Chương trình giáo dục đạo học, ngành Văn học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TERTIARY EDUCATION CURRICULUM
NGÀNH: VĂN HỌC
MAJOR: LITERATURE
CHUYÊN NGÀNH: VĂN - SƯ PHẠM
SPECIALISM: LITERATURE - PEDAGOGY
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(TERTIARY EDUCATION CURRICULUM)
Tên chương trình: Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Văn – Sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Level: Under- graduate
Ngành đào tạo: Văn học
Loại hình đào tạo: Chính qui tập trung
(Ban hành theo quyết định số…./QĐ – ĐHDLVH ngày… tháng… năm của Hiệu trưởng trường Đại học Văn Hiến)
1 Mục tiêu đào tạo
động nghề nghiệp một cách có hiệu quả sau khi ra trường
- Về kỹ năng: Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng viết và nói để có thể soạn thảo các bài giảng, các văn bản và trình bày các bài giảng trước học sinh hoặc các văn bản trước đông
Trang 3người Bên cạnh đó cũng rèn luyện sinh viên có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng và thái độ hòa nhập cộng đồng, làm việc tập thể Chương trình cũng giúp sinh viên phát triển năng lực tư duy lôgic, tư duy lý luận, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hoạt động xã hội và thực tiễn
- Về năng lực công tác: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Văn – Sư phạm có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung học chuyên nghiệp, làm cán bộ, chuyên viên quản lý giáo dục, quản lý văn hóa ở các Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Văn hóa Thông tin Nếu có nguyện vọng, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này có thể tiếp tục học lên các bậc cao hơn (cao học, nghiên cứu sinh) ở các ngành: Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Ngôn ngữ học, Lý luân và phương pháp giảng dạy văn học,
Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Việt…
2 Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)
3 Khối lượng kiến thức: Toàn bộ chương trình được tính theo đơn vị học trình (đvht)
với tổng kiến thức toàn khóa là 186 đvht – không tính các học phần giáo dục thể chất (5đvht)
và giáo dục quốc phòng (165đvht)
4 Đối tượng tuyển sinh
Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, đã tham dự kỳ thi tuyển sinh đại học và đạt điểm trúng tuyển theo qui định của trường
5 Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
Tổ chức đào tạo theo học chế niên chế kết hợp học phần Cho phép sinh viên học trả nợ học phần hoặc học vượt để đảm bảo số học phần quy định trong chương trình đào tạo
Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo
6 Thang điểm: 10/10 (điểm đạt 5.0 điểm)
7 Nội dung chương trình
Số đơn vị học trình
Ghi chú
1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác –
Lênin
8 8 0
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 3 0
Trang 43 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam
4 4
4 Tin học căn bản 4
5 Tiếng Anh căn bản 12
6 Phương pháp nghiên cứu văn học 2 2
7 Giáo dục thể chất 5
8 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Không tính vào khối lượng
ĐVHT
7.2.1 Kiến thức cơ sở của Khối ngành và
của ngành
35
1 Logic học đại cương 3 3 0
2 Xã hội học đại cương 3 3 0
3 Mỹ học đại cương 3 3 0
4 Tâm lý học đại cương 3 3 0
5 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 3 0
5 Văn học dân gian Việt Nam 1, 2 4 4 0
6 Văn học Việt Nam TK X - TK XVII 3 3 0
7 Văn học Việt Nam TK XVIII - nửa đầu
TK XIX
4 4
8 Văn học Việt Nam nửa cuối TK XIX 2 2 0
9 Văn học Việt Nam 1900 - 1930 2 0
Trang 510 Văn học Việt Nam 1930 - 1945 4 0
11 Văn học Việt Nam 1945 - 1975 4 0
12 Văn học Việt Nam 1975 - nay 2 0
13 Văn học các nước Ấn - Nhật - Đông
23 Ngữ pháp học văn bản tiếng Việt 2 2 0
24 Ngữ nghĩa - ngữ dụng học tiếng Việt 2 2 0
25 Phong cách học tiếng Việt 3 3 0
26 Thực hành văn bản tiếng Việt - Làm
văn
4
27 Lý luận và phương pháp dạy Văn 1, 2 3
28 Lý luận và phương pháp dạy văn 3 2
29 Lý luận và phương pháp dạy văn 4 2
30 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
32 Phương pháp dạy học Ngữ văn
(ngoại khóa, đo lường đánh giá
Trang 62 Phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX 2 2 0
8 Kế hoạch giảng dạy
2 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 45 0
3 Tâm lý học đại cương 3 45 0
4 Mỹ học đại cương 3 45 0
5 Văn học dân gian Việt Nam 1, 2 4 60
6 Thực hành văn bản tiếng Việt - Làm văn 4 60
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 45 0
2 Logic học đại cương 3 45 0
3 Xã hội học đại cương 3 45 0
4 Hán Nôm cơ sở 1 2 30
5 Tin học căn bản 4 60
6 Văn học Việt Nam TK X – TK XVII 3 45
Trang 77 Dẫn luận ngôn ngữ học 2 30 0
8 Tiếng Anh căn bản 1 4 45
7 Ngữ âm học tiếng Việt 2 30
8 Phương pháp dạy học Ngữ văn (ngoại
khóa, đo lường ĐGKQHT)
2 30
Trang 84 Giáo dục học đại cương 3 45
5 Lý luận và phương pháp dạy văn 1, 2 3 45
6 Phương pháp nghiên cứu văn học 2 30
1 Văn học Việt Nam 1945 - 1975 4 60
2 Văn học Việt Nam 1975 - nay 2 30
3 Phong cách học tiếng Việt 3 45
4 Thi pháp học 2 30
5 Văn học Ấn - Nhật - Đông Nam Á… 3 45
6 Lý luận và phương pháp dạy văn 3 2 30
Trang 92 Phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX 2 30
3 Lý luận và phương pháp dạy văn 4 2 30
4 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
6 Ngữ nghĩa - ngữ dụng học tiếng Việt 2 30
7 Ngữ pháp học văn bản tiếng Việt 2 30
9 Mô tả tóm tắt nội dung và khối lượng các học phần
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 109.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông
Nội dung ban hành tại Quyết định số 2677/GD-ĐT, ngày 03/01/1983 v/v Ban hành Quy
định về cấu trúc, khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 1 và và
Quyết định số 1262/GD – ĐT ngày 12/04/1997 v/v Ban hành Quy định về cấu trúc, khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 2 cho các trường ĐH, CĐ không chuyên
9.6 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ – BGD&ĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình giáo dục quốc phòng-an ninh trình độ Đại học, Cao đẳng
Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn
Cung cấp những tri thức cơ bản của logic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logic học
và triết học, các phương pháp nghiên cứu đặc thù của logic học hình thức, các quy luật logic
cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của logic học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen
tư duy logic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học
Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh logic thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật logic trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề
Trang 119.9 Xã hội học đại cương 3 đvht
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học; những khái niệm cơ bản và một số trường phái xã hội học; những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản
Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các phương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học
Cung cấp những khái niệm chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hoá Việt Nam và những đặc trưng của chúng
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam
Cung cấp những kiến thức cơ bản về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo, hệ thống văn tự biểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường dùng
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những khái niệm chung, những tri thức thông thường về thể loại Hán văn Việt Nam và những tri thức văn hoá có liên quan để có thể lí giải
được những văn bản Hán, văn bản đơn giản
Cung cấp một hệ thống kiến thức mỹ học đại cương, bao gồm những phạm trù và khái
niệm về cái thẩm mỹ, cái đẹp, nghệ thuật cho sinh viên hiểu được giá trị của cái đẹp khách thể
và chủ thể, hiểu được đặc trưng cơ bản của nghệ thuật Qua bộ môn mỹ học, góp phần nâng cao trình độ thẩm mỹ và lòng ham thích, khả năng cảm thụ tác phẩm nghệ thuật và tác phẩm văn học của sinh viên
Học phần giới thiệu cho sinh viên đối tượng, phương pháp nghiên cứu tâm lý học đại cương, đồng thời cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của Tâm lý học đại cương, bản chất của hiện tượng tâm lý, cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý người và hiểu biết các quá trình tình cảm, xúc cảm, nhận thức và ý chí Qua học phần này, sinh viên sẽ nắm được bản chất của nhân cách và thuộc tính của nhân cách
Trang 12Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn học (mối quan hệ giữa nghệ thuật
và đời sống xã hội, đặc trưng của văn học, các chức năng và tính khuynh hướng của văn học, quá trình sáng tạo của nhà văn và quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học), giúp sinh viên hiểu
được những nguyên lý tổng quát và nội hàm các khái niệm của lý luận văn học (tư duy nghệ
thuật, hình tượng nghệ thuật, điển hình hóa…) Đồng thời học phần cũng rèn luyện kỹ năng phát hiện các vấn đề trong đời sống văn học, đánh giá đúng các hiện tượng văn chương
Cung cấp những kiến thức lý luận về 3 phương thức biểu đạt chính của văn học (tự sự, trữ tình, kịch), nguồn gốc, quá trình hình thành của các thể loại văn học, những khái niệm về thể loại qua những thời đại lịch sử khác nhau Đồng thời học phần còn cung cấp những kiến thức chuyên sâu về tác phẩm văn học với tư cách là một chỉnh thể thẩm mỹ với các thành tố cấu thành cơ bản như chủ đề, đề tài, giọng điệu trong thơ trữ tình, vấn đề nhân vật, tính cách, kết cấu, cốt truyện trong tác phẩm tự sự Những kiến thức lý luận nói trên là chìa khóa để sinh viên có khả năng phân tích, giải mã tác phẩm có hiệu quả
Cung cấp các kiến thức, khái niệm, phạm trù về tiến trình văn học làm cơ sở tìm hiểu sự vận động, giao lưu, biến đổi của văn học trong quá trình lịch sử Học phần cũng giúp hình thành kỹ năng nhìn nhận văn học trong sự vận động và liên hệ lẫn nhau, bước đầu biết liên hệ, phân tích các mối quan hệ văn học trong tiến trình lịch sử
Là một chuyên ngành đặc thù trong khoa nghiên cứu văn học Thi pháp học luôn luôn xem xét các hiện tượng văn học như là một nghệ thuật Thi pháp học là khoa học về các hình thức, đẳng thức, các phương tiện, các phương thức tổ chức tác phẩm của sáng tác ngôn từ, các kiểu cấu trúc và các thể loại tác phẩm văn học
Trang 13Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản nhất của Thi pháp học và một số thao tác phổ biến nhất của nó
Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những phương pháp cơ bản nhất của nghiên cứu văn học Trên cơ sở đó, trang bị cho sinh viên những nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu một chi tiết, một bộ phận của tác phẩm văn học, phương pháp nghiên cứu một tác giả, một trào lưu, một thời đại văn học
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những nguyên tắc phân tích, đánh giá tác phẩm theo thể loại văn học
Học phần này giúp sin viên nắm được những khái niệm cơ bản của phê bình văn học Cung cấp cái nhìn khái quát cơ bản của phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX cũng như nắm vững các sự kiện và tác gia phê bình tiêu biểu Qua đó hình thành kỹ năng và phương pháp phê bình văn học cho sinh viên
Bên cạnh đó, học phần còn giúp sinh viên bước đầu nhận định và lý giải về sự vận động của đời sống văn học Việt Nam thế kỷ XX trong mối quan hệ mật thiết giữa hoạt động phê
bình văn học và sáng tác văn học
Học phần cung cấp cho sinh viên lý thuyết về đặc trưng bản chất của nghệ thuật nói chung
và đặc trưng của một số loại hình nghệ thuật cơ bản, bao gồm những vấn đề về hình tượng, thể loại và ngôn ngữ nghệ thuật
Cung cấp cho sinh viên những lý luận khái quát về khoa học nghiên cứu văn học-văn hóa dân gian (đối tượng nghiên cứu, những lĩnh vực nghiên cứu, phân loại văn học dân gian trên thế giới…) Trên cơ sở đó, đi sâu vào thực tế văn học dân gian Việt Nam (các vùng và các thời kỳ phát triển của văn học dân gian Việt Nam, các thể loại nòng cốt…)
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về thao tác thực tế, điền giả, thao tác phân tích trực tiếp các tác phẩm văn học dân gian, khả năng nhận thức giá trị phản ánh, giá trị thẩm mỹ và quá trình lịch sử văn học dân gian
Trang 14Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam trong tám thế kỷ khởi đầu dưới ba triều đại Lý, Trần, Lê và ba thời kỳ phát triển chính: TK X-XIV, TK XV và TK XVI-giữa TK XVIII, bao gồm: quá trình hình thành và những đặc điểm của từng thời kỳ, những ảnh hưởng Phật giáo dưới triều Lý, Trần và ảnh hưởng Nho giáo dưới triều Lê; sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm; những tác gia tiêu biểu thời Lý, Trần, Nguyễn Trãi, nhóm Tao
Đàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Hàng, Nguyễn Dữ
Cùng với những kiến thức về văn học sử, sinh viên còn được trang bị những phương pháp,
kỹ năng, thao tác cơ bản khi tiếp cận một hiện tượng của nền văn học dân tộc thời kỳ trung
đại
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ nửa cuối TK XVIII đến nửa
đầu TK XIX, bao gồm những thành tựu rực rỡ của văn học viết bằng chữ Nôm, của những thể
loại đặc định dân tộc (truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) mang nội dung nhân đạo chủ nghĩa, những tác gia lớn (Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát)
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam nửa cuối TK XIX bao gồm vấn đề khủng hoảng của văn học nhà Nho và sự xuất hiện những dấu hiệu tiên báo quá trình hiện đại hóa ở nửa sau thế kỷ XIX khi có cuộc xâm lược của thực dân Pháp, đặc điểm sáng tác của những nhà văn tiêu biểu: Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương
Cung cấp những kiến thức nền tảng về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong ba thập niên đầu thế kỷ XX Đây là thời kỳ diễn ra bước chuyển giao hai thời đại của văn học dân tộc với hai quá trình diễn ra
đồng thời: sự phân rã của văn học truyền thống sau những nỗ lực cách tân bất thành (sáng tác
của Phan Bội Châu, Tản Đà) và sự lớn mạnh, từng bước chiếm lĩnh văn đàn của bộ phận văn học sáng tác theo mô hình văn học thế giới
Cung cấp những kiến thức cơ bản về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong giai đoạn 1932-1945, với những hiện tượng văn học như Tự lực Văn đoàn, phong trào thơ mới, khuynh hướng hiện thực và sự lớn mạnh của văn học yêu nước vô sản; với các tác giả tiêu biểu như Nhất Linh, Khái Hưng,