1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh

17 692 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu tuyển dụng - đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Tác giả Trương Viên, Phan Quỳnh Như, Phan Đỗ Quỳnh Trâm
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Chuyên ngành Cử nhân sư phạm tiếng Anh
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 303,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 68, 2011

PHÂN TÍCH NHU CẦU TUYỂN DỤNG – ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ GIÁO TRÌNH NGÀNH CỬ NHÂN SƯ PHẠM TIẾNG ANH

Trương Viên,Phan Quỳnh Như, Phan Đỗ Quỳnh Trâm

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

TÓM TẮT

Phân tích nhu cầu là công việc cần thiết đối với những nhà thiết kế chương trình và biên soạn giáo trình trong nỗ lực đổi mới chương trình và giáo trình nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà tuyển dụng và sinh viên Trong trường hợp đối với Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, chương trình và giáo trình biên soạn cho sinh viên cấp cử nhân Ngành Sư phạm tiếng Anh hiện đang được đổi mới, theo đúng những chuẩn đầu ra Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập phản hồi từ các nhà tuyển dụng về năng lực công việc hiện tại của cựu sinh viên, từ các cựu sinh viên về chương trình, giáo trình, và phương pháp dạy học mà họ

đã được đào tạo từ nhà trường Các kết quả cho thấy rằng trình độ tiếng Anh của cựu sinh viên, năng lực nghiệp vụ và công nghệ thông tin, đạo đức nghề nghiệp và các kỹ năng nghiên cứu, những phẩm chất có ý nghĩa đối với công việc hiện tại của họ, đã được các nhà tuyển dụng đánh giá cao Tuy nhiên, khả năng tiếp cận và xử lý các vấn đề phức tạp và kỹ năng mềm cần được cải tiến Những đề nghị về việc đổi mới chương trình và giáo trình là đa dạng và sâu rộng cho việc cải tiến

1 Tổng quan

Đại học Huế nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam với lịch sử 50 năm giáo dục, đào tạo và nghiên cứu Hiện nay các trường đại học có nhiều thay đổi, sáng tạo về phương pháp tiếp cận giáo dục và cơ cấu hành chính Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (ĐHNN - ĐHH), thành lập năm 2004, là một thành viên của đại học Huế cũng không đi ngoài xu hướng đó Trường ĐHNN - ĐHH đang từng bước đánh giá và đổi mới chương trình, giáo trình, và phương pháp giảng dạy ở tất cả các khoa trực thuộc theo học chế tín chỉ Báo cáo này bao gồm việc phân tích nhu cầu của nhà tuyển dụng

và cựu sinh viên chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh của trường ĐHNN - ĐHH về chất lượng của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH, về chương trình đào tạo cũng như phương pháp giảng dạy

Thiết kế chương trình đào tạo là một quá trình lâu dài và liên tục đã được nhiều tác giả miêu tả cụ thể Stern (1992) xem đây là quá trình tuần hoàn gồm bốn giai đoạn chính - nghiên cứu và phát triển, thực hiện, đánh giá, nghiên cứu thêm và cải tiến Đây

Trang 2

là một chu trình liên tục của thiết kế và thử nghiệm mà trong đó việc phân tích nhu cầu chủ yếu thuộc giai đoạn nghiên cứu và cải tiến tiếp Tương tự, phân tích nhu cầu thường được xem là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình thiết kế chương trình (Brown, 1995; Graves, 2000; Taba, 1962) Các bước tiếp theo có thể là xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, tài liệu, đánh giá và thử nghiệm giảng dạy cùng với quá trình đánh giá liên tục ở mỗi công đoạn

Chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra ngành sư phạm tiếng Anh, khoa tiếng Anh, trường ĐHNN - ĐHH và các giáo trình đang được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà sử dụng lao động và sinh viên Vì vậy, thông tin phản hồi từ nhà tuyển dụng về khả năng làm việc của cựu sinh viên và thông tin từ cựu sinh viên về chương trình và giáo trình rất thiết thực trong việc hoàn thiện chương trình đào tạo và thiết kế các giáo trình

Đề tài được thực hiện nhằm:

- Tìm hiểu yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với chất lượng của cựu sinh viên của trường ĐHNN - ĐHH

- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của công việc của cựu sinh viên của trường ĐHNN - ĐHH

- Phân tích những đề xuất của nhà tuyển dụng và cựu sinh viên chương trình đào tạo, giáo trình và phương pháp giảng dạy

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm hai nhóm:

- Nhóm 1 - Nhà tuyển dụng - gồm 30 cán bộ quản lý, là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, hoặc tổ trưởng tổ Ngoại ngữ của các trường THPT, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Nhóm 2 - Cựu học sinh - gồm 55 cựu sinh viên của trường ĐHNN - ĐHH tốt nghiệp từ năm 2004 đến năm 2010 Hiện những sinh viên này đang giảng dạy tại các trường công lập và trường tư hoặc làm việc tại công ty liên doanh, tổ chức nước ngoài, hoặc các đơn vị khác ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Thông tin nhóm 1 – Nhà tuyển dụng

Chức vụ (N=30) Địa điểm - Số trường trong khu vực (N=30) Hiệu

trưởng

P Hiệu

trưởng

Trưởng

tổ tiếng Anh

TP Huế

Huyện Phú Vang

Huyện Quảng Điền

Huyện Phú Lộc

Huyện Hương Thủy

N % N % N % N % N % N % N % N %

7 23,3 11 36,7 12 39,9 15 50 3 10,0 5 16,7 4 13,3 3 10,0

Trang 3

161

Trang 4

Thông tin Nhóm 2 – Cựu sinh viên

N % N % N % N % N % N % N % N %

6 10,9 49 89,1 11 20,0 8 14,5 9 16,4 9 16,4 17 30,9 1 1,8

Cơ quan cựu sinh viên đang giảng dạy/ làm việc

Cơ quan/ Tổ

chức nhà nước

Công ty tư nhân

DN nước ngoài/ DN cổ phần nước ngoài

Liên doanh/

Công ty nước ngoài

Cơ quan khác

2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu của nghiên cứu này được thu thập chính qua hai bảng câu hỏi dành cho nhà tuyển dụng và cựu sinh viên

- Bảng câu hỏi dành cho nhà tuyển dụng nhằm thu thập thông tin về nhà tuyển dụng, đánh giá mức độ đáp ứng công việc của cựu sinh viên (nhóm 1), đánh giá năng lực chuyên môn của sinh viên trường ĐHNN - ĐHH so các trường khác (nhóm 2), yêu cầu của nhà tuyển dụng về chất lượng sinh viên trong tương lai (nhóm 3) và đề xuất của nhà tuyển dụng về chương trình giảng dạy và nội dung đào tạo

- Bảng câu hỏi dành cho cựu sinh viên nhằm thu thập thông tin cá nhân, yêu cầu chất lượng công việc (nhóm 1), mức độ đáp ứng công việc của cựu sinh viên (nhóm 2),

và đánh giá về chất lượng chương trình đào tạo, giáo trình và phương pháp giảng dạy (nhóm 3) và các đề xuất

Hệ số độ tin cậy của Nhóm 1 (gồm 16 mục), Nhóm 2 (6 mục), và Nhóm 3 (11 mục) tương ứng là α = 0,86, 0,78, và 0,80 Hệ số Alpha của ba nhóm cho thấy toàn bộ bảng câu hỏi là đáng tin cậy để thu thập số liệu cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả và bàn luận

3.1 Phân tích định lượng từ bảng câu hỏi dành cho nhà tuyển dụng

3.1.1 Đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực hiện tại của cựu sinh viên (Nhóm 1)

Nhóm này nêu câu trả lời của nhà tuyển dụng về năng lực hiện tại của cựu sinh

Trang 5

viên Giá trị trung bình (GTTB) của mỗi mục trên thang ba mức được thể hiện trong Bảng 1

Bảng 1 Đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực làm việc hiện tại của cựu sinh viên

Số đối tượng

GT

TB

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu

Tối

đa Hợp lệ Không

hợp lệ

Kiến thức và hiểu biết chuyên ngành 30 0

Các kỹ năng thao tác nghiệp vụ 30 0 2,23 0,430 2 3 Khả năng phân tích và xử lý tình huống 30 0 2,07 0,450 1 3 Khả năng làm việc độc lập 30 0 2,30 0,466 2 3 Khả năng làm việc nhóm 30 0 2,17 0,461 1 3

Kỹ năng soạn thảo văn bản 30 0 2,13 0,571 1 3

Khả năng sử dụng công nghệ thông tin 30 0 2,30 0,596 1 3 Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công

việc

30 0 2,07 0,740 1 3

Năng lực tiếp cận và giải quyết các vấn

đề phức tạp

30 0 1,87 0,507 1 3

Khả năng tự học và nâng cao kiến thức

chuyên môn và các kỹ năng

30 0 2,33 0,479 2 3

Nhận thức được về những tác động xã

hội trong chuyên môn

30 0 2,17 0,592 1 3

Tự tin và tự chủ trong giao tiếp với

người nước ngoài

30 0 1,90 0,662 1 3

Năng lực nghiên cứu các vấn đề thuộc

lĩnh vực công tác

30 0 2,13 0,507 1 3

Khả năng tự lập trong việc đưa ra quyết

định giải quyết vấn đề

30 0 2,03 0,615 1 3

Ý thức tổ chức kỷ luật 30 0 2,63 0,556 1 3

Bảng 1 cho thấy, trình độ tiếng Anh và ý thức kỷ luật là hai phẩm chất nhận được

sự đánh giá cao của nhà tuyển dụng (tương ứng 2,50 và 2,63, với SD là 0,509 và 0,556)

Ba phẩm chất tiếp theo được đánh giá tốt là khả năng tự học và nâng cao kiến thức chuyên môn, khả năng sử dụng công nghệ thông tin và khả năng làm việc độc lập

(tương ứng là 2,33, 2,30, và 2,30) Năm phẩm chất có hệ số kỳ vọng cao hơn trung bình

một ít là kỹ năng thao tác nghiệp vụ (2,23), khả năng làm việc theo nhóm (2,17), nhận thức được về tác động xã hội trong chuyên môn (2,17), kỹ năng giao tiếp (2,13) và năng

Trang 6

lực nghiên cứu học thuật làm việc (2,13) Khả năng tự lập trong việc đưa ra quyết định giải quyết vấn đề, khả năng phân tích và xử lý các tình huống, và khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc có chỉ số khoảng trên trung bình (tương ứng 2,03, 2,07, 2,07)

được giải thích là về cơ bản đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng Hai phẩm chất mà nhận

được đánh giá thấp nhất là năng lực tiếp cận và giải quyết các vấn đề phức tạp (1,87),

và sự tự tin và tự chủ trong giao tiếp với người nước ngoài (1,90)

3.1.2 Đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH và các trường đại học khác (Nhóm 2)

Nhà tuyển dụng đánh giá năng lực của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH so với cựu sinh viên của các trường đại học khác theo 3 mức độ: 1: mạnh hơn; 2: tương đương; và 3: yếu hơn

Bảng 2 So sánh năng lực làm việc của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH

và cựu sinh viên của các trường đại học khác

Số đối tượng

Tối thiểu Tối đa GTTB

Độ lệch chuẩn

Tinh thần học hỏi, cầu tiến 30 1 3 2,40 0,563

Khả năng thích ứng với môi trường

Tính chủ động trong xử lý các tình

Ý kiến khác (khả năng sinh hoạt văn

Từ bảng 2 chúng tôi có thể nhận thấy, hầu như tất cả những tiêu chí đưa ra đều

được đánh giá là tương tự và mạnh hơn Kiến thức chuyên môn (tiếng Anh) và tinh thần học hỏi và cầu tiến và khả năng sinh hoạt văn thể mỹ (không có trong bảng câu hỏi)

nhận đánh giá tích cực từ các nhà tuyển dụng với giá trị trung bình tương ứng là 2,47,

2,40, và 2,33 Ba phẩm chất tiếp theo được đánh giá trong khoảng từ mạnh hơn đến tương đương bao gồm kỹ năng thực hành (2,20), khả năng thích ứng với môi trường làm việc (2,20), và tính chủ động trong xử lý tình huống chuyên môn (2,13) Chỉ có khả năng giao tiếp được cho là tương đương (2,00)

3.1.3 Yêu cầu của nhà tuyển dụng về chất lượng nguồn nhân lực (Nhóm 3)

Nhà tuyển dụng yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của sinh viên tốt nghiệp trường ĐHNN - ĐHH trong tương lai ở 3 mức độ cần thiết: từ 1 (không cần thiết) đến 3 (rất cần thiết) Kết quả được thể hiện ở Bảng 3

Trang 7

Bảng 3 Yêu cầu về chất lượng sinh viên tốt nghiệp của nhà tuyển dụng

Số đối tượng

Tối thiểu Tối đa GTTB

Độ lệch chuẩn

Nắm vững kiến thức chuyên môn 30 2 3 2,93 0,254

Khả năng lập kế hoạch trong công

Khả năng thích nghi với các xu thế

Thái độ cầu thị, học hỏi 30 2 3 2,60 0,498

Theo bảng 3, hầu như tất cả các phẩm chất đều được xem là rất cần thiết Hai phẩm chất được cho là “rất cần thiết” bởi tất cả các nhà tuyển dụng là nắm vững kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Hai phẩm chất có cùng GTTB là 2,93, với độ lệch chuẩn rất nhỏ 0,254 Hai phẩm chất tiếp theo được xem rất cần thiết là kỹ năng nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm, cả hai với GTTB là 2,87 Ba phẩm chất tiếp theo ở khoảng giữa cần thiết và rất cần thiết gồm khả năng ngoại ngữ (2,67), khả năng tin học (2,63), thái độ cầu thị học hỏi (2,60) và khả năng lập kế hoạch trong công việc (2,57) Cuối cùng là kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm có điểm trung bình tương

ứng là 2,47 và 2,37 Giá trị trung bình tổng thể của nhóm 3 là 2,673 Điều này cho thấy, mức độ rất cần thiết của hầu như tất cả những phẩm chất trong nhóm 3 theo quan điểm của nhà tuyển dụng

Biểu đồ 1 Giá trị trung bình của ba nhóm kết quả

Trang 8

So sánh giá trị trung bình tổng thể của ba cụm (Biểu đồ 1) cho thấy, các nhà tuyển dụng đánh giá tích cực chất lượng của cựu học sinh trường ĐHNN - ĐHH Giá trị trung bình của việc đánh giá của nhà tuyển dụng đối với cựu sinh viên (Nhóm 1) là 2,185, nhưng khi họ đánh giá trong tương quan so sánh với sinh viên tốt nghiệp trường đại học khác (Nhóm 2), với giá trị trung bình cao hơn một ít (2,227), và yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp trong tương lai (Nhóm 3) với GTTB cao hơn (2,673)

3.2 Phân tích định lượng từ bảng câu hỏi dành cho cựu sinh viên

Hệ số tin cậy của nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 của bảng câu hỏi là 0,863, 0,835

và 0,714 Vì vậy, bảng câu hỏi dành cho cựu sinh viên là đáng tin cậy để nghiên cứu

3.2.1 Công việc của cựu sinh viên so với chương trình đào tạo

Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên tốt nghiệp hiện đang làm công việc phù hợp với chương trình được đào tạo (89,1%) và chỉ 9,1% sinh viên có công việc không phù hợp với chương trình đào tạo

3.2.2 Yêu cầu chất lượng công việc (Nhóm 1)

Những yêu cầu về chất lượng đào tạo từ trường học/cơ quan các cựu sinh viên đang giảng dạy hoặc làm việc được thể hiện ở Bảng 4

Bảng 4 Nhóm 1 – Mức độ yêu cầu về chất lượng đào tạo

Số đối tượng

GT

TB

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu

Tối

đa Hợp

lệ

Không hợp lệ

Kiến thức và hiểu biết chuyên ngành 55 0 2,71 0,567 1 3 Các kỹ năng thao tác nghiệp vụ 55 0 2,67 0,579 1 3 Khả năng phân tích và xử lý tình huống 55 0 2,42 0,629 1 3 Khả năng làm việc độc lập 55 0 2,51 0,573 1 3 Khả năng làm việc nhóm 55 0 2,44 0,601 1 3

Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản 55 0 2,24 0,543 1 3

Kỹ năng giao tiếp trực tiếp (bằng lời) 55 0 2,69 0,540 1 3 Khả năng sử dụng công nghệ thông tin 55 0 2,47 0,634 1 3 Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công

Năng lực tiếp cận và giải quyết các vấn

Khả năng tự học, tự nâng cao 55 0 2,67 0,511 1 3 Nhận thức được về những tác động xã

hội trong chuyên môn 55 0 2,16 0,501 1 3

Trang 9

Cảm giác tự tin và tự chủ trong môi

Năng lực nghiên cứu và giải quyết vấn

Tính chịu trách nhiệm trong công việc 55 0 2,62 0,527 1 3 Khả năng tổ chức trong giải quyết công

Khả năng tổ chức và đánh giá trong thi

Khả năng sinh hoạt văn thể mỹ 55 0 1,95 0,558 1 3

Từ bảng 4, nhóm 6 phẩm chất của sinh viên được yêu cầu cao nhất là kiến thức

và hiểu biết chuyên ngành (trình độ tiếng Anh) (GTTB = 2,71), kỹ năng giao tiếp giao tiếp trực tiếp (bằng lời) (2,69), các kỹ năng thao tác nghiệp vụ (2,67), khả năng tự học, nâng cao chuyên môn và các kỹ năng (2,67), khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc (2,67), và ý thức trách nhiệm (2,62) Nhóm được yêu cầu lớn thứ hai gồm 8 phẩm chất - kỹ năng tổ chức trong giải quyết công việc (2,55), năng lực nghiên cứu và ra quyết định (2,53), khả năng tổ chức và đánh giá trong thi cử (2,47), năng lực tiếp cận

và giải quyết các vấn đề phức tạp (2,47), tự tin và tự chủ trong môi trường quốc tế (2,47), khả năng sử dụng công nghệ thông tin (2,47), khả năng làm việc theo nhóm (2,44), và khả năng phân tích và xử lý tình huống (2,42) Nhóm ít được yêu cầu hơn gồm kỹ năng giao tiếp bằng văn bản (2,24), nhận thức được về tác động xã hội trong chuyên môn (2,16) và khả năng sinh hoạt văn thể mỹ (1,95)

3.2.3 Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cựu sinh viên (Nhóm 2)

Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cựu sinh viên tại nơi làm việc được thể hiện trong bảng 5

Bảng 5 Nhóm 2 - Mức độ đáp ứng yêu cầu

Số đối tượng

GTTB

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu

Tối

đa Hợp lệ Không

hợp lệ

Kiến thức và hiểu biết chuyên ngành 55 0 2,25 0,584 1 3 Các kỹ năng thao tác nghiệp vụ 55 0 2,27 0,622 1 3 Khả năng phân tích và xử lý tình

Khả năng làm việc độc lập 55 0 2,27 0,592 1 3 Khả năng làm việc nhóm 55 0 2,33 0,579 1 3

Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản 55 0 2,02 0,451 1 3

Trang 10

Kỹ năng giao tiếp trực tiếp (bằng

Khả năng sử dụng công nghệ thông

Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong

Năng lực tiếp cận và giải quyết các

Khả năng tự học, tự nâng cao 55 0 2,11 0,685 1 3 Nhận thức được về những tác động

xã hội trong chuyên môn 55 0 1,75 0,615 1 3 Cảm giác tự tin và tự chủ trong môi

Năng lực nghiên cứu và đưa ra quyết

định giải quyết vấn đề 55 0 1,93 0,634 1 3 Tính chịu trách nhiệm trong công

Khả năng tổ chức trong giải quyết

Khả năng tổ chức và đánh giá trong

Khả năng sinh hoạt văn thể mỹ 55 0 1,76 0,719 1 3 Bảng 5 cho thấy, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cựu sinh viên Yếu tố

được cho là đáp ứng tốt nhất đó là khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc (2,42) Sáu phẩm chất tiếp theo được cho là đáp ứng tương đối tốt (từ đáp ứng tốt đến đáp ứng) gồm khả năng làm việc theo nhóm (2,33), kỹ năng thao tác nghiệp vụ (2,27), khả năng làm việc độc lập (2,27), tính chịu trách nhiệm trong công việc (2,27), kiến thức và hiểu biết chuyên ngành (2,25), và kỹ năng giao tiếp trực tiếp (bằng lời) (2,22) Ngoài ra có sáu yếu tố được cho là không đáp ứng tốt (không đáp ứng) đó là cảm giác tự tin, tự chủ trọng môi trường quốc tế (1,95), năng lực nghiên cứu và đưa ra quyết định (1,93), khả năng phân tích và xử lý các tình huống (1,89), khả năng sinh hoạt văn thể mỹ (1,76) và khả năng tiếp cận và xử lý các vấn đề phức tạp (1,75) Bốn phẩm chất đáp ứng trên mức trung bình bao gồm khả năng tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn và các kỹ năng (2,11), kỹ năng tổ chức trong công việc (2,09), kỹ năng giao tiếp bằng văn bản (2,02), khả năng tổ chức và đánh giá trong thi cử (2,02)

Ngày đăng: 19/03/2013, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực làm việc hiện tại của cựu sinh viên - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 1. Đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực làm việc hiện tại của cựu sinh viên (Trang 5)
Bảng 2. So sánh năng lực làm việc của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 2. So sánh năng lực làm việc của cựu sinh viên trường ĐHNN - ĐHH (Trang 6)
Bảng 3. Yêu cầu về chất lượng sinh viên tốt nghiệp của nhà tuyển dụng - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 3. Yêu cầu về chất lượng sinh viên tốt nghiệp của nhà tuyển dụng (Trang 7)
Bảng 4. Nhóm 1 – Mức độ yêu cầu về chất lượng đào tạo - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 4. Nhóm 1 – Mức độ yêu cầu về chất lượng đào tạo (Trang 8)
Bảng 5. Nhóm 2 - Mức độ đáp ứng yêu cầu - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 5. Nhóm 2 - Mức độ đáp ứng yêu cầu (Trang 9)
Bảng 5 cho thấy,  mức độ  đáp ứng yêu cầu công việc của cựu sinh viên. Yếu tố  được cho là đáp ứng tốt nhất đó là khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc (2,42) - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 5 cho thấy, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cựu sinh viên. Yếu tố được cho là đáp ứng tốt nhất đó là khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc (2,42) (Trang 10)
Bảng 6. Nhóm 3 – Đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo đại học - Nhu cầu tuyển dụng-đề xuất đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình ngành cử nhân sư phạm tiếng anh
Bảng 6. Nhóm 3 – Đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo đại học (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w