TẦN SUẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất và đặc điểm hội chứng chuyển hóa HCCH theo NCEP ATP III áp dụng ở người châu Á ở bệnh nhân b
Trang 1TẦN SUẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất và đặc điểm hội chứng chuyển hóa (HCCH)
theo NCEP ATP III áp dụng ở người châu Á ở bệnh nhân bệnh động mạch vành (ĐMV) và khảo sát sự liên quan giữa số thành phần trong HCCH và tình trạng tổn thương ĐMV
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện ở 146
bệnh nhân có ít nhất một nhánh ĐMV hẹp 50% khẩu kính lòng mạch chính
Kết quả: tỷ lệ HCCH là 57,5%, thường gặp ở nữ nhiều hơn nam (72,2% so với
52,7%,p=0,04) Thành phần thường gặp nhất trong HCCH là tăng triglyceride (TG) Bệnh nhân có HCCH có giá trị trung bình VE, HA tâm thu, HA tâm trương, ĐH và TG cao hơn và HDL-C thấp hơn bệnh nhân không có HCCH (p <0,05) Dạng phối hợp 3 thành phần thường gặp nhất là “tăng HA-tăng ĐH-tăng TG” (23,80%); dạng phối hợp
4 thành phần thường gặp nhất là “tăng VE- tăng HA- tăng TG - giảm HDL-C” (29,03%) Bệnh nhân có HCCH có nhiều nhánh ĐMV tổn thương hơn bệnh nhân không có HCCH (p <0,05) Số thành phần trong HCCH càng nhiều thì ĐMV tổn thương càng nặng (p <0,05)
Trang 2Kết luận: HCCH chiếm tỷ lệ 57,5 % ở bệnh nhân bệnh ĐMV Có mối liên quan giữa
số thành phần trong HCCH với tổn thương lan rộng và tổn thương hẹp nặng ĐMV
ABSTRACT
Objectives: To estimate the prevalence and characteristic of metabolic syndrome (MS)
according to NCEP ATP III applied for Asian population in patients with coronary artery disease and the relationship among factors in this syndrome with the stage of coronary artery lesion
Methods: cross – sectional descriptive study in 146 patients having at least 1 branch of
coronary vessel stenosed more than 50% in diameter
Results: the prevalence of MS is 57.5%, found in women rather than men (72.2% vs
52.7%, p = 0.04) Hypertriglyceridemia is the most common The mean waist circumplex, systolic tension, diastolic tension, glycemia and trglyceride concentration
of MS patients are higher than non-MS patients; the mean HDL- cholesterol concentration of MS patients are lower than non-MS patients (p<0.05) The combination of 3 factors in MS are “hypertension-hyperglycemia-hypertriglycemideima” (23.80%); the combination frequently of 4 factors in MS are
“high waist circumplex- hypertension- hypertriglycemideima - low HDL-C” (29.03%) Patients with the MS were likely to have more injured branches of coronary artery than patients without this syndrome (73.8% vesus 53.22%; p = 0.009)
Trang 3Conclusions: The MS affects about ½ of patients with coronary artery disease There is
a correlation between factors of MS and the extent and stenosis of coronary artery lesions
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bệnh xơ vữa động mạch trong đó có bệnh động mạch vành (ĐMV) vẫn đang là nguyên nhân tử vong ở những nước công nghiệp Ở Việt nam, tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong do bệnh ĐMV ngày càng gia tăng, cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, bệnh ĐMV đã trở thành mối đe dọa thực sự đối với cộng đồng Phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ (YTNC) có vai trò quan trọng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh ĐMV Một trong những YTNC mới của bệnh ĐMV hiện đang được y giới quan tâm đó là hội chứng chuyển hóa (HCCH) HCCH đang tăng nhanh nhất trên toàn thế giới Sự tăng dịch tễ học của béo phì, và hội chứng chuyển hóa sẽ tăng dịch tễ học mới của bệnh ĐMV, không chỉ ở Mỹ mà trên khắp thế giới HCCH chiếm tỷ lệ khoảng một nửa ở bệnh nhân bệnh ĐMV(6,19) Có nhiều nghiên cứu nước ngoài về đặc điểm HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV(6,7,17,19,21) Tại Việt Nam, tác giả Trần Diệp Khoa bước đầu ghi nhận tần suất và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV và ghi nhận có sự khác biệt
về số nhánh ĐMV tổn thương trung bình giữa bệnh nhân có và không có hội chứng này(10) Nhằm góp phần vào các số liệu về HCCH- một YTNC của bệnh ĐMV, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu xác định tần suất
và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh động mạch vành theo tiêu chuẩn chẩn đoán của NCEP ATP III áp dụng ở người Châu Á
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 5Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu 146 bệnh nhân có bệnh ĐMV được điều trị tại khoa Tim mạch can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 8/2005 đến tháng 6/2006
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân có bệnh ĐMV được chẩn đoán dựa vào kết quả chụp mạch vành tại khoa Tim mạch can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy: bệnh nhân có ít nhất một nhánh ĐMV hẹp (≥ 50% khẩu kính lòng mạch)
Tiêu chuẩn loại trừ
Điều trị rối loạn lipid máu kéo dài (> 4 tuần); có bệnh lý cấp tính; có bệnh cơ tim; suy chức năng thận, suy chức năng gan
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang Bệnh nhân được khám lâm sàng khai thác tiền sử, bệnh sử, đo HA, đo VE, đo chiều cao, cân nặng Thực hiện các xét nghiệm cận
lâm sang gồm mẫu máu được lấy vào buổi sáng khi nhịn đói ít nhất 12 giờ gồm:
công thức máu; ĐH; bilan lipid (cholesterol, LDL-C, HDL-C, TG); BUN, creatinin; AST, ALT; CK-MB, Troponin I Đo điện tâm đồ Chụp động mạch vành: thực hiện trên máy chụp mạch máu kỹ thuật số xóa nền tại phòng thông tim bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả chụp ĐMV được đánh giá thống nhất của 2 bác sỹ chuyên khoa
Trang 6Chẩn đoán HCCH theo NCEP ATP III áp dụng ở người Châu Á khi có ≥ 3/5 tiêu chuẩn sau đây: VE ≥ 90 cm đối với nam và ≥ 80 cm đối với nữ, TG ≥ 150 mg/dl, HDL-C < 40 mg/dl đối với nam và < 50 mg/dl đối với nữ, HA ≥ 130/85 mmHg hoặc đang dùng thuốc điều trị THA, ĐH lúc đói ≥ 110 mg/dl hoặc đang dùng thuốc điều trị ĐTĐ Rối loạn lipid theo NCEP ATP III Đánh giá mức độ tổn thương lan rộng ĐMV qua chụp mạch(2): số lượng nhánh ĐMV chính bị tổn thương, tổn thương thân chung ĐMV trái được xem là tổn thương 2 nhánh Phân loại: 1 nhánh (đơn nhánh), ≥ 2 nhánh (đa nhánh) Mức độ tổn thương hẹp ĐMV:
50 – 70% khẩu kính lòng mạch (hẹp vừa), ≥70% khẩu kính lòng mạch (hẹp nặng)
Xử lý các số liệu bằng phần mềm SPSS for Window 11.5
KẾT QUẢ
Đặc điểm bệnh nhân bệnh ĐMV
Bảng 1: Đặc điểm các YTNC
Tuổi (năm): trung bình (±
độ lệch chuẩn)
59,27 (
11,77)
Giới: Nam: n (%) 110 (75,3%)
VE (cm): trung bình (± độ 83,79 (
Trang 7lệch chuẩn) 7,58)
Béo phì theo VE: n (%) 47 (32.2%)
BMI (kg/m2): trung bình (±
độ lệch chuẩn)
22,61 ( 3,28)
Béo phì theo BMI (BMI
≥25): n (%)
31 (21,3%)
ĐTĐ: n (%) 66 (45,2%)
THA: n (%) 97 (66,4%)
Tăng Cholesterol: n (%) 29 (19,9%)
Tăng LDL-C: n (%) 19 (13,0%)
Giảm HDL-C: n (%) 91 (62,3%)
Tăng Triglyceride: n (%) 117 (80,1%)
Tỷ lệ và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV
Trang 8
Biểu đồ 3: Tỷ lệ HCCH phân bố theo
giới
Trang 9
Biểu đồ 4: Tỷ lệ HCCH phân bố theo
BMI
Biểu đồ 5: Tỷ lệ các thành phần trong
HCCH
Biểu đồ 6: Tỷ lệ các thành phần
trong HCCH theo giới
Trang 10Biểu đồ 7: Tỷ lệ số thành phần trong
HCCH
Biểu đồ 8: Tỷ lệ các dạng phối hợp 3,
4 thành phần thường gặp
Bảng 2 Giá trị trung bình các thành phần trong HCCH
Thành phần
HCCH
HCCH (+), n = 84 (TB ±
HCCH (-),
n = 62 (TB
p
Trang 11ĐLC) ± ĐLC)
VE (cm) 86,13 ±
7,21
80,54 ± 6,43
<0,0001
HA tâm thu
(mmHg)
129,27 ± 21,59
112,69 ± 17,02
<0,0001
HA tâm
trương
(mmHg)
77,24 ± 11,18
70,90 ± 11,64
<0,001
ĐH (mg/dL) 138,52 ±
59,71
105,10 ± 28,60
<0,0001
TG (mg/dL) 246,58 ±
87,36
200,75 ± 106,81
0,004
HDL-C
(mg/dL)
38,23 ± 9,09
42,63 ± 9,92
0,004
Bệnh nhân có HCCH có giá trị trung bình VE, HA tâm thu, HA tâm trương, ĐH và TG cao hơn bệnh nhân không có HCCH; và giá trị trung bình HDL-C ở bệnh nhân có HCCH thấp hơn bệnh nhân không có HCCH (p<0,05)
Đặc điểm tổn thương ĐMV ở bệnh nhân có HCCH
Bảng 3 Tỷ lệ tổn thương đa nhánh ĐMV ở bệnh nhân có HCCH
Trang 12
Tổn thương đơn nhánh (%)
Tổn thương đa nhánh (%)
2 p
HCCH(-) (n=62)
29 (46,78%)
33 (53,22%)
HCCH(+) (n=84)
22 (26,20%)
62 (73,80%)
6,65 0,009
Bảng 4 Tỷ lệ tổn thương hẹp nặng ĐMV ở bệnh nhân có HCCH
Tổn thương hẹp vừa (%)
Tổn thương hẹp nặng (%)
2 p
HCCH(-) (n=62)
19 (30,65%)
43 (69,35%)
HCCH(+)
11 (13,10%)
73 (86,90%)
6,7300,009
Trang 13(n=84)
Bệnh nhân có HCCH có tỷ lệ tổn thương đa nhánh, tổn thương hẹp nặng ĐMV cao hơn
so với bệnh nhân không có HCCH (p <0,05)
Sự liên quan giữa số thành phần HCCH với mức độ tổn thương ĐMV
Bệnh nhân có > 3 thành phần trong HCCH có tỷ lệ tổn thương đa nhánh ĐMV, tỷ
lệ tổn thương hẹp nặng ĐMV cao hơn so với nhóm 3 thành phần (p<0,05)
Biểu đồ 11: Tỷ lệ tổn thương đa nhánh ĐMV theo số thành phần trong HCCH
Biểu đồ 12: Tỷ lệ tổn thương hẹp
nặng ĐMV theo số thành phần trong HCCH
Trang 14Biểu đồ 13: Số nhánh ĐMV tổn
thương trung bình theo số thành phần trong HCCH
BÀN LUẬN
Tỷ lệ và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV
Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn NCEP ATP III áp dụng cho người Châu Á là 57,5% Ở các đối tượng có bệnh ĐMV, nhiều nghiên cứu cho thấy HCCH chiếm một tỷ lệ đáng kể Tỷ lệ HCCH theo NCEP ATP III ở bệnh nhân bệnh ĐMV theo Mehmet Birhan Yilmaz là 49%(21); Bela C Solymoss là 51%(17); Jobien K Olijhoek là 45%(13), AS Wierzbicki là 46,5%(24), Zeller M là 46%(23), Lin RT là 51,8%(11). Ở Việt Nam, tỷ lệ này theo tác giả Trần Diệp Khoa(18) và Phạm Tú Quỳnh(14) nghiên cứu HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV được chứng minh qua chụp ĐMV lần lượt là 46,83% và 48,98%
Khi khảo sát HCCH theo giới, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ HCCH ở giới nữ (72,2%) cao hơn giới nam (52,7%) có ý nghĩa thống kê (p = 0,04) Nhiều nghiên cứu HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV ghi nhận tần suất HCCH ở nữ giới cao hơn nam giới Birhanyilmaz M
Trang 15(nữ 62,8% nam 43,6%, p=0,003)(21), Gorter PM (nữ 60% nam 37%)(8) Turhan H (nữ 73% nam 31%)(20), Baltali M (nữ 72,6% nam 39%)(3). Ở Việt Nam, tác giả Trần Diệp Khoa (nữ 67,57% nam 35,11%, p <0,001(18), Phạm Tú Quỳnh (nữ 70,34 nam 36,44, p
<0,001)(14). Tuổi trung bình các đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 61,90, nên bệnh nhân nữ hầu hết ở độ tuổi mãn kinh Tình trạng mãn kinh có liên quan với những thay đổi thể trong cơ thể và sự phân bố mỡ cơ thể Phụ nữ sau mãn kinh có khuynh hướng tăng cân và biểu hiện tái phân bố mỡ từ dạng béo phần thấp (hình quả lê) sang dạng béo phì thể bụng (béo kiểu nam, hình quả táo) Sự gia tăng và thay đổi phân bố mỡ cơ thể xảy ra sau mãn kinh có liên quan chặt chẽ đến sự thiếu hụt nội tiết tố Bên cạnh đó, còn
có sự thay đổi không thuận lợi trên lipoprotein (tăng TG, giảm HDL-C) Có lẽ những thay đổi này đã làm gia tăng tần suất HCCH ở giới nữ trong nghiên cứu(17,22)
Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ HCCH gia tăng theo BMI từ nhóm BMI 18,5-22,9 kg/m2 là 46,3%, ở nhóm BMI 23-24,9 kg/m2 là 48,6% và cao nhất ở nhóm BMI ≥ 25 kg/m2 là 87,09% Tương tự nghiên cứu của Trần Diệp Khoa tỷ lệ HCCH ở người có BMI có BMI 18,5-22,9 kg/m2 là 40,45%, ở người có BMI 23-24,9 kg/m2 (quá cân) là 46,30%
và ở người có BMI ≥ 25 kg/m2 (béo phì) là 67,44%(18).
Chúng tôi ghi nhận thành phần trong HCCH thường gặp ở bệnh nhân bệnh ĐMV theo thứ tự là tăng TG (96,4%), tăng HA (83,3%), giảm HDL-C (72,6%), tăng ĐH (60,7%),
và sau cùng là tăng VE (51,2%) Nói chung, kết quả của chúng tôi có điểm tương đồng trong các nghiên cứu của Christian Spies(4), Solymoss BC (17), Gorter PM(8), Anderson
JL(1), Trần Diệp Khoa(18) về thành phần thường gặp trong HCCH là tăng HA, tăng TG
Trang 16và giảm HDL-C Trong đó thường nhất là tăng HA và tăng TG Điều này đã được ghi
nhận trong cơ chế bệnh sinh của HCCH Hầu hết các nghiên cứu đều công nhận rằng
có sự đề kháng insulin trong HCCH và kháng insulin làm tăng cường giải phóng acid béo tự do vào tuần hoàn từ các mô mỡ Khi sự kháng insulin được thiết lập, sự giải phóng acid béo tới gan làm tăng quá trình tổng hợp TG Sự tăng TG là yếu tố quan trọng biểu hiện sự kháng insulin và là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán của HCCH Ngoài ra, còn có sự rối loạn một loại lipoprotein nữa trong HCCH, đó là sự giảm HDL-C do rối loạn của cholesterol ester trasferase Vì vậy, sự kết hợp tăng TG và giảm HDL-C có mối liên quan mật thiết đến HCCH(9,15). Khi khảo sát tỉ lệ các thành phần trong HCCH theo giới thì chúng tôi nhận thấy tăng VE (nữ 69,2%, nam 43,1%),
giảm HDL-C (nữ 84,6%, nam 67,2%) và THA ở nữ nhiều hơn nam, nhưng chỉ có tăng
VE là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới (với p=0,027) Tăng VE đã được ghi nhận là thành phần thường gặp nhất (30,7%) trong HCCH ở đối tượng là các phụ
nữ mãn kinh theo kết quả nghiên cứu của tác giả Châu Ngọc Hoa(5) Tác giả Savage PD cũng ghi nhận ở bệnh nhân bệnh ĐMV có HCCH thì nữ có tần suất cao hơn nam về béo bụng, THA với p <0,05(16).
Ngoài ra, chúng tôi và nhiều tác giả đều có điểm chung là bệnh nhân có HCCH có giá trị trung bình VE, HA tâm thu, HA tâm trương, ĐH và TG cao hơn bệnh nhân không có HCCH; và giá trị trung bình HDL-C ở bệnh nhân có HCCH thấp hơn bệnh nhân không có HCCH (p<0,05) và HCCH có 3 thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất Chúng tôi nhận thấy dạng phối hợp 3 thành phần thường gặp là “THA – tăng
ĐH – tăng TG” (23,80%), kế đến là “tăng VE – THA – tăng TG” (19,04%) giống
Trang 17kết quả nghiên cứu của Trần Diệp Khoa (27,8% và 16,7%, theo thứ tự), đây là kết quả đáng lưu ý trong điều trị các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân có HCCH; và “tăng
VE – tăng TG - giảm HDL-C” (chiếm tỉ lệ 16,66%) Dạng phối hợp 4 thành phần thường gặp là “tăng VE – THA - tăng TG - giảm HDL-C” (29,03%) và “tăng VE – THA – tăng ĐH – tăng TG” (25,80%), dạng phối hợp này cũng là dạng phối hợp thường gặp trong nghiên cứu của Trần Diệp Khoa (với tỉ lệ 45,46%)(18)
Đặc điểm tổn thương ĐMV ở bệnh nhân có HCCH
Chúng tôi nhận thấy bệnh nhân có HCCH có tổn thương đa nhánh ĐMV, tổn thương hẹp nặng ĐMV cao hơn so với bệnh nhân không có hội chứng này (p<0,05) Tác giả Trần Diệp Khoa nhận thấy số nhánh ĐMV tổn thương trung bình ở bệnh nhân có HCCH cao hơn so với bệnh nhân không có hội chứng này(18) Tác giả Phạm Tú Quỳnh cũng ghi nhận nguy cơ tổn thương đa nhánh, nguy cơ tổn thương hẹp nặng ĐMV ở bệnh nhân có HCCH cao so với bệnh nhân không có hội chứng này (p < 0,001)(14) Nhiều tác giả nước ngoài Mehmet Birhan Yilmaz(6), Bela C Solymoss(17), Jobien K Olijhoek(13), cũng có các nhận xét tương tự về sự liên quan giữa HCCH và quá trình XVĐM, nhất là tổn thương ĐMV HCCH đã được chứng minh có vai trò trong quá trình gây XVĐM Đề kháng insulin được xem là vai trò chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh HCCH Nguyên nhân tổn thương ĐMV thường nặng nề ở các bệnh nhân có HCCH so với bệnh nhân không có HCCH là do sự hiện diện của nhiều YTNC bệnh ĐMV (THA, ĐTĐ, tăng TG, giảm HDL-C…) ở bệnh nhân có hội chứng này(10,17)
Sự liên quan giữa số thành phần HCCH và mức độ tổn thương ĐMV