NGHIÊN CỨU SINH TỔNG HỢP KHÁNG SINH CHỐNG NẤM TỪ STREPTOMYCES 16.34 TÓM TẮT Mục tiêu: sàng lọc dạng chủng đầu dòng, cải thiện khả năng sinh tổng hợp kháng sinh và khảo sát các thành p
Trang 1NGHIÊN CỨU SINH TỔNG HỢP KHÁNG SINH CHỐNG NẤM
TỪ STREPTOMYCES 16.34
TÓM TẮT
Mục tiêu: sàng lọc dạng chủng đầu dòng, cải thiện khả năng sinh tổng hợp
kháng sinh và khảo sát các thành phần kháng sinh của chủng Streptomyces 16.34 phân lập được từ cơ chất ở Việt Nam
Phương pháp: sử dụng ISP (International Streptomyces Project) để phân loại Streptomyces 16.34 Khả năng lên men sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces 16.34 được khảo sát bằng phương pháp lên men chìm trên máy lắc
và phương pháp khuếch tán trên khối thạch, giếng thạch và khoanh giấy lọc Phương pháp chiết đơn với các dung môi thích hợp được dùng để chiết xuất kháng sinh, sau đó dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng để khảo sát thành phần kháng sinh
Kết quả: Sàng lọc ngẫu nhiên và sàng lọc sau đột biến cho biến chủng
kháng sinh tăng mạnh Môi trường MT4 dịch thể rất hiệu quả trong kỹ thuật lên men chìm Kháng sinh từ xạ khuẩn Streptomyces 16.34 có ít nhất 3 thành phần
Trang 2khác nhau, có thể được chiết xuất bằng butyl acetat hoặc n-butanol và diệt được 8/10 vi khuẩn cũng như 6/7 chủng vi nấm được thử
Kết luận: chưa xác định chính xác tên khoa học của chủng Streptomyces
16.34, phân lập từ cơ chất Việt nam, dựa trên tiêu chuẩn phân loại ISP nhưng kháng sinh chiết xuất từ xạ khuẩn đã thể hiện vai trò kháng khuẩn và kháng nấm hiệu quả, điều này mang đến hy vọng có thể phát hiện một kháng sinh chống nấm mạnh
ABSTRACT
Objective: to select the isolates, to improve its ability of antibiotic
biosynthesis and to examine the components of antifungal products from Streptomyces 16.34 which has been isolated from substrate in Viet Nam
Methods: Streptomyces 16.34 was classified by using ISP (International
Streptomyces Project) The antibiotic biosynthesis ability of Streptomyces 16.34 was determined by the submerged fermentative method and the agar diffusion method (an agar cut diffusion; well diffusion and disk diffusion) The antifungal agent was extracted by appropriate sovents and then its components were determined by thin layer chromatography
Results: Random selection and selection after mutation product the
mutated isolates having powerfully better antibiotic activity The MT4 broth was
Trang 3very useful for the submerged culture fermentation The antifungal agent, including at least 3 components, could be extracted from Streptomyces 16.34 by butyl acetate or n-butanol The agent has the activity against 8/10 test bacteria and against 6 over 7 tested fungi
Conclusions: classification according to ISP have not yet determined the
scientific name of Streptomyces 16.34, which was isolated from substrate in Việt Nam However, the antibiotic extracted from Streptomyces 16.34 has shown effectively the antibiotics ability and the antifungal ability It is expected that a strong antibiotic can be developed furthermore
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước đang phát triển lại có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, do
đó, bệnh nhiễm trùng luôn là mối đe dọa nguy hiểm đến sức khoẻ con người Nhưng chính điều kiện khí hậu đó đã tạo ra một quần thể vi sinh vật phong phú,
trong đó phải kể đến chi xạ khuẩn Streptomyces - thuộc lớp phụ (bộ) Actynomycetales - có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh đa dạng có cấu trúc và
đặc điểm kháng sinh khác nhau, một số loài có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh chống nấm(1) Gần đây việc phân lập các chủng Streptomyces đã được tiến hành
trong một số Viện nghiên cứu và Trường Đại học ở nước ta Bài báo này công bố
một số kết quả của đề tài “ Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh chống nấm từ
Streptomyces 16.34” về các khía cạnh sau:
Trang 4- Nghiên cứu sàng lọc dạng chủng đầu dòng và cải thiện khả năng sinh tổng
hợp kháng sinh của chủng Streptomyces 16.34 phân lập được từ cơ chất Việt Nam
- Nghiên cứu lên men sinh tổng hợp kháng sinh: thành phần môi trường lên men, các điều kiện ngoại cảnh, v.v để cải thiện khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của chủng
- Nghiên cứu chiết xuất kháng sinh, cũng như nghiên cứu các thành phần của kháng sinh
PHƯƠNG PHÁP VÀ NGUYÊN LIỆU
Chủng xạ khuẩn
Chủng Streptomyces 16.34 do phòng thí nghiệm Vi sinh vật học, Bộ môn
Vi sinh và Sinh học, trường đại học Dược Hà Nội cung cấp
Giống vi sinh vật kiểm định
Giống VSV kiểm định do bộ môn Vi sinh và Sinh học cung cấp, bao gồm 5
vi khuẩn Gr (+), 5 vi khuẩn Gr (–) và 7 chủng vi nấm kiểm định
Các môi trường đã sử dụng
- Nuôi cấy xạ khuẩn đã sử dụng các môi trường MT1- MT7 và các biến thể dịch thể (bỏ thạch) từ đấy để lên men sinh tổng hợp kháng sinh (1)
Trang 5- Phân loại Streptomyces: sử dụng các môi trường ISP1-ISP9 (4)
- Nuôi cấy vi nấm để thử nghiệm trên môi trường Sabouraud
- Nuôi cấy vi khuẩn kiểm định trên môi trường canh thang và thạch thường
Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nuôi cấy bề mặt trên thạch nghiêng và trong hộp Petri được
sử dụng để nuôi cấy xạ khuẩn, vi khuẩn và vi nấm
- Phân loại Streptomyces 16.34 sử dụng phương pháp phân loại theo ISP
(International Streptomyces Project)(4)
- Phương pháp lên men chìm trên máy lắc được sử dụng để nghiên cứu lên men sinh tổng hợp kháng sinh
- Xác định khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces áp dụng
phương pháp khuếch tán sử dụng khối thạch, giếng thạch, và khoanh giấy lọc(1)
- -Chiết xuất kháng sinh sử dụng phương pháp chiết đơn bằng các dung môi thích hợp
- Nghiên cứu thành phần kháng sinh sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng
KẾT QUẢ
Trang 6Kết quả phân loại ISP theo khoá phân loại ISP
Đã xác định được các đặc trưng phân loại theo khoá phân loại ISP của
Streptomyces 16.34 với các đặc trưng phân loại như sau: Màu sắc của khuẩn ty khí
sinh: xám trắng (WGy), màu sắc của khuẩn ty cơ chất: có (1), sắc tố melanoit: không có (0), hình dạng chuỗi bào tử: móc câu xoắn đơn (RA), bề mặt bào tử: nhẵn (Sm), tiêu thụ D-glucoza: có (+), tiêu thụ inisitol: có (+), tiêu thụ D-xyloza:
có (+), tiêu thụ D-malnitol: có (+), tiêu thụ D-fructoza: có (+), tiêu thụ arabinoza: không (-), tiêu thụ Rafinoza: có (+), tiêu thụ Rhamnoza: có (+), tiêu thụ sacaroza: có (+) Viết ký hiệu tóm tắt như sau: WGy 0 1 RA Sm + + + + + - + + + Tuy nhiên so sánh với danh mục các chủng đã được công bố của ISP không có công bố nào trùng với các kết quả của chúng tôi, do đó chưa xác định được tên
L-khoa học của Streptomyces 16.34 theo ISP
Kết quả thử khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces 16.34 mới phân lập được
Kết quả thử khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces 16.34 trên môi trường MT3 đã cho thấy Streptomyces 16.34 sinh tổng hợp kháng sinh chống lại 8/10 chủng vi khuẩn đã được thử Tiếp tục nuôi cấy Streptomyces 16.34 trên 7
môi trường MT1-MT7 và sau 6 ngày ủ thử khả năng sinh tổng hợp kháng sinh được đánh giá đối với 10 vi khuẩn kiểm định bằng phương pháp khối thạch Kết quả được giới thiệu ở bảng 1
Trang 7Bảng 1 Khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces 16.34 trên 7
môi trường khác nhau
Đường kính vòng vô khuẩn (mm), s S
M T2
M T3
M T4
M T5
M T6
M T7
cereus
17,62
1,
18
18,43
0,
43
16,04
1,
11
13,94
2,
27
12,61
2,
77
14,63
1,
86
10,21
0,
89
19,26
1,
07
14,41
1,
06
17,47
0,
92
11,72
1,
59
12,56
16,17
14,35
15,93
12,53
13,69
9,
76
Trang 8Đường kính vòng vô khuẩn (mm), s S
M T2
M T3
M T4
M T5
M T6
M T7
0,
62
20,63
0,
21
19,05
4,
80
19,48
0,
75
13,82
0,
87
18,17
1,
12
12,67
1,
09
13,65
0,
68
15,13
1,
06
16,05
1,
78
12,73
1,
43
15,78
0,
60
11,97
Trang 9Đường kính vòng vô khuẩn (mm), s S
M T2
M T3
M T4
M T5
M T6
M T7
1,
20
15,26
1,
02
14,93
0,
46
15,05
2,
25
12,29
2,
35
15,50
Trang 10Đường kính vòng vô khuẩn (mm), s S
M T2
M T3
M T4
M T5
M T6
M T7
Bacillus pumilus ATCC 10241 và Proteus mirabilis BV 108 được sử dụng làm vi
khuẩn kiểm định cho các nghiên cứu về sau
Kết quả sàng lọc ngẫu nhiên
Kết quả sàng lọc ngẫu nhiên Streptomyces 16.34 được trình bày ở bảng 2
Bảng 2 Kết quả sàng lọc ngẫu nhiên
Trang 11B pumilus Pro mirabilis
Trang 12B pumilus Pro mirabilis
Trang 13B pumilus Pro mirabilis
Trang 14B pumilus Pro mirabilis
Trang 15B pumilus Pro mirabilis
Trang 16B pumilus Pro mirabilis
Kết quả đột biến
Tiến hành đột biến các bào tử của dạng chủng 16.34-25 bằng ánh sáng tử ngoại với các tham số: Bước sóng 254 nm, khoảng cách 60 cm, thời gian 5 phút Kết quả sàng lọc sau đột biến được giới thiệu ở bảng 3
m)
Trang 17B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Trang 18B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Trang 19B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Trang 20B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Trang 21B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Trang 22B pumilus Pro mirabilis
Biế
n chủng
D(m m)
Kết quả lên men chìm
Đã tiến hành lên men chìm trong các môi trương dịch thể MT1, MT3 và MT4 Kết quả được giới thiệu ở bảng 4
Bảng 4 Kết quả lên men chìm
Đường kính vòng vô khuẩn (mm) ST
T
Môi trường
B pumillus Pr mirabilis
Gh
i chú
Trang 23Môi trường MT4 dịch thể cho kết quả tốt nhất
Khảo sát tác dụng của pH lên độ bền của kháng sinh, kết quả (kết quả không được giới thiệu) cho thấy ở pH trung tính kháng sinh là bền nhất
Kết quả chiết xuất kháng sinh
Dịch lọc dịch lên men được chiết bằng các dung môi khác nhau trên các pH khác nhau để chọn dung môi tốt nhất Kết quả được giới thiệu trong bảng 5
Bảng 5 Kết quả chiết xuất kháng sinh bằng dung môi hữu cơ
Trang 24Kết quả (D - đường kính vòng vô
khuẩn, s) Dung
Bacillus pumillus
Trang 25Kết quả (D - đường kính vòng vô
khuẩn, s) Dung
Bacillus pumillus
Trang 26Kết quả (D - đường kính vòng vô
khuẩn, s) Dung
Bacillus pumillus
Trang 27Kết quả (D - đường kính vòng vô
khuẩn, s) Dung
Bacillus pumillus
Trang 28Kết quả (D - đường kính vòng vô
khuẩn, s) Dung
Bacillus pumillus
Trang 29Khảo sát tác dụng của nhiệt độ lên kháng sinh cho thấy kháng sinh không
bị mất hoạt tính khi đun cách thuỷ 30 phút và đun sôi 10 phút
Kết quả sắc ký lớp mỏng
Đã tiến hành sắc ký lớp mỏng dịch chiết kháng sinh từ môi trường nuôi cấy
bề mặt trong 3 hệ dung môi chạy có thành phần sau:
Hệ H1: Cloroform: Metanol: NH4OH 25%: 2: 2: 1,
Hệ H2: n-Butanol: Etanol: Dimethylformamid: 3: 1: 1,
Hệ H3: Butylacetat: Aceton: Trietylamin: 1: 2: 1
Các kết quả được giới thiệu trong bảng 6
Trang 30Kết quả thử kháng sinh chống nấm
Tác dụng chống nấm của kháng sinh do Streptomyces 16.34 tạo ra được khảo sát bằng phương pháp khuếch tán sử dụng khối thạch đối với Candida albicans, Saccharomyces cerivisiae, Aspergillus niger, Mốc đen sp.1, Mốc đen sp.3, Mốc xanh sp.1, và Mốc xanh sp.2 Kết quả được giới thiệu trong bảng 7
Bảng 7 Kết quả thử tác dụng chống nấm
Trang 31C albicans S cerivisiae A niger
Trang 32KẾT LUẬN
Streptomyces 16.34 là xạ khuẩn được phân lập từ cơ chất Việt Nam có tác
dụng kháng sinh rõ rệt đối với 8/10 vi khuẩn thử Tuy nhiên phân loại theo ISP
cho tôi thấy rằng chưa xác định được tên khoa học của Streptomyces này Sàng lọc
ngẫu nhiên và sàng lọc sau đột biến cho biến chủng kháng sinh tăng mạnh Lên men chìm môi trường MT4 dịch thể cho kết quả tốt nhất Sử dụng một số dung môi hữu cơ để chiết kháng sinh thì butyl acetat và n-butanol cho kết quả tốt nhất Sắc ký lớp mỏng cho thấy ít nhất có 3 thành phần kháng sinh Kháng sinh có tác dụng kháng nấm tốt, diệt được 6/7 vi nấm được thử