ĐẶC ĐIỂM VỀ DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ CỦA HỘI CHỨNG BÓNG NƯỚC PHÂN LY TRONG BIỂU BÌ TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ các biểu hiện tại đường tiêu hoá và các rối loạn dinh dưỡng, các biệ
Trang 1ĐẶC ĐIỂM VỀ DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ
CỦA HỘI CHỨNG BÓNG NƯỚC PHÂN LY TRONG BIỂU BÌ
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ các biểu hiện tại đường tiêu hoá và các rối loạn dinh
dưỡng, các biện pháp can thiệp dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhân (BN) được chẩn đoán và
điều trị hội chứng bóng nước phân ly trong biểu bì ở trẻ em
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca
Kết quả và kết luận: tại bệnh viện HUDERF, Brusel, Bỉ từ 1997-2008, có
6 trường hợp được chẩn đoán và điều trị hội chứng bóng nước phân ly trong biểu
bì 100% có các sang thương ở miệng gây đau làm cản trở ăn uống, nôn trớ, và cần dùng bình Heaberman hoặc nuôi qua sonde 100% thể SEB type Dowling –Meara
bị khó nuốt do phù thanh thiệt và họng Biểu hiện thường gặp nhất ở đường tiêu hóa dưới là táo bón và đau khi đi cầu Suy dinh dưỡng, thiếu máu, giảm đạm máu, giảm albumin máu thường thấy trong thời gian đầu sau sinh dù có chế độ ăn giàu đạm và calori (5/6) Trẻ lớn ít bị các biến chứng này, tuy nhiên thường chậm phát triển thể chất và tâm thần 5/6 cần bổ sung kẽm và truyền hồng cầu Cần theo dõi BNlâu dài và có kế hoạch can thiệp dinh dưỡng sớm và tích cực hơn
Trang 2SUMMARY
GASTROENTEROLOGY AND NUTRITIONAL MANIFESTATIONS OF EPIDERMOLYSIS BULLOSA SYNDROME
Nguyen Thi Thu Hau, Philippe Goyens
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 4 – 2008: 165 – 170
Objectives: investigate the rates of gastroenterology and nutritional
manifestations, nutritional interventions of epidermolysis bullosa in HUDERF
Methods: case series study
Results and Conclusions : 6 children are diagnosed as epidermolysis
bullosa and are treated in HUDERF, Brusel, Bỉ from 1997-2008 100% of them encountered painful lesions in oral cavity that can disturb the suckling, regurgitation and vomiting So they need the special milk bottle Heaberman or enteral feeding Constipation and painful defecation is the most common complaint in the lower GI tract All patients of SEB type Dowling –Meara have dysphasia with oedema at the glottis and pharynx Almost patients have malnutrition, anemia, hypoproteinemia and hypoalbuminemia in the early time of life despite of receive hypercaloric and hyperprotein diet (5/6) When the patient growing up, these risks were less but often got growth retardation and failure to thrive 5/6 needed zinc supplementation and red blood cells transfusion We need
Trang 3more time for surveillance the EB patient, and more active and early conventional nutritional plans
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng bóng nước phân ly trong biểu bì epidermolysis bullosa (EB) là một nhóm gồm trên 23 bệnh lý da di truyền với đặc điểm chung là tạo thành bóng nước dù ít hoặc không có chấn thương Độ nặng, tiên lượng, đặc điểm lâm sàng và mô học, kiểu
di truyền khác nhau giữa các thể bệnh Người ta thường phân thành 3 nhóm tuỳ theo
vị trí phân ly: EB simplex, junctional EB, dystrophic EB khi sự phân ly ở trong biểu
mô, trong lớp lamina lucida hoặc dưới lớp lamina lucida Ngoài ra các phân type nhỏ hơn được dựa trên kiểu di truyền, mức độ khu trú hay toàn thân, biểu hiện kết hợp và biến đổi về gen
Một trong những nơi có biểu hiện thường gặp nhất là tại đường tiêu hoá Các bóng nước gây loét và đau, khi lành có thể để lại sẹo gây chít hẹp đường tiêu hoá Các BNnặng thường bị suy dinh dưỡng Việc chăm sóc dinh dưỡng và can thiệp hỗ trợ sớm giúp BN tránh được nhiều biến chứng của bệnh Tuy nhiên, các nghiên cứu về biểu hiện tại đường tiêu hóa và tình trạng dinh dưỡng của bệnh lý này còn ít, nhất là ở trẻ em Từ đó, có thể có hướng tiên lượng và kiểm soát các biến chứng xảy ra ngay trong những năm đầu đời của trẻ
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4Khảo sát tỉ lệ các biểu hiện tại đường tiêu hoá và các rối loạn dinh dưỡng, các biện pháp can thiệp dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị
hội chứng bóng nước phân ly trong biểu bì tại bệnh viện HUDERF (Hopital
Universitaire des Enfants Reine Fabiola), Brusel, Bỉ
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các BN được chẩn đoán và điều trị hội chứng bóng nước phân ly trong
biểu bì tại bệnh viện HUDERF, Brusel, Bỉ từ 1997-2008
Tiêu chuẩn nhận bệnh
Các BN được chẩn đoán hội chứng bóng nước phân ly trong biểu bì, có kết
quả sinh thiết da xác định bệnh (+) và Netherton phân type bằng kính hiển vi điện
tử hoặc miễn dịch huỳnh quang
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả hàng loạt ca
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi ghi nhận 6 trường hợp được chẩn đoán và điều trị hội chứng bóng
nước phân ly trong biểu bì tại bệnh viện HUDERF, Brusel, Bỉ từ 1997-2008
Trang 5-2 ca DEB (dystrophic EB), trong đó 1 ca là thể di truyền trội DDEB (dominant DEB)
-2 ca SEB (simplex EB) type Dowling-Meara
-1 ca SEB (simplex EB) type Koebner
-1 ca JEB (junctional EB) type Hezlit (lethal)
Đa số đều sinh đủ tháng (39-40 tuần tuổi thai) và thai kỳ bình thường APGAR 10/10/10 Cân nặng, chiều cao, vòng đầu lúc sinh ở percentile 10th Chỉ có 1 BN JEB type Hezlit có cân nặng, chiều cao, vòng đầu lúc sinh ở percentile giữa 3rd and 10th và
có mẹ phát hiện nhiễm CMV lúc thai 22 tuần Tất cả là nam, 2 BN DEB có cha mẹ cùng huyết thống
Tất cả đều có sang thương dạng bóng nước trên da bẩm sinh ở chi, thân và mông Ngoài ra có ở miệng, khẩu cái 2 BN DEB có thiểu sản da chân (hội chứng Bart)
Ngay sau sinh, các BN được chuyển ngay vào khoa sơ sinh để điều trị hội chứng bóng nước phân ly trong biểu bì
Các biến chứng tại đường tiêu hoá trên
Trang 6Tên
BN
Thể
bệnh
(type DM)
SBE
(type Koener)
(type DM)
JEB
(type Herlizt)
Khó
nuốt
Sang
thương
/miệng
Trớ /
Ói
Biếng
ăn
Trong đợt cấp
Trong đợt cấp
Trong đợt cấp
Trong đợt cấp
Trong đợt cấp
Trong đợt cấp
Trang 7Bảng 1: Các biến chứng tại đường tiêu hoá trên
Khó nuốt: 2 ca SEB type Dowling –Meara (100%) có biểu hiện khó nuốt với phù họng và thanh thiệt Đồng thời bị suy hô hấp và có thiểu sản móng tay
-6/6 có lở trong miệng, khẩu cái, lưỡi và môi đau , khó bú , cần dùng bình sữa đặc biệt Haeberman
-Trớ và ói: 5/6 , không thường xuyên và không nặng
-Biếng ăn: chỉ trong thời gian ngắn, khi có đợt bùng phát cấp
-Dị ứng: 1/6 có dị ứng protein sữa bò nhưng bilan dị ứng âm tính(DEB)
Biến chứng tại đường tiêu hoá dưới
Bảng 2: Biến chứng tại đường tiêu hoá dưới
Dị
ứng thức ăn
(protein sữa bò)
Trang 8Tên
BN
Thể
bệnh
(type DM) SBE (type
Koener)
DEB
SEB (type DM)
JEB( type
Herlizt)
Táo
bón
Đau
khi đi cầu
Tiêu
chảy mạn
Tiêu
chảy cấp
-Táo bón: 2/6 (1 DEB và 1 SEB type Koebner)
-Tiêu chảy: hiếm gặp, không BN nào bị tiêu chảy mạn
Trang 9-Đau khi đi cầu: 1/6 , JEB type Hezlit
Dinh dưỡng
Bảng 3: phân bố các đặc điểm dinh dưỡng và can thiệp dinh dưỡng
M
W
G
M
TT
Thể
bệnh
DD
EB
SE
B (type DM)
SBE (type Koener)
DEB
SEB (type DM)
JE B( type Herlizt)
Nuôi
tĩnh mạch hỗ trợ
Nuôi qua
sone hỗ trợ
Chế độ
cao năng lượng
Trang 10Tên BN G
M
W
G
M
TT
Thể
bệnh
DD
EB
SE
B (type DM)
SBE (type Koener)
DEB
SEB (type DM)
JE B( type Herlizt)
Chế độ
protein cao
Biểu đồ
tăng trưởng
W:
P25
H:P
75
W:
P<3
H:
P<3
W:
P=3
H:
P=3
W:
P=3
H:
P=3
+600g /1m
+1 0g /2m
Thiếu
máu
Hb (g%)
+
10
5
+
8.9
+
?
+
7.9
+
10.6
H
b S
15 3
Trang 11Tên BN G
M
W
G
M
TT
Thể
bệnh
DD
EB
SE
B (type DM)
SBE (type Koener)
DEB
SEB (type DM)
JE B( type Herlizt)
Truyền
máu
Giảm
protein máu
Proteine
mia (g%)
+
5.4
+
6.0
6.9
5
3
Giảm
albumin máu
Albumin
emia (g%)
+
3.3
1.9
+
3.9
3
45
Trang 12Tên BN G
M
W
G
M
TT
Thể
bệnh
DD
EB
SE
B (type DM)
SBE (type Koener)
DEB
SEB (type DM)
JE B( type Herlizt)
Thiếu
kẽm
Nồng độ
kẽm
+
41
lim
it
72
?
(bổ sung Zn)
+
59
22
- Nuôi tĩnh mạch hỗ trợ: 3/6 cần trong vài ngày
- Nuôi qua sone hỗ trợ: 3/6 cần trong vài ngày
- Chế độ cao năng lượng: tất cả, 130-200 kcal/kg/ngày, thể tích 160-200ml/kg/ngày
- Chế độ protein cao: lượng protein cung cấp khoảng 3.7-5.6g/kg/ngày với trẻ
< 12 tháng tuổi và 3g/kg/ngày cho trẻ lớn
Trang 13- Biểu đồ tăng trưởng: 1 BN DDEB có biểu đồ cân nặng ở mức percentile
25th , chiều cao ở percentile 75th, 1 BN JEB type Hezlit tăng 600g trong 1 tháng, còn các BN khác đều tăng trưởng kém
-Thiếu máu: trừ 1 ca JEB type Hezlit có hemoglobin 15.3g% (nhưng bị heterozygote S), các BN khác đều có thiếu máu và 5/6 BN cần truyền hồng cầu
-Hypoproteinemia và hypoalbuminemia: gặp ở hầu hết bệnh nhân
-Hầu hết có nồng độ kẽm thấp hoặc ở giới hạn dưới
BÀN LUẬN
So sánh với nghiên cứu của JD Fine và cộng sự, đăng tại tạp chí Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition 02/2008, tiến hành trên người lớn và trong khoảng 1986-2007, kết quả của chúng tôi có một số khác biệt Trong nghiên cứu đó, khó nuốt là triệu chứng thường gặp nhất, trong khi chúng tôi thường gặp nhất là trớ và nôn, chỉ có thể SEB type Dowling- Meara (100%) bị khó nuốt do phù họng, thanh thiệt Thời gian theo dõi của chúng tôi có lẽ chưa đủ dài để có biến chứng muộn sẹo chít hẹp gây khó nuốt và đa số BN của chúng tôi nhập viện ngay từ giai đoạn sơ sinh,
do đó tỉ lệ nôn trớ cao hơn
Một vấn đề thường gặp nhất là các sang thương trong khoang miệng gây đau đớn và cản trở việc bú của trẻ Để khắc phục, trẻ cần dùng bình Heaberman hoặc nuôi
hỗ trợ qua sonde
Trang 14Táo bón là triệu chứng thường gặp nhất ở đường tiêu hóa dưới, tương tự kết quả của các nghiên cứu trước đây, thường gặp nhất là ở các thể DEB và SEB type Dowling-Meara
Hầu hết các BN bị suy dinh dưỡng, thiếu máu, giảm đạm máu, giảm albumin máu dù đã được nhận chế độ ăn cao năng lượng và protein Đó là do hậu quả của nhiều yếu tố phối hợp, như các bệnh lý ở khoang miệng và đường tiêu hóa làm khó ăn uống, tăng nhu cầu năng lượng tiêu hao energy expenditure, kém hấp thu hoặc mất chất dinh dưỡng qua đường tiêu hóa và qua da Chúng tôi chưa tiến hành đo lượng protein và các chất dinh dưỡng mất qua dịch tiết ở da và phân, do đó có thể lượng cung cấp và bù lại chưa tối ưu
Trang 16Ảnh: epidermolysis bullosa SBE type Koener
Trang 17KẾT LUẬN
Biểu hiện thường gặp nhất ở đường tiêu hóa trên là các sang thương ở miệng gây đau làm cản trở ăn uống, nôn trớ, và khó nuốt do phù thanh thiệt và họng
Biểu hiện thường gặp nhất ở đường tiêu hóa dưới là táo bón và đau khi đi cầu
Suy dinh dưỡng, thiếu máu, giảm đạm máu, giảm albumin máu thường thấy trong thời gian đầu sau sinh dù có chế độ ăn giàu đạm và calori Trẻ lớn ít bị các biến chứng này, tuy nhiên chậm phát triển thể chất và tâm thần vẫn còn là thách thức lớn cho các nhà điều trị Chúng ta cần thêm thời gian theo dõi và có kế hoạch can thiệp dinh dưỡng và tiêu hóa sớm, tích cực hơn