệp

1 Khái niệm và đặc điểm của Tài sản cố định

2 Phân loại Tài sản cố định

3 Phương pháp tính khấu hao

4 Phương pháp lập kế hoạch khấu hao

5 Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định

II Nghiên cứu cơ cấu Tài sản cố định của Công ty

III Cách thức quản lý Tài sản cố định ở Công ty

IV Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong kỳ

Trang 2

A Tài sản cố định hữu hình

B tài sản cố định vô hình

V Tình hình khấu hao tài sản cố định

1 Phương pháp khấu hao Tài sản cố định thực tế đang được áp dụng tại Công ty

2.Tình hình khấu hao Tài sản cố định của Công ty

VI Đánh giá tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định

1 Đánh giá mức độ sử dụng Tài sản cố định

2 Đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định của Doanh nghiệp

Chương III Kết luận

Trang 3

Lời nói đầu

Cùng với sự đi lên của xã hội, các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi phảiphát triển cao và sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Trong điều kiện nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp đang cạnhtranh nhau trong cơ chế thị trường, quy luật cung cầu về hàng hoá của xã hội

Để có thể vượt qua được sự chọn lọc của thị trường và sự cạnh tranh quyết liệtthì mọi Doanh nghiệp đều phải giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh saocho vững chắc và có lợi nhất

Hoà nhập với sự đổi mới của đất nước, ngành sản xuất bánh kẹo cũng cónhững tiến bộ đáng kể trong khoa học kỹ thuật, trong quản lý và hoạt độngsản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo lòng tin với khách hàng

Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất xã hội.Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tácđộng vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu conngười Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sảnxuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động Bởivậy, TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất

và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐđặc biệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ

là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồnTSCĐ hiện có Do vậy, một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thíchđáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kếthợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ

Trang 4

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tài sản cố định trong việc sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu tìnhhình sử dụng Tài sản cố định quý III năm 2009 của Công ty Cổ phần Bánhkẹo Hải Hà “

Nội dung đề tài gồm 3 chương

Chương I Giới thiệu chung

Chương II Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định

Chương III Kết luận

Trang 5

Chương 1

GIỚI THIỆU CHUNG

I Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có tên giao dịch quốc tế là HaihaiCofectionery Joint-Stock Company ( HAIHACO) là một Doanh nghiệpchuyên kinh doanh sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam

Công ty được thành lập từ năm 1960, trải qua hơn 40 năm phấn đấu vàtrưởng thành, Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm,chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có nănglực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượngxứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng

Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000tấn/năm, ngày nay, Công

ty đã phát triển thành Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà với quy mô sản xuấtlên tới 20000/năm

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vựcsản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống “ Phân tích mối nguy và cácđiểm kiểm soát tới hạn “ ( HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết

Trang 6

của lãnh đạo Công ty về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe củangười tiêu dùng.

Năm 2003, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quy định số BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công Nghiệp

Công ty chính thức họat động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày20/1/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai vào ngày 13/8/2007

Các thành tích mà Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Đảng và Nhà nướctrao tặng:

+ 4 Huân chương Lao Động Hạng Ba ( 1960 – 1970 )

+ 1 Huân chương Lao Động Hạng Nhì ( 1985 )

+ 1 Huân chương Lao Động Hạng Nhất ( 1990 )

+ 1 Huân chương Độc Lập Hạng Ba ( 1997 )

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã được tặng nhiều Huychương vàng, huy chương bạc trong các triển lãm Hội chợ quốc tế hàng côngnghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh

tế - kỹ thuật - Việt Nam và Thủ đô Sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹoHải Hà được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “ Hàng Việt Nam chấtlượng cao “ trong 13 năm liền, từ 1997 đến 2009

(*) Đôi nét về sản phẩm của doanh nghiệp:

Nhiều sản phẩm của HAIHACO đã chiễm lĩnh thị trường từ khi mới xuấthiện, có hương vị thơm ngon đặc trưng như kẹo Chew, kẹo mềm, kẹo Jelly.Công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ và vấn đề bảo hộ độc quyền cho cácdòng sản phẩm như ChewHaiha, Haihapop, Miniwaf, Chip Haiha, Snack-Mini, Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie Sản phẩm của Công ty rất đa dạng

Trang 7

về kiểu dáng và phong phú về chủng loại, đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng Có sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới như Nho đen, Dâu, Cam,Chanh…, có những sản phẩm mang hương vị sang trọng như Chew Cà phê,Chew caramen… lại có những sản phẩm mang hương vị đồng quê như ChewTaro, Chew đậu đỏ, cốm…

- Kẹo Chew: Công ty giữ vị trí số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường Sản phẩm kẹo Chew Hải Hà có 12 hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn, nhân soocoola, nhân cam…

- Kẹo mềm: HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dâychuyền thiết bị hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức Thị phần của dòng sảnphẩm kẹo xốp mềm Hải Hà vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềmtrong nước

- Bánh kem xốp: Sản phẩm của HAIHACO có ưu thế về giá cả, chất lượngcũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác

- Kẹo Jelly: Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất

- Bánh trung thu: HAIHACO luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng.Sản phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toànthực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon, mẫu mã sản phẩm đẹp, sang trọngkhông thua kém các doanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu khác Tuy nhiên tỷtrọng của bánh Trung thu trên tổng doanh thu chưa cao do tính chất mùa vụcủa sản phẩm

- Bánh quy và cracker: Chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước

và nước ngoài

Trang 8

2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Thứ ba, xác định rõ thị trường chính, thị trường phụ, tập trung nghiên cứu thịtrường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu

Thứ tư, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp,hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên Thứ sáu, tăng cường công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp, đảm bảothực hiện đúng đường lối của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước Thứ bảy, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồnvốn chú sở hữu

Thứ tám, không ngừng chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội

b Các họat động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:

- Sản xuất kinh doanh bánh kẹo, chế biến thực phẩm

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu,máy móc thiết bị, sản phẩmchuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm khác

Trang 9

- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.

- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của Pháp luật

Trang 10

3 Cơ cấu tổ chức:

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Đại Hội đồng Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Tổng Giám đốcBan Kiểm soát

Phó TổngGiám đốc

Kỹ thuật

Phó TổngGiám đốcTài chính

PhòngKCS

Văn phòng

Phòng

Kế hoạch Thị trường

PhòngVật tư

PhòngTài vụ

Chi nhánh

Tp HồChí Minh

Xí nghiệp Kẹo

Xí nghiệp Bánh

Nhà máy BKHải Hà II

Xí nghiệp Chew

Trang 11

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và họat động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp 2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua ngày 24/3/2007 là cơ sở chi phối mọi hoạt động của công ty.

- Đại Hội Đồng Cổ Đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọivấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việcphát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Hội đồng Quản trị:

+ Chủ tịch HĐQT: ông Quách Đại Bắc

+ Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề

do ĐHĐCĐ quyết định HĐQT định hướng các chính sách tồn tại và pháttriển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch địnhchính sách, ra nghị quyết hoạt động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban kiểm soát:

+ Trưởng Ban Kiểm soát: bà Nguyễn Thị Thuý Hồng

+ Do ĐHCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành của Công ty

- Ban điều hành: do H ĐQT bổ nhiệm gồm 1 Tổng Giám đốc, 2 Phó TổngGiám đốc, 1 Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đạidiện theo Pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất

cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó TổngGiám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc

Trang 12

+ Tổng Giám đốc: ông Trần Hồng Thanh

+ Phó Tổng Giám đốc: bà Nguyễn Thị Kim Hoa, ông Quách Đại Bắc

+ Kế toán trưởng: bà Đỗ THị Kim Xuân

- Phòng tài vụ: có chức năng huy động vốn sản xuất, tánh giá thành, lỗ, lãi,thanh toán trong nội bộ công ty và với bên ngoài

- Phòng Kế hoạch - Thị trường: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt độngmarketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thị trường, quảng cáo… và lập dự ánphát triển cho những năm tiếp theo

- Phòng Vật tư: có chức năng thực hiện việc cung ứng vật tư phục vụ quá trìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

- Văn phòng: có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, tínhlương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, phụ tráchnhững vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ tiếpkhách

- Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, nếu đạttiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho đưa vào sản xuất và kiểm tra chất lượng củathành phẩm đầu vào

- Phòng Kỹ thuật – Phát triển: có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuấtbánh kẹo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và khí hậu Việt Nadu Trongquá trình sản xuất, phòng này có trách nhiệm theo dõi sản phẩm trên dâychuyền

4 Lực lượng lao động

Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận làchỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển củaCông ty Lợi nhuận được xem như là một trong các đòn bẩy đảm bảo tìnhhình tài chính của Công ty được vững chắc Đối với quá trình sản xuất kinh

Trang 13

doanh để đạt được lợi nhuận tối đa đòi hỏi Công ty phải không ngừng phấnđấu nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành phải phù hợp với thịhiếu người tiêu dung Để đạt được những điều đó đòi hỏi Công ty phải có mộtđội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao và quản lý tốt về mọi mặt.

Trong quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng chú trọng đến việc pháttriển nguồn nhân lực cả về chất lựơng và số lượng Số lao động toàn Công tytính đến nay là 5012 người và được chia thành 3 loại chính là lao động dàihạn, lao động hợp đồng và lao động thời vụ

Cơ cấu lao động toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2009

Đơn vị tính: người

Nhà máy BK Hải

Hà I

Xí nghiệp phụ trợ

Xí nghiệp Kẹo

Xí nghiệp Bánh

Nhà máy BK Hải

Hà II

Xí nghiệp Kẹo Chew Lao động dài hạn 663 184 512 457 521 356

Qua bảng trên ta thấy:

- Về mặt số lượng: Từ một xí nghiệp chỉ có 9 thành viên thì đến nay Công

ty đã có số lượng lao động lên đến 5012 người

Trang 14

- Về mặt chất lượng: Công ty có 462 người có trình độ sau đại học và đạihọc chiếm 9,2 %, có 920 người có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 18,36

%, trong đó cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học là 215 người chiếm46,53 %, trình độ trung cấp có 600 người chiếm 65,21 % Điều đó cho thấynguồn lao động của Công ty được nâng cao về chất lượng, những người nắmgiữ chức vụ chủ chốt đều có trình độ đại học để phù hợp với sự thay đổi của

cơ chế thị trường tạo những bước đi vững chắc cho sự phát triển của Công ty.Trong thời gian tới, công ty tiếp tục đưa ra các chương trình để không ngừngnâng cao trình độ tay nghề của công nhân:

- Thực hiện cơ cấu lại lực lượng lao động, giảm lao động gián tiếp

- Thực hiện các chính sách đối với người lao dộng:

+ Chính sách tuyển dụng và đào tạo

Do nhập khẩu dây chuyền sản phẩm mới, Công ty ưu tiên tuyển dụng và bồidưỡng đội ngũ cán bộ lành nghề đặc biệt là những kỹ sư công nghệ, kỹ sư tựđộng hoá, công nhân kỹ thuật Đội ngũ kỹ sư công nghệ của công ty được đàotạo bài bản từ những trường đại học chuyên ngành trong nước

+ Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phùhợp với đặc trưng theo ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao độngđược hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước phù hợp với trình

độ, năng lực và công việc của từng người Cán bộ công nhân viên thuộc khốivăn phòng và gián tiếp được hưởng luowngtheo thời gian và công nhân sảnxuất trực tiếp được hưởng lương theo sản phẩm

+ Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ côngnhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp Công ty có chính sáchthưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể

+ Bảo hiểm và phúc lợi: được Công ty thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật

Trang 15

5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Bảng 3: Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty 9 tháng đầu năm 2009

% Giá trị

Tỷ trọng

%

1

Tổng giá trị tài

sản 188.934.514.534 100 205.289.208.656 100 1.1 Tài sản ngắn hạn 122.243.311.241 64,7 126.805.846.336 61,77 1.2 Tài sản dài hạn 66.691.203.293 35,3 78.483.362.320 38,23

2 Tổng nguồn vốn 188.934.514.534 100 205.289.208.656 100 2.1 Vốn chủ sở hữu 114.951.648.650 80,84 107.929.446.341 52,57 2.2 Nợ phải trả 73.982.865.884 39.16 97.359.762.315 47,43

Nhận xét:

- Tổng giá trị tài sản và nguồn vốn cuối kỳ tăng khoảng 64,67 % so với

tổng tài sản và nguồn vốn đầu kỳ

Trong đó: + Tài sản dài hạtăng 2,93 %

+ Tài sản ngắn hạn giảm 1,58 %

+ Vốn chủ sở hữu giảm 28,27 %

+ Nợ phải trả tăng 28,27 %

- Vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 đồng

Đến ngày 01/01/2009, Tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng được là

134.184.514.534 đồng

Đến ngày 30/09/2009, Tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng được là

150.539.208.656 đồng

Như vậy, từ đầu kỳ đến cuối kỳ, Tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng được

là 16.354.694.122 đồng Đây chưa phải là một mức tăng đáng kể

Trang 16

6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây

- Lợi nhuận đã tăng 6.521.451.180 đồng, tương ứng với 8,13 %

- Doanh thu của Công ty đã tăng 9,67 %

- Tổng thu nhập của Công ty đã tăng 9,56 %

Như vậy, tốc độ tăng của Doanh thu đã không bằng tốc độ tăng của Chi phí

7 Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai

Những thành tích HAIHACO đã đạt được trong thời gian qua cho phépkhẳng định bánh kẹo do Công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thịtrường nội địa Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển đểkhông chỉ giữ vững vị trí của mình mà còn phải nhắm đến cả thị trường dànhcho người có thu nhập cao

Trước nhu cầu trong và ngoài nước ngày càng tăng đối với những sảnphẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và tiện dụng, HAIHACO địnhhướng đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, phát triểm thêm những dòng sảnphẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường và phù hợp với nhu cầu đổi mới

Trang 17

công nghệ của Công ty, phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những doanhnghiệp hàng đầu của ngành bánh kẹo Việt Nam.

Trong những năm gần đây, Công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuấtbánh mềm phủ sôcôla và bánh snack Trong năm tới, Công ty sẽ tiếp tục đẩymạnh bộ phận nghiên cứu nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra những sảnphẩm có giá trị dinh dưỡng cao và hướng tới xuất khẩu

Xác định sản phẩm kẹo Chew, kẹo Jelly, kẹo xốp, bánh kem xốp, bánhmềm cao cấp, bánh phủ sôcôla và các sản phẩm dinh dưỡng là những sảnphẩm chủ lực của HAIHACO.Tiếp tục cơ cấu danh mục sản phẩm, chú trọngcác mặt hàng đem lại lợi nhuận cao

Phát triển và nâng cao thương hiệu HAIHACO, liên kết, liên doanh vớicác doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm đưa thương hiệu Công ty trởthành một thương hiệu mạnh trong nước và khu vực

Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định hàng năm, phấn đấudoanh thu đến năm 2010 đạt 390 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng Kiện toàn bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực, thu hút lực lượnglao động giỏi, lành nghề, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và các chế

độ phúc lợi cho người lao động

II BỘ PHẬN TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1 Chức năng và nhiệm vụ

- Thiết lập các mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn luôn chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh

- Xác định mục đích phân phối vốn rõ ràng

Trang 18

- Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn đúng với các mục đích đãxác định.

- Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học

- Tổ chức công tác theo dõi ghi chép phản ánh đầy đủ, liên tục, có hệ thốngcác chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

- Tổ chức công tác phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các địnhmức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài chính để kịp thời phát hiện ra những bất hợp lý trong quá trình thực từ đó cóthể có những quyết định điều chỉnh hợp lý

2 Cơ cấu tổ chức

- Hội đồng quản trị, đứng đầu là chủ tịch HĐQT – ông Quách Đại Bắc: cónhiệm vụ đưa ra các quyết định điều chỉnh có tính chất chiến lược của doanhnghiệp, quyết định mọi chính sách về phân phối, chính sách tích luỹ và tiêudung cũng như các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp

- Tổng giám đốc – ông Trần Hồng Thanh: người chịu trách nhiệm điều hànhmọi hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị vềmọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp, có trách nhiệm phân tích và điều chỉnh các mối quan hệ tàichính trong phạm vi cho phép, báo cáo tình hình và đề xuất các biện pháp điềuchỉnh các mối quan hệ tài chính vượt quá khả năng, phạm vi quyền hạn củamình lên cấp trên

- Bộ phận kế toán ( Kế toán trưởng – bà Đỗ Thị Kim Xuân và các nhân viên

kế toán): thực hiện các nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai thác và

Trang 19

sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độ, thể lệ quy định, cung cấp các số liệuliên quan đến hoạt động kinh tế tài chính làm cơ sở tham khảo cho cấp trêntrong việc ra các quyết định hợp lý.

- Bộ phận kiểm toán nội bộ: bộ phận trực thuộc lãnh đạo cao nhất của công ty

có nhiệm vụ trong việc giúp giám đốc kiểm tra sự tuân thủ quy chế nội bộcũng như chế độ quản lý của Nhà nước đối với các vấn đề kinh tế, tài chínhcũng như hệ thống kế toán của công ty

Trang 20

Chương 2

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH - VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY

I Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của Doanh nghiệp

1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định

a Tài sản cố định

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào chúng ta cũng cần phải có đử ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Tư liệu lao động là những vật dụng được người lao động sử dụng để tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp lên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm( các công cụ cầm tay, các máy móc công cụ, phương tiện vận chuyển,phương tiện xếp dỡ, nhà cửa, vật kiến trúc…)

Những Tư liệu lao động khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh có thểtham gia vào nhiều chu kỳ, hình thái vật chất của chúng không thay đổi saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, chúng tồn tại sau một thời gian dài trước khi

bị thay thế bằng tư liệu lao động khác Tư liệu lao động có nhiều loại với giátrị khác nhau và thời gian sử dụng cũng rất khác nhau để thuận tiện cho côngtác quản lý người ta đặt ra một số các tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và vềgiá trị của Tư liệu lao động Tiêu chuẩn về thời gian và giá trị có thể thay đổitheo từng điều kiện kinh tế xã hội nhất định

- Đối với tài sản cố định hữu hình: thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưói đây thì được coi là tài sản cố định

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Bánh kẹo Hải Hà Năm 2009                 ( Theo hình thái biểu hiện và quyền sở hữu ) - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 5 Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Bánh kẹo Hải Hà Năm 2009 ( Theo hình thái biểu hiện và quyền sở hữu ) (Trang 29)
Bảng 6: Tình hình tăng giảm Tài sản cố định hữu hình - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 6 Tình hình tăng giảm Tài sản cố định hữu hình (Trang 31)
Bảng 7: Tình hình tăng giảm Tài sản cố định vô hình - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 7 Tình hình tăng giảm Tài sản cố định vô hình (Trang 32)
Bảng 8: Tình hình khấu hao Tài sản cố định 9 tháng đầu năm 2009 - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 8 Tình hình khấu hao Tài sản cố định 9 tháng đầu năm 2009 (Trang 35)
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định của Công ty - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định quý iii năm 2009 của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 9 Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định của Công ty (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w