1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt

38 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” PPT
Tác giả Nguyễn Thanh Tâm
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạt được thành công đó phải kể đến sự đónggóp to lớn của phòng kế toán nói chung và các bộ phận kế toán nói riêng đã từngbước kịp thời đầy sáng tạo, phát huy và khẳng định được vai trò q

Trang 1

Tiểu luận

Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ,

kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương

Trang 2

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.3 Thuận lợi và khó khăn

1.3.1 Thuận lợi

1.3.2 Khó khăn

1.4 Một số chỉ tiêu đạt được

2 Đặc điểm tình hình kinh doanh

2.1.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

2.2 Các loại sản phẩm chính công ty đang sản xuất và tiêu thụ

2.3 Kế hoạch phát triển của công ty giai đoạn 2006- 2011

3 Tổ chức công tác kế toán

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

3.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

3.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty

II Chương 2 khái quát về quy trình các phần hành kế toán tại công ty cổ phần tậpđoàn Đại Châu

1 Kế toán vốn bằng tiền

1.1 Nội dung vốn bằng tiền

1.2 Hạch toán chi tiết

1.2.1 chúng từ kế toán sử dụng

1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

1.2.3 Sổ kế toán chi tiết

1.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền

2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.1 Phân loại và đánh giá NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu2.1.1 Phân loại NVL-CCDC

2.1.2 Đánh giá NVL-CCDC

2.1.3 Thủ tục nhập xuất kho NVL-CCDC

2.1.4 Sổ kế toán chi tiết

2.1.5 Phương pháp hạch toán chi tiết

2.2 Hạch toán tổng hợp NVL-CCDC

3 Kế toán Tài sản cố định

3.1 Phân loại và đánh giá TSCĐ

3.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ

3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

3.2.2 Kế toán tăng TSCĐ

3.2.3 Kế toán giảm TSCĐ

3.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ

Trang 3

3.3.1 Tài khoản sử dụng

3.3.2 Quy trình

4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4.1 Phân loại lao động và 1 số chính sách chủ yếu về lao động tại công ty cổ phầntập đoàn Đại Châu

4.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

4.3.2 Phương pháp tính lương, chia lương và trả lương tại công ty

4.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4.4.1 Chứng từ ban đầu

4.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

4.4.3 Sổ kế toán chi tiết

4.4.4 Kế toán các khoản trích theo lương

4.4.5 Quy trình kế toán trợ cấp BHXH

4.4.6 Kế toán tổng hợp

III Kết luận

Trang 4

Qua thời gian học ở trường em đã rút ra nhiều kiến thức bổ ích trong quátrình hạch toán kế toán cho một doanh nghiệp Nhưng để hiểu rõ hơn về công tác

kế toán chỉ dựa vào sách vở thôi thì chưa đủ mà chúng ta phải đi vào thực tiễn tìmhiểu phương thức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất vàcũng là rèn luyện cho mình kỹ năng đạo đức nghề nghiệp, tác phong trong quátrình làm việc Qua thời gian thực tâp tại Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu emcũng đã tìm hiểu được thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty dưới sựgiúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng ban kế toán

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Quá trình sản xuất là hoạt động có ý thức, tự giác của con người nhằm biếncác vật thể tự nhiên thành các vật phẩm hàng hoá có ích đáp ứng được nhu cầuriêng của bản thân cũng như phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội.Muốn choquá trình sản xuất được đều đặn, thường xuyên thì việc đảm bảo các yếu tố vốnbằng tiền, NVL-CCDC, các loại máy móc thiết bị nhà xưởng và đặc biệt là quản

lý nhân lực là vô cùng quan trọng Đảm bảo tốt các điều kiện trên có tính chất tiền

đề cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư… Ngoài ra, nó còn

Trang 5

ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính của đơn vị, giảm giá sản phẩm, tăng lợinhuận, thúc đẩy sử dụng vốn

Trong những năm qua, Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu đã đóng góp rấtnhiều vào sự phát triển của đất nước Đạt được thành công đó phải kể đến sự đónggóp to lớn của phòng kế toán nói chung và các bộ phận kế toán nói riêng đã từngbước kịp thời đầy sáng tạo, phát huy và khẳng định được vai trò quan trọng củamình trong công tác quản lý khai thác sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ PhầnTập Đoàn Đại Châu em nhận thấy tầm quan trọng của nguồn vốn, NVL-CCDC,TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương, sự cần thiết phải quản lý chặtchẽ và tổ chức hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản mục này Do đó

em chọn nghiên cứu mục “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toánTSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty Cổ Phần TậpĐoàn Đại Châu, nhằm đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế, rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp, tìm hiểu các ưu nhược điểm của tổ chức công tác kế toán tại công ty.Ngoài phần lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 2 phần :

Chương I : Khái quát chung về Công ty cổ phần Tập Đoàn Đại Châu

Chương II : Khái quát về quy trình các phần hành kế toán tại Công ty CổPhần Tập Đoàn Đại Châu (kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán

TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương)

II.CHƯƠNG 1 Khái Quát Chung Về Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đại Châu

từ đó nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Được thành lập ngày 24/4/2000, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theogiấy phép kinh doanh số 0103000040 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 24/4/2000 với số vốn điều lệ ban đầu là 8,1 tỷ đồng

Trang 6

Những nỗ lực rất lớn trong hơn 8 năm qua đã giúp chúng tôi phát triển mạnh mẽ,tạo dựng được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước.

Công ty đã xây dựng thành công Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vàocác hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Chính sách chất lượng của Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu là: “Đồ gỗ ĐạiChâu bền lâu, sang trọng” và dịch vụ hoàn hảo đem lại niềm tin cho khách hàng,tất cả vì mục đích chất lượng cuộc sống.

Công ty đã được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nộitheo Giấy phép số 380/QĐ-TTGDCKHN

Tên Tiếng Việt:

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu

Tên Tiếng Anh:

DAI CHAU JOINT STOCK COMPANY

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu chuyên sản xuất đồ gỗ cao cấp phục vụtrong nước và xuất khẩu tới các quốc gia như Nhật bản, Ý, Đài Loan Các sảnphẩm được làm từ đồ gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp Các sản phẩm khung cửa,cánh cửa, cầu thang, ván sàn trong nhà, ván sàn ngoài trời, đồ gỗ nội thất :giường, tủ, bàn, ghế, bếp ăn…mẫu mã đa dạng, mầu sắc phong phú nhằm đápứng mọi yêu cầu của Quý khách hàng

Trang 7

1.3 Thuận lợi và khó khăn

CTCP Tập đoàn Đại Châu xuất thân từ công ty hàng đầu chuyên sản xuất đồ

gỗ cao cấp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Năm 2008, khủng hoảngkinh tế thế giới khiến nhiều doanh nghiệp phải tái cấu trúc và Đại Châu đã quyếtđịnh thay đổi từ kinh doanh một ngành nghề sang kinh doanh đa ngành nghề,phạm vi rộng để khắc phục việc phụ thuộc vào một loại sản phẩm cũng như phụthuộc vào thị trường tiêu thụ, nhiều rủi ro

Vượt qua những khó khăn đó, toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã vàđang cố gắng phấn đấu để mở rộng khai thác sản xuất tiến tới ổn định và nâng caochất lượng sản phẩm và tạo đà mạnh mẽ cho những năm sau này

Trang 8

15 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

2.Đặc điểm tình hình kinh doanh

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Theo cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theochức năng, mỗi bộ phận chỉ nhận thực hiện 1 chức năng nhất định, nhưng đềuphải chịu sự quản lý chung của Ban giám đốc công ty Cơ cấu bộ máy quản lý củacông ty có thể được khái quát qua sơ đồ sau :

Người đại diện theo pháp luật:

- Ông Đường Đức Hoá, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Người công bố thông tin:

- Bà Nguyễn Thị Mai Linh

- Chức vụ: Nhân viên

- Email dùng để công bố thông tin: info@daichau.vn

Trang 9

Ban lãnh đạo công ty:

Hội đồng Quản trị:

- Ông Đường Đức Hoá, Chủ tịch

- Bà Trần Thị Ánh Nguyệt, Thành viên

- Ông Đường Ngọc Dũng, Thành viên

- Bà Đặng Thanh Nga, Thành viên

- Ông Nguyễn Đức Năng, Thành viên

Ban Giám đốc:

- Ông Đường Đức Hoá, Tổng Giám đốc

- Ông Nguyễn Đức Năng , Phó Giám đốc

- Ông Đường Ngọc Dũng, Phó Giám đốc

-Ban Kiểm soát:

- Bà Đường Lan Phương, Trưởng ban

-Nhiệm vụ của các bộ phận:

-Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc: là người điều hành hoạt

động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Quyết định về tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của công ty, Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cácchức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Người công bố thông tin: thông báo các thông tin có lien quan đến công ty cho

những người quan tâm đến công ty biết được một cách nhanh nhất

- Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế

hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định chào bán cổ phần mới trongphạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêmvốn theo hình thức khác; Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của côngty; Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này;Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theoquy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty; Quyết định giải pháp phát triển thịtrường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợpđồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báocáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều

lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120của Luật này; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợpđồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác doĐiều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những ngườiquản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặcphần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những

Trang 10

người đó; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; Quyết định cơ cấu

tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chinhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tậphọp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông quaquyết định; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổđông; Kiến nghị mức cổ tức được trả;

quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trìnhkinh doanh; Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công

- Ban giám đốc: Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của

công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; Bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chứcdanh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp (nếucó) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổnhiệm của Giám đốc Tuyển dụng lao động;Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ trong kinh doanh; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của phápluật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông

giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông; Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty;

Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểm soát cùng thời điểm gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Tổng giám đốc;

Thông tin phải trung thực, chính xác và kịp thời theo yêu cầu; Kiểm tra, thẩm địnhtính trung thực, chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài chính cũng như các Báo cáo cần thiết khác;Khi nhận được kiến nghị của Cổ đông

được nêu tại khoản 5.5 thuộc Điều 5 trong Bản Điều lệ này, Ban kiểm soát có trách nhiệm tiến hành kiểm tra không chậm hơn 7 ngày làm việc và phải có Báo

cáo giải trình các vấn đề kiểm tra ngay sau khi kết thúc kiểm tra cho Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Cổ đông có yêu cầu;

Trước ngày dự định kiểm tra tối thiểu là 3 ngày, Ban kiểm soát phải gửi chương

trình và thời hạn kiểm tra cho Bộ phận được kiểm tra, Cổ đông có yêu cầu, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc để phối hợp và theo dõi;

Việc kiểm tra không được gây cản trở các Bộ phận liên quan, không được làm gián đoạn công tác điều hành quản lí Công ty; Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị tiến hành họp Đại hội đồng Cổ đông bất thường theo các nội dung được nêu tại khoản 14.2 thuộc Điều 14 trong Bản Điều lệ này.Có trách nhiệm thực hiện quyền

hạn của mình được nêu tại khoản 14.3.2 thuộc Điều 14 trong Bản Điều lệ này; Có

Trang 11

quyền kiến nghị Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giỏm đốc đưa ra cỏc giải phỏp phũng ngừa cỏc hậu quả xấu cú thể xảy ra; Ban kiểm soỏt cú quyền yờu cầu Tổng Giỏm đốc bố trớ cỏn bộ chuyờn mụn phự hợp để Ban kiểm soỏt thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụ của mỡnh.

Cú quyền thuờ Tư vấn độc lập để thực hiện những quyền được giao; Ban kiểmsoỏt cú thể tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị trước khi trỡnh Bỏo cỏo kiểm soỏtlờn Đại hội đồng Cổ đụng; Cú quyền giỏm sỏt hiệu quả sử dụng vốn Cụng tytrong đầu tư; Cú quyền yờu cầu được tham dự cỏc cuộc họp Hội đồng quản trị nếuthấy cần thiết Ban kiểm soỏt làm việc theo nguyờn tắc độc lập, khỏch quan, trungthực vỡ lợi ớch của Cổ đụng và vỡ lợi ớch của Người lao động trong Cụng ty; Bankiểm soỏt cú quyền được thanh toỏn mọi chi phớ ăn, ở, đi lại, tiếp khỏch, chi phớthuờ Tư vấn độc lập và cỏc chi phớ hợp lớ khỏc khi thừa hành nhiệm vụ của Cụngty; Ban kiểm soỏt cú quyền đề cử ứng

cỏc cử viờn cũn thiếu để ứng cử vào Ban kiểm soỏt trong trường hợp số ứng cửviờn được Cổ đụng và nhúm cổ đụng quy định tại Điều 5 mục 5.5 và 5.6

- Chức năng, quyền hạn của Phòng kế toán tài chính

- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phâncấp để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chếtài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực

- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế

- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chínhsách với ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành

-Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theoquy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính.-Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toáncác hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty đợc phân cấp quản lý

- Chịu trách nhiệm HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính củacông ty, báo cáo HĐQT và Giám đốc mọi phát sinh thờng kỳ hoặc bất thờng trongmọi hoạt động của Công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý,nhằm giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúng quy định củanhà nớc về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoảnthuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi củanhà nớc về quản lý tài chính kế toán để có chủ trơng phù hợp

Trang 12

2.2 Các loại sản phẩm chính công ty đang sản xuất và tiêu thụ:

Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường trong nước và thamgia xuất khẩu

-Bất động sản gồm: các văn phòng cho thuê, chung cư cao cấp, biệt thự,villa

-Đồ gỗ cao cấp gồm: các đồ nội thất cao cấp, giường, tủ…

-Lĩnh vực mỏ: khai thác và tinh chế mỏ

-Thương mại và Xuất Nhập Khẩu: xuất khẩu cao su, xuất khẩu bột sẵn, xuất khẩunông sản thực phẩm

-Dịch vụ: dịch vụ kho vận, dịch vụ vận tải, dịch vụ chế biến, dịch vụ bán hàng

2.3 Kế hoạch phát triển của công ty giai đoạn 2006-2011.

ĐHĐCĐ thường niên năm 2010 của CTCP Đại Châu (DCS) đã thông qua kế hoạch kinh doanh với sự tăng trưởng mạnh trên tất cả các chỉ tiêu, trong đó phấn đấu mức tăng gấp 6 lần doanh thu thực hiện năm 2009 với 650 tỷ và LNTT gấp 2,3 lần với 32,5 tỷ

Lĩnh vưc BĐS, khai thác chế biến mỏ, thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ làChiến lược kinh doanh từ 2010-2020

Đại Châu chọn BĐS là vì: Trong thời gian cung cấp sản phẩm gỗ cho các công ty

BĐS trong phân khúc nhà cao cấp, tôi nhận ra phân khúc thị trường này ở

VN còn khá tiềm năng Tham gia lĩnh vực này đòi hỏi nhiều vốn nhưng có thể huy động vốn từ các khách hàng

Tận dụng được thời gian ứ đọng vốn của các sản phẩm gỗ mà Đại Châu

đã có trong mấy năm qua Cuối cùng thì chính các bạn hàng là công ty BĐS đang sử dụng sản phẩm gỗ của chúng tôi lại mời chúng tôi cùng tham gia góp vốn làm các dự án chung cư, biệt thự cao cấp

Đại Châu chọn khai thác chế biến mỏ là vì: VN vốn được coi là rừng vàng biển

bạc, có rất nhiều mỏ tiềm năng chưa được khai thác, cái khó của người làm mỏ là thăm dò, đánh giá được chất lượng, trữ lượng của quặng Nếu làm được việc đánh giá tiềm năng của mỏ rồi thì việc biến nó thành hiện thực không còn khó nữa

Có thể nói, DCS có đội ngũ kỹ sư lành nghề học trong và ngoài nước nên việc tham gia đánh giá và thăm dò đã rất tốt và giờ đây Đại Châu đang sở hữu mỏ chì -kẽm với trữ lượng và chất lượng tốt Cuối năm nay chúng tôi sẽ xuất lô hàng bán tinh quặng đầu tiên ra nước ngoài đây sẽ đem lại doanh thu và lợi nhuận ổn định lâu dài

Đại Châu chọn thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ là do bản thân tôi

trước đây có thời gian dài học tập ở nước ngoài, nên có nhiều bạn bè đối tác khắp các nước trên thế giới không quá nhiều chi phí cho việc tìm kiếm thị trường và nguyên vật liệu Sản phẩm xuất khẩu của Đại Châu chính là thành phẩm và bán thành phẩm trong mảng kinh doanh chính và hàng

Trang 13

nhập về là nguyên liệu và hàng tiêu dùng cao cấp đây là cơ sở lấy ngắn nuôi dài cho chiến lược kinh doanh của Đại Châu.

3 Tổ chức công tác kế toán

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành 1 phòng trung tâm, thực hiện toàn bộ công tác kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc làm nhiệm vụ hướng dẫn và hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bộ phận đó và gửi những chứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm Ta có thể mô phỏng tổ chức

bộ máy kế toán của Công ty theo sơ đồ sau :

● Chức năng của từng kế toán viên

Kế toán trưởng

Kế toán vốn bằng

tiền, thanh toán

Kế toán giá thành tổng hợp

Kế toán vật liệu , TSCĐ

Sổ chi tiết thanh toán với CNV

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ

Trang 14

- Kế toỏn trưởng : Là người đứng đầu bộ mỏy kế toỏn của cụng ty, cú chức năng

giỏm sỏt chung mọi hoạt động của phũng kế toỏn, là người cú trỏch nhiệm giải trỡnh trực tiếp

cỏc bỏo cỏo tài chớnh cho cỏc cơ quan chức năng, tư vấn cho Giỏm đốc về việc sảnxuất kinh doanh và vạch ra kế hoạch, dự ỏn hoạt động trong tương lai Kế toỏntrưởng cũn là người thay mặt giỏm đốc tổ chức cụng tỏc hạch toỏn toàn cụng ty vàthực hiện cỏc khoản đúng gúp cho ngõn sỏch nhà nước

- Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tàichính của Nhà nớc và quy định của Công ty

- Tổ chức bộ máy tài chính kế toán toàn Công ty, phân cấp chỉ đạo các côngviệc trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc vàcủa Công ty

- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tìnhhình thực tế của công ty và thị trờng

- Hớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán đúngquy định của Nhà nớc

- Hớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện cho các nhân viên trong phòng.Kiểm tra việc hoàn thành công việc phân công, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về

sự trung thực của số liệu báo cáo

- Phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh và các phòng chức năng kháctrong các phơng án phân phối tiền lơng, tiền thởng, phân phối lợi nhuận theo quy

định của Công ty

Kế toỏn NVL CCDC và TSCĐ : Cú nhiệm vụ theo dừi tỡnh hỡnh Nhập Xuất

-Tồn kho của cỏc loại NVL- CCDC , ghi chộp, tớnh toỏn đỳng đắn chi phớ NVLphỏt sinh trong kỳ và phõn bổ hợp lý cho cỏc đối tượng tập hợp chi phớ, cung cấpkịp thời số liệu cho kế toỏn giỏ thành Theo dừi, phản ỏnh tỡnh hỡnh biến động củaTSCĐ, mở sổ theo dừi TSCĐ, lập bảng khấu hao TSCĐ… đồng thời theo dừi sốhiện cú và phản ỏnh tỡnh hỡnh biến động của CCDC cuối thỏng phõn bổ cho cỏcđối tượng liờn quan

- Kế toỏn vốn bằng tiền và thanh toỏn : Cú nhiệm vụ giỏm sỏt việc thanh toỏn

với ngõn hàng, theo dừi tỡnh hỡnh cụng nợ đối với khỏch hàng, lập cỏc uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu, mở L/C, theo dừi thu chi tiền mặt

Giao dịch ngân hàng

- ủy nhiệm chi

- Hạch toán thu, chi ngân hàng

- Sổ cái, sổ phụ ngân hàng

- Các công việc khác liên quan tới ngân hàng

* Theo dõi các khoản phải thu khách hàng

- Theo dõi tiến độ thu tiền khách hàng, kiểm tra phiếu thu phát ra

Trang 15

- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )

- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )

- Báo cáo các khoản phải thu

- Báo cáo các khoản thu đợc trong tuần ( Cuối ngày thứ 5 )

- Báo cáo các khoản thu đợc trong tháng

- Kế toỏn tiền lương : Cú nhiệm vụ tổ chức đỳng thời hạn, số lượng, chất lượng và

kết qủa lao động của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty, tớnh đỳng cỏc khoảnlương và phụ cấp theo lương cho CN, đồng thời tớnh toỏn phõn bổ hợp lý chớnhxỏc chi phớ tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản trớch BHXH, BHYT, KPCĐ chocỏc đối tượng sử dụng cú liờn quan

- Kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ : Theo dừi tỡnh hỡnh biến động Nhập - Xuất -

Tồn của thành phẩm, ghi chộp và theo dừi quỏ trỡnh tiờu thụ thành phẩm

- Kế toỏn giỏ thành kiờm kế toỏn tổng hợp : Chịu trỏch nhiệm hạch toỏn chi tiết

và tổng hợp chi phớ phỏt sinh trong kỳ cho cỏc đối tượng phõn bổ Tập hợp chi phớcho từng đối tượng và tiến hành tớnh giỏ nhập kho, mở sổ hạch toỏn chi tiết và sổtổng hợp tớnh chi phớ sản xuất, giỏ thành của cụng ty

3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

- Phiếu yêu cầu xuất kho

- Phiếu xuất kho

Trang 16

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản giao nhận tài sản cố định và sửa chữa hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định

- Chứng từ phản ánh thuế, phí, lệ phí đợc đa vào chi phí

- Chứng từ bằng tiền khác chi cho sản xuất

 Phần hành tiêu thụ

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật t

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng kê hàng bán

- Hợp đồng kinh tế kèm theo các cam kết

- Giấy tờ chứng từ liên quan tới thuế, phí, lệ phí, thanh toán và vậnGiấy thanh toán tạm ứng

- Biên lai thu tiền

Trang 17

- Bảng kiểm kê quĩ

- Hóa đơn mua bán, hợp đồng cung cấp

- Đơn đặt hàng

- Phiếu yêu cầu mua hàng

3.3 Chuẩn mực và chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty.

a Niờn độ kế toỏn : Niờn độ kế toỏn bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

b Đơn vị tiền tệ sử dụng : Cụng ty sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vịtiền tệ để hạch toỏn kế toỏn và lập bỏo cỏo tài chớnh

Thẻ và sổ kế toỏn chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

Ghi cuối thỏng

Đối chiếu

e Phương phỏp khấu hao TSCĐ

- Khấu hao TSCĐ được tớnh theo phương phỏp đường thẳng phự hợp vớiquyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 thỏng 12 năm 2003 về ban hành chế độquản lý, sử dụng và trớch khấu hao TSCĐ của Bộ trưởng Bộ tài chớnh

g Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn

h Cụng ty kờ khai và nộp thuế theo phương phỏp khấu trừ Bỏn hàng chịu thuếGTGT vúi thuế suất 10% , thuế thu nhập doanh nghiệp 25%

3.4 Hệ thống sổ sỏch kế toỏn sử dụng trong cụng ty

Với đặc điểm là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để thuận tiệncho công tác ghi chép sổ sách một cách chính xác, hiệu quả nên công ty đã ápdụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Theo hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản

ánh ở chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh đợc tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian và ghitheo hệ thống tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, công ty đang thực hiện

tổ chức và vận dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đều đợc thực hiện trên máy vi tính Việc hiện đại hoá công tác kế toán của Công ty

đợc thể hiện bằng việc tăng số lợng máy ở các phòng Riêng phòng kế toán hiệnnay có 11 máy vi tính phục vụ cho công kế toán của công ty.Sử dụng máy vi tínhtrong công tác kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả quản lýcủa công tác kế toán, tăng tốc độ xử lý thông tin tạo điều kiện cho việc đối chiếulên báo biểu và in sổ sách kế toán một cách nhanh chóng, thuận tiện

_ Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong Công ty

* Sổ tổng hợp:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát triển theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để

đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra,

đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong niên độ kế toán theo các tài khoản Mỗi tài khoản đợc mở một hay một sốtrang liên tiếp trong toàn niên độ

Sổ cái cung cấp thông tin về ngày tháng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số hiệu

và ngày tháng của chứng từ, nội dung các nghiệp vụ, trang sổ đăng ký chứng từ ghi

Trang 19

sổ, số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này, số tiền phát sinh nợ có của nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Đầu kì, kế toán tổng hợp phải đa số d của tài khoản này vào sổ cái, cuối trang

sổ cái phải cộng chuyển mang sang trang sau, đầu trang sau phải ghi sổ tổng cộngcủa trang trớc Cơ sở để ghi là thông tin trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và nhật ký

đặc biệt cuối kỳ cộng lấy sổ tổng cộng để chuyển sang bảng cân đối số phát sinh + Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi

sổ của kế toán thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng.Cơ sở để lập là các số phát sinh là số d cuối kỳ từ các sổ cái

* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thờng đợc lập tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý cũng

nh sử dụng thông tin của doanh nghiệp Với hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”,

đơn vị hiện nay đang sử dụng các sổ chi tiết nh sau:

+ Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày

+ Sổ chi tiết vật t : đợc mở để theo dõi tình hình nhập, xuất của từng loạiNVL Đợc mở chi tiết cho từng loại vật t xác định

+ Sổ chi tiết tài sản cố định: đợc mở để theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố

định

+ Sổ chi tiết công nợ phải trả: đợc mở để theo dõi tình hình công nợ của đơn

vị với các khách hàng và nhà cung cấp , mở chi tiết cho từng khách hàng và nhàcung cấp

+ Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán với công nhân viên: đợc mở để theo dõicác khoản thanh toán với công nhân viên tại Công ty

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh đợc mở để theo dõi tình hình phát sinh chiphí của từng đối tợng theo dõi tính giá thành

Mỗi tài khoản 621, 622, 627 đợc mở riêng một sổ, chi tiết theo nơi phát sinhchi phí

Số liệu từ các sổ chi tiết trên đợc tập hợp chuyển về sổ chi tiết tài khoản 154,

và số liệu trên tài khoản 154 đợc dùng để lập bảng tính giá thành sản phẩm

+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: đợc mở để theo dõi giá vốn hàng đã tiêu thụ,

sổ đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ Cơ sở để ghi vào sổ này là các phiếuxuất kho, hoá đơn, và các chứng từ khác liên quan

+ Sổ chi tiết doanh thu: sổ này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng bán Cơ sở

để ghi chép là các hoá đơn bán hàng, và các chứng từ ghi giảm doanh thu

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát  sinh - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 17)
Bảng cân  đối TK - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng c ân đối TK (Trang 22)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chi tiết vật tưPhòng kế hoạch - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng t ổng hợp chi tiết vật tưPhòng kế hoạch (Trang 25)
Sơ đồ : - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Sơ đồ : (Trang 26)
Bảng  phân  bổ VL - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
ng phân bổ VL (Trang 27)
Bảng phân bổ  khấu hao TSCĐ - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 31)
Bảng tính trích KPCĐ Bảng tính trích BHXH Bảng tính trích BHYT - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng t ính trích KPCĐ Bảng tính trích BHXH Bảng tính trích BHYT (Trang 35)
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng thanh toán các khoản trợ  cấp - Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, kế toán NVL-CCDC, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ppt
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng thanh toán các khoản trợ cấp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w