1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx

24 3,5K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bị chấn thương đầu do tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy có hoặc không có đội nón bảo hiểm vào khám tại khoa cấp cứu từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2008 Kế

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

TÓM TẮT:

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ chấn thương sọ não từ khi Nghị định 32/2007/NQ-CP có

hiệu lực Mức độ nghiêm trọng của chấn thương sọ não sau Nghị định

Phương pháp & đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bị chấn thương đầu do tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy

có hoặc không có đội nón bảo hiểm vào khám tại khoa cấp cứu từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2008

Kết quả: Qua điều tra trên 658 bệnh nhân được chẩn đoán bị chấn thương đầu do

tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy có hoặc không có đội nón bảo hiểm vào khám tại khoa Cấp Cứu trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2008, chúng tôi ghi nhận đa số bệnh nhân nhận viện là bệnh nhân trẻ (tuổi trung bình là 30,9 ± 14,4 tuổi) mà tập trung phần lớn vào nhóm tuổi 18 -25 tuổi, nam giới chiếm

đa số các trường hợp (66,5%) Tỷ lệ các trường hợp không đội nón bảo hiểm còn cao (23,2%), trong số những hợp trường hợp có đội nón thì tỷ lệ nón rơi ra khỏi đầu cao (26,2%) Tỷ lệ chấn thương sọ não trong thời gian khảo sát từ sau khi Nghị quyết 32 chính thức có hiệu lực và đi vào cuộc sống giảm so với cùng kỳ năm trước Đa số bệnh nhân chấn thương sọ não ở mức độ tổn thương nhẹ được chẩn đoán là chấn thương đầu và cấp toa kèm tờ theo dõi ở nhà (81,7%), tỷ lệ có

Trang 2

tổn thương trên phim CT sọ thấp (18,2%), tỷ lệ tử vong 2,0% Khi thống kê phân tích thì có sự khác biệt giữa tỷ lệ có tổn thương trên CT ở nhóm có đội nón bảo hiểm và nhóm không đội nón bảo hiểm có ý nghĩa thống kê (OR = 1,97; p < 0,01)

Từ khóa: Chấn thương đầu, kẹt xe, mủ bảo hiểm

ABSTRACT

Objective: Rate of head injury in time when the resolution 32/2007/NQ-CP had

done, The level of brain injury of patents when this resolution had done

Method: This is a prospective study, The surveillance of all head trauma patients

cause of traffic jam, had or not protected hat in Emergency department of Nhan Dan Gia Dinh hospital for 12 months (1– 12/2008)

Results: The surveillance of 658 head trauma patients cause of traffic jam, had or

not protected hat in Emergency department of Nhan Dan Gia Dinh hospital for 12 months (1– 12/2008) showed that almost patients are young patients (mean ages is 30.9 ± 14,4 year) improved in 18–25 group, male was twice higher than female There were 20.3% patients hadn’t wore protected hat, in cases had wore protected hat there were 26.2% the protected hat out of the head after accidents Rate of head injury in time- when the study has done decreased Almost patients in this study were mild head injury (81.7%), 18.2% had brain injury, dead was 2% When comparative analysis between the two groups had or not wear protected hat, there were identify different between them at level brain injury in the CT (OR = 1,97; p

< 0,01)

Trang 3

Key words: Head trauma, Traffic jam, Protected hat

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương sọ não gây ra những nguy cơ đáng sợ và nặng nề như: chảy máu bên trong hộp sọ, não bị dập nát, sưng phù chất não làm thể tích gia tăng trong khi hộp sọ không còn khả năng giãn nở, máu không tới nuôi não Điều đáng sợ nhất của chấn thương sọ não là để lại hậu quả nặng nề, có thể gây tử vong tại chỗ, trên đường di chuyển đến bệnh viện hoặc bị chấn thương quá nặng, không còn khả năng cứu chữa Tổn thương này có thể để lại các di chứng lâu dài như đau đầu, co giật, giảm trí nhớ, rối loạn tiếng nói, run tay(8)

Tai nạn giao thông đã trở thành nguy cơ đe doạ sức khoẻ và tính mạng cộng đồng lớn nhất ở châu á-Thái Bình Dương, với hơn 10 triệu người bị thương và thiệt mạng mỗi năm, Thông tin này được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khu vực Tây Thái Bình Dương đưa ra ngày 5/4/2004(4)

WHO dự báo nếu xu hướng hiện nay còn tiếp tục duy trì, tai nạn giao thông sẽ trở thành nguyên nhân gây hại cho sức khoẻ con người đứng hàng đầu thế giới vào năm

2020, chỉ sau bệnh đau tim và trầm cảm Khi đó số người chết và thương tật do tai nạn giao thông sẽ tăng hơn 60% hiện nay Đằng sau nỗi đau thể xác, tinh thần, tai nạn giao thông còn tác động mạnh tới xã hội Thống kê cho thấy hơn nửa số nạn nhân có

độ tuổi từ 15-44, độ tuổi tốt đẹp nhất để con người lao động, nuôi sống bản thân, gia đình và cộng đồng Sự ra đi của họ ảnh hưởng mạnh tới sự cân bằng trong gia đình và

xã hội

Trang 4

Trên bình diện toàn cầu, tai nạn giao thông đang là thủ phạm cướp đi mạng sống hơn 1,2 triệu người mỗi năm Bên cạnh đó có từ 20-50 triệu người bị thương tật, nhiều người trở thành tàn phế Song đa phần những người thương tật và cái chết là thảm kịch cá nhân, thường không thu hút nhiều lắm sự chú ý của giới truyền thông, Đó cũng là lý do tại sao WHO tổ chức ngày sức khoẻ thế giới (7/4) năm nay với chủ đề

an toàn giao thông(7)

Tất nhiên, tất cả những mất mát này có khả năng ngăn chặn, bằng cách giảm bớt nguy hiểm khi tham gia giao thông, LHQ khuyến cáo các nước tăng cường những yêu cầu sau:

Giảm tốc: tốc độ chiếm 30% nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn và cái chết Mỗi km/h tăng thêm từ mốc an toàn sẽ tăng 3% nguy cơ xảy ra tai nạn hoặc 5% nguy cơ tử vong

Nghiêm cấm điều khiển phương tiện khi say rượu

Đội mũ bảo hiểm: Chấn thương đầu là nguyên nhân chính gây nên tử vong ở những tài xế lái xe hai bánh Cần khuyến cáo người dân sử dụng mũ bảo hiểm ở các nước sử dụng nhiều xe máy(4)

Từ sau Nghị quyết 32, trung bình số tai nạn giao thông nhập viện giảm 14 bệnh nhân mỗi tháng, chủ yếu là bệnh nhân chấn thương vùng đầu giảm đến 13

Kể từ khi Nghị quyết 32 chính thức có hiệu lực và đi vào cuộc sống, với sự triển khai mạnh mẽ của tất cả các ban ngành và địa phương trong cả nước, tình hình trật tự ATGT đã có bước chuyển rõ rệt Nếu như 6 tháng đầu năm, TNGT và số người chết

Trang 5

gia tăng nghiêm trọng, tháng sau tăng cao hơn tháng trước thì trong 3 tháng gần đây, TNGT liên tục giảm cả 3 mặt(3)

Vậy để khảo sát tình trạng chấn thương sọ não trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh khu vực phía Đông Nam thành phố do bệnh viện đảm trách, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nay với những mục tiêu sau:

Mục tiêu

Khảo sát tỷ lệ chấn thương sọ não từ khi có quy định đội nón bảo hiểm

Trang 6

Mức độ nghiêm trọng của chấn thương sọ não từ khi có quy định đội nón bảo hiểm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bị chấn thương đầu do tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy có hoặc không có đội nón bảo hiểm vào khám tại khoa Cấp Cứu

Thời gian thực hiện

12 tháng từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2008

Phương pháp tiến hành

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương đầu do tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy có hoặc không có đội nón bảo hiểm đều được bác sỹ cấp cứu tiếp nhận đánh giá toàn diện qua:

- Hỏi kỹ về việc điều khiển xe máy, cơ chế đụng xe

- Đội nón hay không đội nón bảo hiểm, ví trí nón bảo hiểm ngay sau khi xảy ra tai nạn

- Thăm khám toàn diện phát hiện những tổn thương, sang thương ở đầu và các nơi khác trong cơ thể, đánh giá tri giác theo thang điểm Glassgow

Trang 7

- Chỉ định chụp CT ở những trường hợp có điểm Glassgow thấp, hay qua theo dõi phát hiện diễn tiến nặng lên Sau đó bệnh nhân được xử trí theo các hướng phù hợp với bệnh cảnh lâm sàng và tổn thương trên CT sọ

Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập đầy đủ, xử lý, phân tích dựa trên phần mềm Epi-info phiên bản

2000

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

Phân bố bệnh nhân theo giới

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo giới

Trang 8

Những nghiên cứu khác cũng cho cùng kết quả, Nghiên cứu của Bùi Thị Thắm về tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên thành phố Đà Nẵng thì tỷ lệ nam nữ là 2:1(5)

Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Trang 9

Nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi chiếm đa số hơn 60% số trường hợp, trong đó nhóm từ

18 đến 25 tuổi lại chiếm đa số hơn 40% trên tổng số bệnh nhân

Hai nhóm tuổi dưới 18 và trên 55 tuổi chiếm tỷ lẹ thấp lần lược là 8,2%; 5,9%

Tuổi trung bình của các bệnh nhân chấn thương đầu do tai nạn giao thông tương đối trẻ 30,9 ± 14,4 tuổi Đặc biệt nhóm tuổi từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn 40%, điều này càng nói lên tính cấp thiết về giáo dục về hành vi tham gia giao thông, chấp hành luật giao thông trong giới trẻ

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu đánh giá tình hình tai nạn giao thông nhập bệnh viện ND 115 dựa trên số liệu ghi nhận từ 1/1/2004 đến 31/8/2008, trong nghiên cứu này tuổi trung bình là 35,5 tuổi Cũng tương tự nghiên cứu của Bùi Thị Thắm về tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên thành phố Đà Nẵng thì đa số những bệnh nhân tai nạn giao tập trung trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi (chiếm 68,5%)(3)(5)

Hình 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới,

Trang 10

Đặt tính về tham gia lưu thông

Điều khiển xe máy

Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo điều khiển xe

Ngồi sau xe 157 23,9

Tỷ lệ những bệnh nhân không trực tiếp điều khiển xe máy chiếm 23,9%

Đội nón bảo hiểm khi giao thông

Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo đội nón bảo hiểm

Trang 11

lên ý thức của người dân về phương tiện bảo vệ có giá trị này còn hờ hững, đặt biệt là dân ở ngoại thành thành phố Đã hơn 2 tháng kể từ lúc nghị quyết 32/2007/nq-cp đi vào cuộc sống thì ý của người dân nhất là ở khu vực ngoại thành vẫn chưa cao Thực trạng này cũng có thể thấy ở những địa phương khác trong cả nước, trong 821 ca chấn thương sọ não vào Bệnh viện Việt Đức từ 15/12/2007 đến nay, gần 600 người có đội

mũ bảo hiểm Số người chấn thương não có mũ tăng so với những ngày mới bắt buộc đội(3)

Trong sáng 14/1, khoa Cấp cứu tiếp nhận 6 bệnh nhân thì 5 người có đội mũ bảo hiểm, nhưng mũ văng khỏi đầu khi tai nạn xảy ra Ông Nguyễn Vũ Khuê, đại diện Ủy ban An toàn giao thông TP HCM cho biết, hiện gần 99% người tham gia giao thông tại nội thành TP HCM đã đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy Còn ở ngoại thành, nhiều người đội mũ một cách hờ hững để không bị phạt chứ không ý thức được giá trị của phương tiện bảo vệ này(3)

Hình 2: Phân bố bệnh nhân theo tình trạng đội nón bảo hiểm,

Cơ chế đụng xe

Bảng 5: Phân bố bệnh nhân theo cơ chế đụng xe

Trang 12

ẩu, lấn tuyến, lái xe trong tình trạng say rượu vẫn là những vấn đề lớn trong công tác bảo vệ an toàn giao thông đường bộ

Trang 13

Ở đây số trường hợp tự ngã chiếm tỷ lệ khá cao hơn 20% điều này như gián tiếp nói lên thực trạng tình trạng uống bia rượu trong tham gia giao thông cũng đang còn phổ biến

Vị trí nón ngay sau tai nạn

Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo vị trí nón ngay sau tai nạn

Vị trí nón bảo hiểm ngay sau

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu

Trang 14

Phân bố bệnh nhân theo chỉ định chụp CT

Trang 15

Bảng 8: Phân bố bệnh nhân theo chỉ định chụp CT

Đa số bệnh nhân được chụp CT chiếm tỷ lệ 81,9%

Có 119 trường hợp không chụp CT thì chiếm phần lớn 88% là những trường hợp có biểu hiện lâm sàng và quá trình theo dõi thấy không cần thiết chụp, 14 trường hợp còn lại do bệnh nặng, diễn tiến nhanh tiên lượng tử vong

Hình 3: Phân bố bệnh nhân theo chỉ

định chụp CT

Phân bố bệnh nhân theo tổn thương trên CT

Bảng 9: Phân bố bệnh nhân theo tổn thương trên CT sọ

Trang 17

Những tổn nặng biểu hiện trên phim ở những trường hợp chụp CT chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 20%, Trong số đó những trường hợp có thể can thiệp ngoại khoa đem lại kết quả khả quan chiếm đa số

Hình 4: Phân bố bệnh nhân theo tổn

thương trên phim chụp CT

Phân bố bệnh nhân theo tổn thương kết hợp

Bảng 10: Phân bố bệnh nhân theo chấn thương kết hợp

Có 43 trường hợp chiếm 6,8% số trường hợp có chấn thương kết hợp

Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán

Trang 18

Bảng 11: Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán,

Trong 658 trường hợp nghiên cứu thì chẩn đoán chấn thương đầu chiếm tỷ lệ 81,7%

Tỷ lệ có biểu hiện tụ máu ngoài màng cứng và tỷ lệ bệnh nhân có kết quả CT là tụ máu dưới màng cứng chiếm cùng tỷ lệ là 3,6%

Số bệnh nhân có tổn thương phối hợp mà trong đó chủ yếu là tụ máu ngoài màng cứng có phối hợp thêm tổn thương khác chiếm 5,3%

Trang 19

Biểu hiện dập não, xuất huyết nội sọ chiếm tỷ lệ 2,7%, 0,9% có biểu hiện võ sọ, tụ khí đơn thuần

Có 13 trường hợp tử vong tại cấp cứu do chấn thương sọ não nặng, diễn biến nhanh Qua bảng 3,8 và bảng 3,9 cho ta thấy rõ tỷ lệ lớn bệnh nhân biểu hiện chấn thương sọ não ở mức độ nhẹ không cần chụp CT hay những bệnh nhân có kết quả CT bình thường tỷ lệ cộng gộp của cả hai nhóm này chiếm hơn trên 80%, Sự khác nhau giưa mức độ nặng của tổn thương giữa hai nhóm đội hay không đội nón bảo hiểm sẽ được bàn kỹ sau

Kết quả này cũng phù hợp với các khảo sát, nghiên cứu tiến hành cung thời gian ở cùng thành phố và ở các đô thị lớn Nghiên cứu đánh giá tình hình tai nạn giao thông nhập bệnh viện ND 115 từ sau nghị quyết 32/CP, số tai nạn giao thông chung nhập viện giảm (-14,42BN/tháng, p=0,000) chủ yếu là các chấn thương vùng đầu (-13,34BN/tháng, p=0,000), các chấn thương khác giảm không có ý nghĩa thống kê (-1,03BN/tháng, p=0,832) So với 8 tháng cùng kỳ năm 2007, các bệnh nhân nhập viện

tử vong do chấn thương đầu và chấn thương chung có giảm tương ứng 26,29% và 37,10%(3)

Còn ở Bệnh viện Chợ Rẫy, đơn vị đầu ngành về ngoại khoa tại TP HCM, số ca chấn thương sọ não nặng đã giảm 20% so với cùng thời điểm năm trước Nhiều trường hợp

bị đa chấn thương rất nặng do tai nạn, nhưng phần đầu vẫn an toàn hoặc chỉ bị thương nhẹ nhờ đội mũ bảo hiểm Hiện mỗi ngày bệnh viện chỉ phải mổ cấp cứu cho khoảng

5 ca chấn thương sọ não, giảm 3-4 lần so với trước khi bắt buộc đội mũ bảo hiểm

Trang 20

Ở Bệnh viện Đa khoa huyện Thủ Đức, số ca chấn thương đầu do tai nạn giao thông cũng giảm hơn 50% Có nhiều ngày liên tiếp, bệnh viện không có người vào cấp cứu với thương tích này Còn ở Trung tâm y tế huyện Củ Chi, tỷ lệ chấn thương đầu chỉ còn khoảng 4%, trong khi trước khi đội mũ bảo hiểm bắt buộc, con số này là 16%

Liên quan giữa mức độ nặng của chấn thương với các yếu tố liên quan

Liên quan giữa mức độ nặng theo thang điểm glassgow và tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm

Bảng 13: Liên quan giữa mức độ nặng theo thang điểm glassgowvà tình trạng có hay

không đội nón bảo hiểm

Trang 21

<0,01

Tỷ lệ bệnh nhân có điểm Glassgow từ 13-15 điểm ở nhóm có đội nón bảo hiểm cao 67,1%, trong khi tỷ lệ này ở nhóm không đội nón bảo hiểm tương đối thấp 46,6% Ngược lại tỷ lệ bệnh nhân có điểm Glassgow từ 9-12 điểm hay ≤ 8 chiếm tỷ lệ khá thấp ở nhóm có đội nón bảo hiểm lần lược là 25,6%; 7,3%, trong khi đó tỷ lệ này tăng

ở nhóm không đội nón bảo hiểm (39,3%; 14,1%)

Sự khác biệt giữa tỷ lệ Glassgow giảm ở các mức (2), (3) so với mức (1) ở nhóm có

đội nón bảo hiểm và nhóm không đội nón bảo hiểm có ý nghĩa thống kê (OR (1),(2)= 2,21,p (1),(2) < 0,01 OR (1),(2) = 2,77; p (1),(3) <0,01)

Hình 5: Liên quan giữa mức độ nặng

theo thang điểm glassgow và tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm

Liên quan giữa mức độ nặng trên phim chụp CT và tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm

Bảng 14: Liên quan giữa tổn thương trên CTvà tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm

Ngày đăng: 01/08/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo giới - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo giới (Trang 7)
Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi (Trang 8)
Hình 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới, - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Hình 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới, (Trang 9)
Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo đội nón bảo hiểm - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 4 Phân bố bệnh nhân theo đội nón bảo hiểm (Trang 10)
Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo điều khiển xe - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 3 Phân bố bệnh nhân theo điều khiển xe (Trang 10)
Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo vị trí nón ngay sau tai nạn - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 6 Phân bố bệnh nhân theo vị trí nón ngay sau tai nạn (Trang 13)
Bảng 7: Phân bố bệnh nhân theo tình trạng nhập viện - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 7 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng nhập viện (Trang 14)
Bảng 8: Phân bố bệnh nhân theo chỉ định chụp CT - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 8 Phân bố bệnh nhân theo chỉ định chụp CT (Trang 15)
Hình  3:  Phân  bố  bệnh  nhân  theo  chỉ - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
nh 3: Phân bố bệnh nhân theo chỉ (Trang 15)
Bảng 10: Phân bố bệnh nhân theo chấn thương kết hợp - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 10 Phân bố bệnh nhân theo chấn thương kết hợp (Trang 17)
Hình  4:  Phân  bố  bệnh  nhân  theo  tổn - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
nh 4: Phân bố bệnh nhân theo tổn (Trang 17)
Bảng 11: Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán, - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 11 Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán, (Trang 18)
Bảng 13: Liên quan giữa mức độ nặng theo thang điểm glassgowvà tình trạng có hay - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
Bảng 13 Liên quan giữa mức độ nặng theo thang điểm glassgowvà tình trạng có hay (Trang 20)
Hình  5:  Liên  quan  giữa  mức  độ  nặng  theo thang điểm glassgow và tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm - NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO docx
nh 5: Liên quan giữa mức độ nặng theo thang điểm glassgow và tình trạng có hay không đội nón bảo hiểm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w