ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI XUẤT PHÁT BẤT THƯỜNG TỪ ĐỘNG MẠCH PHỔI HỘI CHỨNG ALCAPA TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng ALCAPA.. Có hai trẻ đang điều trị th
Trang 1ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI XUẤT PHÁT BẤT THƯỜNG
TỪ ĐỘNG MẠCH PHỔI (HỘI CHỨNG ALCAPA)
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng
ALCAPA
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu trường hợp lâm sàng
Kết quả: Hội chứng ALCAPA được phát hiện trong nhiều tình huống khác
nhau Có hai trẻ đang điều trị theo hướng bệnh cơ tim dãn và hở van hai lá được làm siêu âm khi tái khám định kỳ phát hiện hội chứng ALCAPA, hai trẻ đến khám bệnh do mệt khi gắng sức và một trẻ phát hiện do viêm phổi và suy tim Tất cả các trẻ đều có sàng tim to và lớn thất trái trên X quang Siêu âm tim phát hiện hội chứng ALCAPA trong tất cả các trường hợp
Kết luận: mặc dù hội chứng ALCAPA là bệnh lý hiếm gặp, cần nghi ngờ
hội chứng ALCAPA ở tất cả các trẻ có rối loạn chức năng cơ tim đặc biệt ở những trẻ được chẩn đoán bệnh cơ tim giãn hay hở van hai lá
ABSTRACT
Trang 2ANOMALOUS ORIGIN OF LEFT CORONARY ARTERY FROM THE PULMONARY ARTERY: CASE SERIES REPORT
Nguyen Van Dong, Nguyen Ngoc Thien, Truong Ba Luu
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 4 – 2008: 131 –
137
Objective: Describe clinical and laboratory characteristics of anomalous
origin of left coronary artery from the pulmonary artery (ALCAPA’s syndrome)
Methods: case series report
Result: ALCAPA was diagnosed with different context In two cases,
ALCAPA was found in the routine echocardiography of the follow-up for a dilated cardiomyopathy or a mitral regurgitation Two children showed a minimal congestive heart failure and an infant was hospitalized because of a pneumonia All infants presented with the signs of left ventricle enlargement on the radiography One patient had changes of anterolateral infarction on the electrocardiography Diagnostic was made on the basis of echocardiography on all patients
Conclusions: although ALCAPA is very rare, a high index of suspicion is
required during the workup any infant or child with global myocardial
Trang 3dysfunction The most important differential diagnosis are a dilated cardiomyopathy and/or a mitral regurgitation
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng ALCAPA một bất thường hiếm gặp, chiếm tỷ lệ khoảng 0.5% bệnh tim bấm sinh, chiếm khoảng 60% các bất thường mạch vành bẩm sinh Tỷ lệ mới mắc trong cộng đồng vào khoảng 0,0003% Bệnh có tiên lượng nặng, tỷ lệ tử vong cao đối với thể nhũ nhi do thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim và suy tim Trong thực hành lâm sàng, chúng tôi ghi nhận 5 trường hợp hội chứng ALCAPA tại khoa Tim mạch Bệnh viện Nhi Đồng 2 và Viện tim Các trường hợp lâm sàng sẽ được miêu
tả chi tiết dưới đây kèm theo những ghi nhận ban đầu về bệnh lý này thông qua các trường hợp bệnh và tham khảo y văn
Trang 5Tiền căn
PARA 2002, sinh ngôi mông, CNLS 2.8Kg, nuôi bằng sữa mẹ, chủng ngừa
đủ Không có tiền căn bất thường khác
Bệnh sử
Bốn ngày trước khi nhập viện, bệnh nhi xuất hiện khò khè thở mệt, không sôt, đi khám và được chẩn đoán viêm tiểu phế quản, kết quả chụp phim xquang thấy bóng tim to, chỉ số tim ngực 0,7 nên hội chẩn và được chuyển về khoa tim mạch điều trị tiếp
Tại khoa tim mạch: mạch 120 lần/phút, nhịp thở 60 lần/phút, không sốt, tỉnh, vẻ đừ vã mồ hôi nhiều, bú kém Nghe tim có thổi 3/6 mỏm lan nách, gan 2cm dưới bờ sườn phải
Kết quả chụp Xquang: chỉ số tim ngực 0,7, tăng tuần hoàn phổi, lớn thất trái
ECG: sóng Q ở D1, aVL, V4-V6, lớn thất trái theo tiêu chuẩn điện thế
Siêu âm tim
-Thất trái giãn nhiều và giảm động toàn bộ
-Tăng sang cột cơ van 2 lá
Trang 6-Hở 2 lá 3/4
-Động mạch vành phải dãn d=3,6mm
-Nghi ngờ động mạch vành trái xuât phát từ động mạch phổi
-Nghi nhận flow trong động mạch phổi
-EF=43%
Troponin I=0,06ng/ml, Ure và creatinin máu, SGOT, SGPT bình thường
Kết quả chụp MSCT: Hội chứng ALCAPA
Chẩn đoán
Viêm tiểu phế quản, Hội chứng ALCAPA, suy tim
Điều trị với Digoxin, furrosemine, captopril, kháng sinh
Diễn tiến trong thời gian điều trị, bệnh nhi hết ho và khò khè, nhịp tim 120 lần/phút Hội chẩn viện tim để phẫu thuật
Bệnh án số 2
Họ và tên bện nhân: Nguyễn Đoàn Thu P
Sinh Ngày: 26/01/2004
Trang 7Địa chỉ: KP 3 Linh chiểu thủ đức
Ngày vào viện 26/11/2007
Ngày ra viện : 13/12/2007
Bệnh sử
Chẩn đoán và điều trị theo hướng bệnh cơ tim dãn từ khi cháu 7 tháng tuổi Đang điều trị với Digoxin, lợi tiểu, furossemide, captopril Carvedilol Ba ngày nay
bé ho kèm chảy mũi nước nên vào viện
Ghi nhận lúc vào viện
Mạch 100 lần/phút, nhiệt độ = 370C, HA 10/6 cmHg, thở 20 lần/phút, cân nặng 16kg,
Tổng trạng ổn định, mệt khi gắng sức
Gan lách không lớn
TTT 3/6 ở mỏm lan nách
Âm thổi liên tục gian sườn 2 trái
Phổi không ran
Xét nghiệm
Trang 8Kết quả MSCT: Hội chứng ALCAPA
Điều trị trong thời gian chờ phẫu thuật
-Captopril; 1/4viên x 3, Spiromide 20/50mg 1/3v, Cardivas 6,25 mg 1/8 x 2
Trang 9Bệnh án số 3
Họ tên bệnh nhân: Phạm Văn H., ngày sinh: 20/3/2001
Địa chỉ: Huyện Ngã Năm, Sóc Trăng
Tiền căn bệnh lý không có gì đặc biệt
Theo dõi và điều trị theo hướng hai lá
Siêu âm bản 2 trong khi tái khám
Trang 10Dãn nhĩ trái và thất trái
Dãn động mạch vành phải tại gốc d=5,4 mm nghi ngờ dò vào thất phải
Đường kính động mạch trái tại gốc là 4mm
Hở 2 lá 3/4 type IIA2 và IIP1 do dày dây chằng
Cột cơ trước bên phì đại và rất sang
Cột cơ sau giữa bình thường
PAPs=40mmHg
Chụp MSCT
Động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi
Dãn nhẹ động mạch vành phải và nhánh PDA đổ vào thất phải
Bệnh án số 4
Bệnh nhân: Nguyễn Châu Quang H; 9 tháng tuổi
Địa chỉ, Thuận An, An Phú, Bình Dương
Tiền căn viêm phổi tái diễn nhiều lần
Ghi nhận khi khám bệnh:
Trang 11Tổng trạng trung bình, mạch 160 lần /phút, nhịp thở 62 lần/phút, CN=6,3kg
Diện tim đập rộng
Thổi tâm thu 3/6 mỏm tim lan nách
Bụng mềm, gan không lớn
Các cơ quan khác chưa phát hiện gì thêm
ECG: trục trái, lớn thất trái, T âm V4-V6
X quang: chỉ số tim lồng ngực = 0,65
Lớn thất trái, tăng tuần hoàn phổi
Siêu âm tim (3/12/2007)
Dãn thất trái và nhĩ trái
Hai cột cơ vị trí bình thường
Chức năng tâm thu tốt 60%
Siêu âm tim bản ngày 20/12/2007
Trang 12-Không có động mạch vành trái xuất phát từ xoang Valsava động mạch chủ
-Động mạch vành phải dãn
-Hở van 2 lá 3,5/4, type III sau do nhồi máu
-Cột cơ tăng sáng
-Hở 3 lá 1/4, PAPs
Dãn thất trái, giảm động vùng mỏm, EF=40%
MSCT: Hội chứng ALCAPA kèm giảm động thất trái nặng
Điều trị: bệnh nhân được hội chẩn hẹn phẫu thuật, điều trị nội khoa trong thời gian chờ mổ bằng captopril 1m/kg/ngàyvà lasix 1mg/kg/ngày
Bệnh án số 5
Nguyễn Thị Ánh T.; 9 tháng; địa chỉ huyện Châu Phú, An Giang
Bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị theo hướng bệnh cơ tim dãn, được điều trị ngoại trú với Digoxin, captopril, lasix, carvedilol
Lâm sàng: tổng trạng trung bình, nhịp tim 130 lần/ phút, phổi không (nahe??) ran
Trang 13Siêu âm tim ngày 25/12/2007
Dãn thất trái và nhĩ trái
Không thấy ostium động mạch vành trái từ sinus valsava động mạch chủ
Động mạch vành phải dãn
Hở van 2 lá 3/4 type III sau nhồi máu
Van hai lá dày, cột cơ rất tăng sáng
Ghi nhân Flux phổ liên tục và hình ảnh aliasing trong thân động mạch phổi
Thất trái dãn, giảm động thành bên
Chức năng tâm thu thất trái giảm FE=40%
Không cao áp phổi PAPs =20mmHg
Chụp MSCT động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi Dãn nhẹ động mạch vành trái
Trang 14Bland, White và Garland trên một trẻ nhũ nhi có triệu chứng kém linh hoạt, vả mồ hôi, khó thở và xanh tái, đau ngực khi gắng sức Nếu không được chẩn đoán và điều trị bệnh có tiên lượng rất xấu với tỷ lệ tử vong cao, 90% số bệnh nhân có biểu hiện suy tim do thiếu máu cơ tim nặng và chết trong giai đoạn nhũ nhi
Bình thường động mạch vành trái và động mạch vành phải xuất phát từ xoang vành cùng tên của động mạch chủ Bất thường xuất phát động mạch vành do kết nối bất thường giữa hệ thống mạch máu dưới thượng tâm mạc và khu vực troncus arteriosus là nguồn gốc trong thời kỳ bào thai tạo hình thành động mạch phổi Bình thường sự kết nối này phải xảy ra giữa hệ thống mạch máu thượng tâm mạc và động mạch chủ
Edwards là người đầu tiên tìm hiểu cơ chế huyết động mạch vành của hội chứng ALCAPA Trong giai đoạn sơ sinh áp lực động mạch phổi còn cao nên cung cấp đủ máu cho động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi
Sau sinh áp lực động mạch phổi giảm dần, dòng máu nuôi động mạch vành giảm dần cho đến khi dòng máu trong mạch vành đảo chiều thành ĐM vành phải – tuần hoàn bàng hệ- động mạch vành trái Lúc này tưới máu tim trái phụ thuộc vào tuần hoàn bàng hệ có phát triển hay không cũng như động mạch vành trái sẽ dãn lớn tùy theo mức độ tuần hoàn bàng hệ Dựa vào mức độ diễn tiến thiếu máu mạch vành, hội chứng ALCAPA có hai kiểu tuần hoàn vành
Trang 15Khi tuần hoàn mạch vành kém phát triển, hiện tượng thiếu máu mạch xảy ra sớm và nặng Rối loạn chức năng thất trái và thất trái dãn, hở van hai lá nặng do thiếu máu cột cơ hay dãn vòng van hoặc cả hai Nếu không phẫu thuật kịp thời, bệnh nhi tử vong vài tháng sau sinh
Trong 10-15% bệnh nhi còn lại, tuần hoàn bàng hệ giữa hai mạch vành phát triển tốt, động mạch vành phải phát triển tốt tưới máu thất trái tốt hơn nên tiên lượng bệnh tốt hơn Bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng cho đến tuổi thiếu niên Nếu không điều trị, 80%-90% bệnh nhân thuộc nhóm này tử vong vào khoảng
35 tuổi
Smith và cộng sự đã miêu tả mô học của 14 trường hợp giải phẫu tử thi hội chứng AlCAPA thấy có hiện tượng thiểu sản đoạn gần hay đoạn xa hoặc cả hai động mạch vành trái khi quan sát đại thể Trên vi thể thấy hiện tượng thiểu sản trung mô, lớp nội mạc kém phát triển gợi ý bất thường này có thể ảnh hưởng dến sự phát triển của mạch vành
Bệnh cảnh lâm sàng
Hội chứng ALCAPA khá đa dạng, tuỳ thuộc vào mức độ tuần hoàn bàng hệ Trong số bệnh nhân của chúng tôi có hai bệnh nhân đến khám bệnh do triệu chứng mệt khi gắng sức Một trường hợp cháu vào viện do viêm phối và chẩn đoán hội chứng ALCAPA được gợi ý do bóng tim lớn trên X quang Hai trường hợp còn lại
Trang 16phát hiện trên trẻ đang được chẩn đoán và điều trị theo hướng bệnh cơ tim dãn nở trong khi làm siêu âm theo dõi định kì
Mặc dù hội chứng ALCAPA là bệnh hiếm găp, cần nghi ngờ bất thường này trên tất cả những trẻ có rối loạn chức năng cơ tim Một số trẻ vào viện trong tình trạng suy tim nặng và truỵ mạch Một số có mức độ suy tim nhẹ hơn như mệt khi gắng sức,
có khi bệnh chỉ được phát hiện tình cờ trên siêu âm Hiếm hơn, người ta cũng ghi nhận một đứa trẻ được phát hiện bất thường này khi nhập viện do rung thất
Tuổi của trẻ tại thời điểm chẩn đoán hội chứng ALCAPA là từ 4 tháng cho đến
8 tuổi Theo y văn, 80% đến 85% hội chứng ALCAPA được phát hiện ở giai đoạn trước trưởng thành 15%-20% phát hiện trên đối tượng trưởng thành Có một trường hợp phát hiện tình cờ trên phụ nữ 72 tuổi có biểu hiện shunt trái-phải trên lâm sàng
Tất cả các bệnh nhân đều nghe được tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim lan nách của hở van hai lá Mức độ tiếng thổi phụ thuộc vào mức độ hở van hai lá Tuy nhiên
Trang 17đây là triệu chứng có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau nên không giúp ích nhiều cho chẩn đoán
Triệu chứng X quang
Tất cả 5 bệnh nhân đều có hình ảnh bóng tim lớn trên X quang tim-phổi thẳng Hình ảnh lớn thất trái trên Xquang khá gợi ý, đôi khi là triệu chứng đầu tiên để chẩn đoán Có một bệnh nhân trong nghiên cứu này nhập viện trong bệnh cảnh viêm phổi Chụp phim x quang có hình ảnh bóng tim lớn và hội chẩn với khoa tim mạch
Tăng lưu lượng máu lên phổi không phải là triệu chứng hay gặp, có 2/5 số bệnh nhi có hình ảnh tăng lưu lượng máu lên phổi Mức độ tăng áp phổi phụ thuộc vào tuần hoàn bàng hệ giữa hai động mạch vành
Trang 18ECG là xét nghiệm quan trọng trong định hướng chẩn đoán hội chứng ALCAPA Trên một đứa trẻ có bệnh cơ tim giảm động và sóng Q xuất hiện trên D1
và AVL cần xem là hội chứng ALCAPA cho đến khi có bằng chứng ngược lại Tác giả Johnsrude và cộng sự đã đưa ra công thức ALCAPA = 12d (d là chiều sâu sóng Q
ở DI) +14s (s là biên độ đoạn ST ở AVL) – w (w là chiều sâu sóng Q ở D1) Nếu đẳng thức này được thoả mãn thì hội chứng ALCAPA được chẩn đoán trong 98% trường hợp với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 96% và giá trị dự báo dương tính là 85%
Siêu âm tim
Là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán hội chứng ALCAPA, trong trường hợp điển hình có thể thấy được gốc động mạch vành trái xuất phát từ xoang sau-trái của động mạch phổi với kích thước bình thường hay hơi nhỏ, động mạch vành phải xuất phát bình thường từ xoang trước phải của động mạch chủ với kích thước dãn Thông thường động mạch vành phải cung cấp máu cho động mạch trái thông qua tuần hoàn bàng hệ Máu trong động mạch vành trái sẽ được hút vào động mạch phổi nơi có áp lực thấp hơn Ở nhát cạnh ức trục ngang có thể thấy động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi trên 2D, và không thấy động mạch vành trái xuất phát từ động mạch chủ Trên siêu âm màu, ghi nhận dòng máu vận tốc thấp chảy hướng về đầu dò với phổ liên tục vào động mạch phổi
Các hình ảnh gián tiếp bao gồm thất trái dãn lớn, hở van hai lá, cột cơ van hai
lá và nội mạc cơ tim tăng sáng do hiện tượng thiếu máu
Trang 19Tất cả nhóm bệnh nhân nghiên cứu đều có hình ảnh siêu âm khá điển hình với không thấy động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi, động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi, động mạch vành phải dãn lớn và hở van hai lá với hình ảnh cột cơ tăng sang
Triệu chứng siêu âm dòng máu ngược dòng trong vách liên thất hiếm gặp hơn (2/5) trường hợp Khi tuần hoàn bàng hệ phát triển tốt thì mới có thể ghi nhận được hình ảnh này
Chang và Allada dựa vào máy tính để thiết lập phương trình với tham vọng phân biệt bệnh cơ tim dãn và hội chứng ALCAPA Tác giả đi đến kết luận, nếu ở bệnh nhân có QT ở chuyển đạo AVL + tỷ số đường kính động mạch vành phải/D2 động mạch chủ lớn hơn 0,14 + tăng sáng cột cơ mạch vành + phổ doppler màu trong động mạch phổi thì chẩn đoán hội chứng ALCAPA được chẩn đoán với độ nhạy 100% và độ đặc hiệu là 91%
Trong 5 bệnh nhân trong nghiên cứu đã có 3 bệnh nhân đã không được chẩn đoán hội chứng ALCAPA trong lần thăm khám và siêu âm đầu tiên có hai bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị theo hướng bệnh cơ tim dãn và một nhân hở van 2 lá bẩm sinh Các tài liệu tham khảo được đều khuyên rằng trong thực hành lâm sàng, cần loại trừ bất thường xuất phát động mạch vành nói chung và ALCAPA nói riêng khi chẩn đoán bệnh cơ tim dãn và hở van hai lá bẩm sinh
Trang 20Không có bệnh nhân nào trong nhóm nghiên cứu được chụp mạch vành, việc chụp mạch vành là không cần thiết trong những trường hợp điển hình Chụp vành chỉ thực hiện ở những bệnh nhân lớn tuổi, siêu âm hạn chế do độ bắt echo kém Ở bệnh nhân lớn tuổi, siêu âm tim qua thực quản có thể giúp chẩn đoán
MSCT là phương tiện ít xâm nhập có thể chẩn đoán được rất tốt các bất thường mạch vành, đặc biệt quan trong trong đo đạc các chỉ số, giúp can thiệp phẫu thuất được dễ dàng hơn
Điều trị nội khoa chỉ là điều trị tạm thời trong thời gian chờ đợi phẫu thuật, cho nên chúng tôi chỉ dùng các thuốc điều trị triệu chứng khi thật sự phải dùng mà thôi
Liên quan đến điều trị các tác giả đều đồng ý cần phẫu thuật để thiết lập tuần hoàn động mạch vành trái và động mạch chủ thông qua nhiều kỹ thuật được cải tiến theo thời gian Phẫu thuật được thực hiện sớm ngay khi có chẩn đoán
Giảm chức năng thất trái và tuổi nhỏ là hai yếu tố nguy cơ phẫu thuật chính Tuy nhiên nhóm này lại hồi phục chức năng thất trái tốt hơn và nhanh hơn sau mổ khi so sánh với nhóm còn lại Sauer ghi nhận nếu động mạch vành phải dãn lớn trên siêu âm thì nguy
cơ sau mổ sẽ thấp hơn và ngược lại nếu động mạch vành trái dãn lớn, hay kích thước vành trái và động mạch vành phải bằng nhau thì kết quả sau mổ sẽ kém hơn