Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui thathiết thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi diều.. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em nối nhau đọc bài trước + câu hỏi.. + Tác giả đã chọn những
Trang 1TUẦN 15: Soạn ngày 28 tháng 11 năm
2010
Giảng thứ hai 15 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
A MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui thathiết thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi diều
- Hiểu từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắmnhững cảnh diều bay lơ lửng
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 em nối nhau đọc bài trước + câu hỏi
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lần
- GV nghe, sửa phát âm + giải nghĩa từ
khó + hướng dẫn ngắt câu dài
HS: Luyện đọc theo cặp
1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm các câu hỏi và trả lời
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm,trên cánh có nhiều loại sáo: Sáo đơn, sáokép, sáo hè… tiếng sáo vi vu trầm bổng.+ Trò chơi thả diều đem lại cho các em
niềm vui lớn như thế nào
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vuisướng đến phát dại nhìn lên trời
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào
- Nhìn lên bầu trời nhung huyền ảo đẹpnhư một tấm thảm nung khổng lồ, bạnnhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khátvọng…
Trang 2+ Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ
HS: … Cánh diều đã khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 2 em nối nhau đọc đọc 2 đoạn
- GV đọc diễn cảm mẫu 1 đoạn
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
III Bài mới
1 Giới thiệu bài HS: Ôn lại 1 số nội dung sau:
a Chia nhẩm cho 10, 100, 1000
b Qui tắc chia 1 số cho 1 tích
2 Giới thiệu trường hợp số bị chia và
Trang 33 Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ làm vào vở
Trang 4CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết) Tiết 15: Cánh diều tuổi thơ
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết - Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ
dễ viết sai Chú ý cách trình bày bài, tênbài, những chỗ xuống dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở - Gấp SGK nghe GV đọc, viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2: (Lựa chọn)
- GV nêu yêu cầu bài tập HS: Tìm tên cả đồ chơi và trò chơi
HS: Các nhóm trao đổi tìm tên các đồchơi, trò chơi có chứa tiếng bắt đầu bằng
tr/ch và thanh hỏi/ngã.
- GV dán phiếu lên bảng, cho các nhóm
chơi tiếp sức
a) * Ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông,
chó đi xe đạp, que chuyền
Trò chơi: chọi dế, chọi cá,chọi gà, thả chim, chơi thuyền
* Tr: Đồ chơi: Trống ếch, trống
cơm, cầu trượt
Trò chơi: Đánh trống, trốn tìm,
Trang 5trồng nụ, trồng hoa, cắm trại.
- Một số HS tiếp nối nhau miêu tả tròchơi và có thể hướng dẫn cách chơi(SGV)
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn
bạn tả hay nhất
- Khen những em tả hay, đủ nội dung
VD: Tôi muốn tả cho các bạn nghe chiếc
ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Cácbạn hãy xem này: Chiếc xe cứu hoả trôngthật oách, toàn thân màu đỏ sậm, cácbánh xe màu đen, còi cứu hoả màu vàngtươi đặt ngay trên nóc xe Mỗi lần tôi vặnmáy dưới bụng xe, thả xe xuống đất là lậptức xe chạy…
IV Củng cố - Dăn dò
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm nốt bài tập các bài tập còn lại
Soạn ngày 13 tháng 11 năm 2010 Giảng thứ ba 16 tháng 11 năm 2010
TOÁN Tiêt 72: Chia cho số có 2 chữ số
II Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng chữa bài tập
III Dạy bài mới:
1 Trường hợp chia hết:
672 : 21 = ?
a Đặt tính:
b Tính từ trái sang phải:
Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3
Trang 6* Lưu ý: Cần giúp HS ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia
3 Thực hành:
- GV và HS nhận xét, chữa bài nếu sai - 4 HS lên bảng làm
+ Bài 2:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ và tựgiải vào vở
A MỤC TIÊU:
- Biết kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi
Trang 7- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các tròchơi.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh trong SGK vẽ các đồ chơi phóng to
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
I ổn định: hát
II Bài cũ:
Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: GV gián tranh minh họa. HS: Đọc yêu cầu, quan sát kỹ tranh nói
đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với cáctrò chơi trong mỗi tranh
- 1 em làm mẫu (theo tranh 1)
Đồ chơi: Bóng – quả cầu
Kiếm – quân cờ – súng – phun
nước - đu – cầu trượt…
Trò chơi: Đá bóng - đá cầu - đấu kiếm –
a Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái máy
bay trên không, lái môtô…
b
- Thả diều(vui khoẻ)
- Rước đèn ông sao(vui)
- Bày cỗ(vui, rèn khéo tay)
- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ
trồng hoa, chơi thuyền, chơi ô ăn quan,
nhảy lò cò…
- Chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịu dàng)
- Nhảy dây(nhanh khoẻ)
Trang 8- Thả diều, rước đèn, xếp hình, trò chơi
điện tử, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê,
cầu trượt
- Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)
- Trò chơi điện tử (rèn chí thông minh)
- Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh)
- Bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thông minh)
c Súng phun nước(làm ướt người khác)
- Đấu kiếm(dễ làm cho nhau bị thương)
- Súng cao su(giết hại chim, phá hoại môi
trường)
+ Bài 4: HS đọc yêu cầu suy nghĩ và làm
bài vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Lời giải đúng: Say mê, say sưa, đam mê,
mê thích, ham thích, hào hứng…
Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích trò
A MỤC TIÊU:
- HS biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lý do phải tiết kiệm nước
- Vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nước
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải
tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết
kiệm nước.
Bước 1: Làm việc theo cặp HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
trang 60, 61 SGK
Trang 9- Hai HS quay lại với nhau chỉ vàotừng hình vẽ nêu những việc nên làm
- Lý do cần phải tiết kiệm nước thểhiện qua các hình H7, H8 trang 61.+ Gia đình, trường học và địa phương em
có đủ nước dùng không
+ Gia đình và nhân dân địa phương đã có
ý thức tiết kiệm nước chưa
=> Kết luận: (SGV)
3 Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
+ Phân công từng thành viên của nhóm để
viết, vẽ bức tranh
Bước 2: Thực hành - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ
Bước 3: Trình bày và đánh giá - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm
mình, cử đại diện phát biểu cam kếtcủa nhóm về việc thực hiện tiết kiệmnước
- GV đánh giá, nhận xét, chủ yếu tuyên
dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động
mọi người cùng tiết kiệm nước
IV Củng cố - Dặn dò
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học
Trang 10- Về nhà học bài.
LỊCH SỬ Tiết 15: Nhà Trần và việc đắp đê
A MỤC TIÊU:
- Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kếtdân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây những
=>KL: Sông ngòi cung cấp nước cho
nông nghiệp phát triển song cũng có khi
gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp
3 Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.
+ Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự
quan tâm đến đê điều của Nhà Trần
- Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê
và bảo vệ đê Hàng năm khi có lũ lụt tất
cả mọi người không phân biệt trai gái,giàu nghèo đều tham gia bảo vệ đê Cácvua Trần cũng từ mình trông nom việcđắp đê
KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi người đều
phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần
Trang 11cũng trông nom việc đắp đê.
4 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế
nào trong công cuộc đắp đê
- Hệ thống đê dọc theo những con sôngchính được xây đắp, nông nghiệp pháttriển
5 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
+ Địa phương em nhân dân đã làm gì để
chống lụt
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựngcác chạm bơm nước, củng cố đê điều…
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”?
III Dạy bài mới:
- GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới từ
quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi)
HS: Quan sát tranh minh hoạ trong SGKphát biểu
+ Truyện nào có nhân vật là những đồ
chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi với
- Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung, Võ
sĩ Bọ ngựa
Trang 12trẻ em - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên
câu chuyện của mình Nói rõ nhân vậttrong truyện là đồ chơi hay con vật
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũng cảm, nghĩahiệp, luôn làm điều tốt cho mọi người
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ củamình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câuchuyện
Soạn ngày 13 tháng 11 năm 2010
Giảng thứ tư 17 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết30: Tuổi ngựa
A MỤC TIÊU:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,hào hứng
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiềunơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Học thuộc lòng bài thơ
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh minh hoạ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I ổn định: Hát, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi thơ”+ câu hỏi
III Dạy bài mới:
Trang 13- GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải nghĩa
từ + hướng dẫn nghỉ hơi câu dài
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
hỏi
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào - Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi
+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những
cánh đồng hoa
- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hươngthơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắngxôn xao trên cánh đồng… hoa cúc dại.+ Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ
mẹ điều gì
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sôngbiển con cũng nhớ đường tìm về với mẹ + Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài thơ
em sẽ vẽ như thế nào
HS: Phát biểu
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 khổ thơ
A MỤC TIÊU:
Trang 14- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số.
HS lên chữa bài tập
III Dạy bài mới:
- GV giúp HS ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia VD: 179 : 64 = ?
Có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5
3 Trường hợp chia có dư:
1154 : 62 = ?Tiến hành tương tự như trên
4 Thực hành:
Trang 15
-+ Bài 1: - 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ Bài 2: GV hướng dẫn.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen
kẽ của lời tả với lời kể
- Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu tả
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Phiếu khổ to
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Ôn định: hát
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ bài trước
III Bài mới
Trang 16nghĩ trả lời các câu hỏi miệng a, c, d, câu
b viết vào giấy
- GV nhận xét, chốt lại lời giải:
a) Mở bài:
“Trong làng tôi … chiếc xe của chú”
- Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được tả)
bằng
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật - Xe màu vàng, hai cái vành … hoa
- Giữa tay cầm … hoa
- Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc
xe
- Bao giờ dừng xe ……sạch sẽ
- Chú âu yếm gọi … ngựa sắt
c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng tai…
d) Những lời miêu tả trong bài văn: chú
gắn hai con bướm ……/ chú hãnh diện
với chiếc xe của mình
- Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làmvào giấy và trình bày trên bảng
- GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý
chung
a) Mở bài:
b) Thân bài:
- Tả bao quát chiếc áo:
+ Áo màu xanh lơ
c) Kết bài: Tình cảm của em với chiếc
Trang 17
Ngày soạn: 13-11-2010 Ngày dạy: Thứ năm 18-11-2010
TOÁN Tiết 74: Luyện tập
A MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng:
+ Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Giải bài toán về phép chia có dư
III Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
Bài 1 Đặt tính rồi tính: - Lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa
- Gv cùng hs nx, chữa bài, ôn lại cách
chia cho số có hai chữ số - Kq: a/ 46 b 273
16 (dư 3) 237 ( dư 33)
giá trị của biểu thức (không có dấungoặc)
- Tự làm bài:
- Gv cùng hs nx chữa bài
- Cả lớp làm, 4 Hs lên bảng chữa bài
a, 4237 x 18 - 34 578 = 76 266 - 34 578 = 41 688
8 064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4 662
b 46 857 + 3 444 : 28 = 46 857 + 123 = 46 980601759-1988:14=601759-142 =601 617
+ Nêu các bước giải bài toán? - Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có
- Tìm số xe đạp nắp được và số nan hoacòn thừa
- Yc hs tự giải bài toán - Lớp giải bài vào vở, 1 Hs lên bảng
chữa
Bài giảiMỗi xe đạp cần số nan hoa là:
Trang 18- Gv chấm bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài
36 x 2 = 72 (cái )Thực hiện phép chia ta có:
5260 : 72 = 73 (dư 4 )Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp vàcòn thừa 4 nan hoa
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa
II Kiểm tra bài cũ.
- Làm lại bài tập bài 2,3 / 148
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
2 Phần nhận xét.
- Từ ngữ thể hiện thái độ? - Lời gọi: Mẹ ơi
bài vào phiếu
- Trình bày: - Lần lượt hs trình bày từng câu, trao đổi,
nx, dán phiếu
- Gv nx, chốt câu đúng
a Với cô giáo, thầy giáo: - Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất?
- Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ?
- Thưa thầy, thầy thích xem đá bóngkhông ạ?
không
Trang 19- Bạn có thích trò chơi điện tử không?
- Để giư lịch sự cần: - Tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm
phiền lòng, phật ý người khác
- Lấy ví dụ minh hoạ: - Hs nêu
4 Phần luyện tập
câu trả lời 2, 3 nhóm làm phiếu
- Trình bày : - Nêu miệng, nhận xét, trao đổi cả lớp,
Đoạn b Quan hệ thù địch giữa tên sĩ
quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu
nước bị giặc bắt
- Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch,xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc,mày
- Cậu bé trả lời trống không vì yêu nước,cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược
+ Đọc các câu hỏi trong đoạn trích: - 1 Hs đọc 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự đặt
ra cho nhau
- Hs khác đọc câu hỏi bạn nhỏ hỏi cụ già
- Trao đổi: Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi
cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi
A MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs biết:
Trang 20- Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗngtrong các vật.
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển
B CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị theo nhóm 4: túi ni lông; dây chun; kim khâu; chậu; cục đất khô
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
Em đã làm gì để tiết kiệm nước? - 2 Hs trả lời., lớp nx
Gv nx ghi điểm
III Bài mới
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài mới:
a Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật.
- Gv chia nhóm theo sự chuẩn bị; - Nhóm trưởng 4 nhóm kiểm tra sự
chuẩn bị của nhóm mình, báo cáo
- Đọc thầm mục thực hành , quan sát hình
- Làm thí nghiệm: - Các nhóm làm, trao đổi, nhận xét theo
câu hỏi sgk
- Làm thí nghiệm trước lớp: - Đại diện 2 nhóm làm theo hình 1, 2
- Thảo luận rút ra kết luận: - Cả lớp ( Theo nhóm)
- Báo cáo kết quả qua thảo luận: - Đại diện nhóm
* Kết luận: Không khí có ở xung quanh mọi vật
b Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật.
- (Làm tương tự như trên) - Mục thực hành sgk/64 hình 3,4
(Hình 4 thay bằng thực hành với cục đấtkhô )
- Giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên
trong cả hai thí nghiệm trên?
- Trong chai không và những lỗ nhỏ ởcục đất khô chứa không khí lên khinhúng xuống nước, nước tràn vào chiếmchỗ, không khí nhẹ bay lên (bọt nổi lên)
* Kết luận: Mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
c Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí.
- Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi
- Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung
quanh ta và không khí có trong những chỗ
IV Củng cố - Dặn dò: