1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

90 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ Trưởng
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

Trang 1

MỤC LỤC

1

Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT, ngày 17 tháng 02 năm 2011

của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

1-11

2

Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT, ngày 11 tháng 10 năm 2011

của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Quy trình và

chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

12-21

3

Công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 23 tháng 11 năm 2011

của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá

trường mầm non

22-51

4

Công văn số 1007/KTKĐCLGD-KĐPT, ngày 21 tháng 12 năm 2011

của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định

nội hàm, tìm minh chứng theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

giáo dục trường mầm non

52-88

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

giáo dục trường mầm non.

Điều 2 Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2011

Điều 3 Chánh V n phòng, C c trăn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ng C c Kh o thí v Ki m ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng ểm định chất lượng định chất lượng nh ch t l ất lượng ượng ng giáo d c, Th tr ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ n v có liên quan thu c B Giáo d c v ịnh chất lượng ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng Đà Kiểm định chất lượng ạo; Chủ tịch Uỷ o t o; Ch t ch U ịnh chất lượng ỷ ban nhân dân các t nh, th nh ph tr c thu c Trung à Kiểm định chất lượng ố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ươn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ng, Giám đố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và c các s giáo d c v ởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng

o t o ch u trách nhi m thi h nh Thông t n y./.

đà Kiểm định chất lượng ạo; Chủ tịch Uỷ ịnh chất lượng ệm thi hành Thông tư này./ à Kiểm định chất lượng ư à Kiểm định chất lượng

Nơi nhận:

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo TƯ;

- UBVHGDTNTNNĐ của QH;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan trực thuộc CP;

(đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2011/TT-BGDĐT Ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụctrường mầm non

2 Văn bản này được áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo,nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non) thuộc các loại hình trong hệthống giáo dục quốc dân

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Chất lượng giáo dục trường mầm non là sự đáp ứng của nhà trường đối

với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục

2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ

yêu cầu nhà trường cần đạt để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáodục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trườngmầm non

3 Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ yêu

cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗitiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

4 Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ yêu

cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí

Điều 3 Mục đích ban hành Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là công cụ đểtrường mầm non (sau đây gọi là nhà trường) tự đánh giá nhằm không ngừngnâng cao chất lượng giáo dục; để công khai với xã hội về thực trạng chất lượng

Trang 4

giáo dục của nhà trường; để cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận nhàtrường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Chương II TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG MẦM NON Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1 Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trườngmầm non

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đốivới trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồngthi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có các tổ chức chính trị- xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn,Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác

2 Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định củaĐiều lệ trường mầm non

a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư;b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định;

c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2buổi/ngày

3 Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp;thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước liên quan đến giáo dục mầm non;

b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với cơquan quản lý giáo dục cấp trên;

c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phòng trào thi đua theo hướng dẫncủa ngành và quy định của Nhà nước

4 Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học;

Trang 5

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạchchăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện quản lý chuyênmôn, kiểm tra nội bộ theo quy định;

c) Có đủ hồ sơ, sổ sách và được lưu trữ theo quy định

5 Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định củaNhà nước

a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tàisản liên quan đến trường mầm non và có quy chế chi tiêu nội bộ;

b) Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kêtài sản theo quy định;

c) Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện công khai tài chính

và kiểm tra tài chính theo quy định

6 Nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ,giáo viên, nhân viên

a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần/năm học (vào hai học kỳ)đối với trẻ; ít nhất một lần/năm học đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên;

b) Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ; c) Thường xuyên tổ chức vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường và thựchiện các hoạt động khác về y tế trường học

7 Nhà trường bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán

bộ, giáo viên, nhân viên

a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường;

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chốngcháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viêncủa nhà trường

8 Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp vớiđiều kiện địa phương

a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từngnăm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả;

b) Mỗi năm học tổ chức ít nhất 1 lần cho trẻ từ 4 đến 5 tuổi tham quan địadanh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phươnghướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian;

Trang 6

c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồngdao, bài hát dân ca phù hợp.

9 Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm

vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non

a) Có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học; sinhhoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của nhàtrường; quản lý tốt tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị, tài sản, tài chính, hồ sơcủa tổ và của nhà trường;

c) Đánh giá, xếp loại, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viêntrong tổ

Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệtrường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dụctrẻ

a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong giáodục mầm non ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với phó hiệutrưởng; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng vềnghiệp vụ quản lý giáo dục;

b) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vữngChương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn;

c) Có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trongtrường và nhân dân địa phương tín nhiệm

2 Giáo viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào tạotheo quy định của Điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dântộc phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻkhuyết tật

a) Có đủ số lượng giáo viên theo quy định;

b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có ít nhất 30% giáo viêntrên chuẩn về trình độ đào tạo;

c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn côngtác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật

3 Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

a) Thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dụcmầm non;

b) Quản lý trẻ về mọi mặt trong thời gian trẻ ở nhà trường;

c) Quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ

4 Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáodục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục

a) Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè,bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; b) Vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổchức hoạt động vui chơi, học tập cho trẻ; khai thác các tình huống trong cuộcsống để tổ chức hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp; tạo cơ hội cho trẻ tìmtòi, khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo;

c) Sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn và trongchăm sóc, giáo dục trẻ

5 Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệtrường mầm non

a) Có đủ số lượng nhân viên theo quy định;

b) Nhân viên y tế học đường và kế toán có trình độ trung cấp trở lên theođúng chuyên môn; nhân viên thủ quỹ, văn thư, bảo vệ và các nhân viên khácđược bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc được giao; nhân viên nấu ăn cóchứng chỉ nghề nấu ăn;

c) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định

6 Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loạihằng năm

a) Có ít nhất 50% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiêntiến và có ít nhất 1 người đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên;b) Có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá trở lên, không có giáo viên

bị xếp loại kém, theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành;

c) Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáotrở lên

7 Cán bộ, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo quyđịnh của pháp luật

Trang 8

a) Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

c) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng mọi quyền lợi về vậtchất, tinh thần theo quy định của pháp luật

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

1 Nhà trường có diện tích, khuôn viên và các công trình đảm bảo yêu cầu

về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường mầm non

a) Có đủ diện tích đất sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trườngđược xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh

2 Nhà trường có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu

a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh, đượccắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường;

b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảmcỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ

3 Nhà trường có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảoyêu cầu

a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảodiện tích trung bình 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nềnláng xi măng, lát gạch hoặc gỗ mầu sáng không trơn trượt; có đủ bàn ghế chogiáo viên và trẻ, tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp; có đủ đồ dùng,thiết bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phòng ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1,2 -1,5m2 cho một trẻ, yên tĩnh,thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi trẻ ăn trưa) đảm bảo diện tích trung bình0,5- 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao0,8 -1m; khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m

4 Nhà trường có phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, nhà

vệ sinh, bếp ăn theo quy định của Điều lệ trường mầm non

Trang 9

a) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích tối thiểu

là 60m2,thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ trang bị, thiết bị phục vụ dạy và học;b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều, đồ dùngnhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh; có kho thực phẩm bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảmbảo yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng

5 Nhà trường có khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu

a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ vănphòng, có các biểu bảng theo quy định; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng códiện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếpkhách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính vàcác phương tiện làm việc;

b) Phòng Y tế có diện tích tối thiểu 10m2, có các trang thiết bị y tế và đồdùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực canthiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạchtheo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyêntruyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6 - 8m2, có bàn ghế,đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tốithiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhânviên có đủ diện tích và có mái che

6 Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về Tiêu chuẩn

kỹ thuật Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầmnon do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quảtrong chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải đảm bảotính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm, có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấpthiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1 Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ

Trang 10

a) Có Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp, của nhà trường và hoạtđộng theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành;

b) Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền,hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;

c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyêntrao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ

2 Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động cácnguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để cóchính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phươnghuy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương đểxây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh, an toàn cho trẻ

Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ

1 Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáo dụcmầm non

a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giácquan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cánhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi;

2 Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán,phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiệntượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi

3 Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non

Trang 11

a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi;

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độtuổi;

c) Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc vàviết phù hợp với độ tuổi

4 Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một số kỹnăng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và tạo hình.a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phù hợpvới độ tuổi;

b) Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi;c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc

và tạo hình phù hợp với độ tuổi

5 Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè,mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi;

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt,vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép vớingười lớn phù hợp với độ tuổi

6 Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân; quantâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành quy định về antoàn giao thông

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi côngcộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;

b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã đượchướng dẫn phù hợp với độ tuổi

7 Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc

và có kết quả tiến bộ rõ rệt

a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% trẻ bị suy dinh dưỡng; có biện pháphạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%;

c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiếnbộ

Trang 12

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1 Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

về công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

2 Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác đánhgiá chất lượng giáo dục trường mầm non

Điều 10 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1 Tham mưu với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố về côngtác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

2 Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác đánh giá chất lượnggiáo dục trường mầm non

Điều 11 Trách nhiệm của trường mầm non

1 Tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác đánhgiá chất lượng giáo dục trường mầm non

2 Xây dựng kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục chotừng giai đoạn

3 Phân công cán bộ, giáo viên triển khai thực hiện kế hoạch đề ra./

KT BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa

Trang 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các

bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáodục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáodục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quy trình và chu

kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

Điều 2 Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2011 Điều 3 Chánh V n phòng, C c tr ăn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ng C c Kh o thí v Ki m ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng ểm định chất lượng định chất lượng nh ch t l ất lượng ượng ng giáo d c, Th tr ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ n v có liên quan thu c B Giáo d c v ịnh chất lượng ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng Đà Kiểm định chất lượng ạo; Chủ tịch Uỷ o t o, Ch t ch U ịnh chất lượng ỷ ban nhân dân các t nh, th nh ph tr c thu c Trung à Kiểm định chất lượng ố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ươn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ng, Giám đố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và c s giáo d c v ởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng à Kiểm định chất lượng đà Kiểm định chất lượng o

t o ch u trách nhi m thi h nh Thông t n y./ ạo; Chủ tịch Uỷ ịnh chất lượng ệm thi hành Thông tư này./ à Kiểm định chất lượng ư à Kiểm định chất lượng

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo TƯ;

- UBVHGDTNTNNĐ của QH;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan trực thuộc CP;

- Kiểm toán Nhà nước;

(Đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa

Trang 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH Về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục

trường mầm non

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo

dục trường mầm non, bao gồm: tự đánh giá của trường mầm non; đăng ký đánh giá

ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường mầm

non; đánh giá ngoài trường mầm non; công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn

chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

2 Văn bản này áp dụng đối với trường mầm non, nhà trẻ và trường mẫu

giáo (sau đây gọi chung là trường mầm non) thuộc các loại hình trong hệ thống

giáo dục quốc dân; tổ chức và cá nhân có liên quan

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là hoạt động đánh giá

trường mầm non (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ nhà

trường đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận nhà

trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước

2 Tự đánh giá của trường mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra,

đánh giá của trường mầm non theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

3 Đánh giá ngoài trường mầm non là hoạt động đánh giá của cơ quan

quản lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng giáo dục của trường mầm non

Điều 3 Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non nhằm giúp nhà trường xác

định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế

hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ; thông báo công

khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo

dục của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận nhà

trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Trang 16

Điều 4 Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

1 Độc lập, khách quan, đúng pháp luật

2 Trung thực, công khai, minh bạch

Điều 5 Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

1 Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non được thựchiện như sau:

a) Tự đánh giá của trường mầm non;

b) Đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượnggiáo dục của trường mầm non;

c) Đánh giá ngoài trường mầm non;

d) Công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấpgiấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

2 Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

a) Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là 5 năm, tính từthời gian ký quyết định cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục;b) Trường mầm non đạt cấp độ 1 theo Điều 14 của Quy định này, sau ítnhất 2 năm học, được đăng ký đánh giá để nâng lên cấp độ 2

Chương II

TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG MẦM NON Điều 6 Quy trình tự đánh giá

1 Thành lập hội đồng tự đánh giá

2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

3 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

5 Viết báo cáo tự đánh giá

6 Công bố báo cáo tự đánh giá

Điều 7 Hội đồng tự đánh giá

1 Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của trườngmầm non Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 5 thành viên

2 Thành phần của hội đồng tự đánh giá gồm:

a) Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng nhà trường;

b) Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng nhà trường;

c) Thư ký hội đồng là thư ký hội đồng trường hoặc giáo viên có năng lực

Trang 17

của nhà trường;

d) Các thành viên gồm: đại diện hội đồng trường đối với trường công lập hoặchội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục; các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổtrưởng tổ văn phòng; đại diện cấp ủy Đảng (nếu có) và các tổ chức đoàn thể

Điều 8 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tự đánh giá

1 Hội đồng tự đánh giá có chức năng triển khai tự đánh giá và tư vấn chohiệu trưởng biện pháp nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tự đánh giá

a) Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thuthập thông tin, minh chứng; viết báo cáo tự đánh giá; công bố báo cáo tự đánhgiá; lưu trữ cơ sở dữ liệu về tự đánh giá của trường;

b) Chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của hộiđồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá;thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác để triển khai hoạt động tự đánhgiá; chỉ đạo quá trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin và minh chứng; phêduyệt báo cáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triểnkhai tự đánh giá;

c) Phó chủ tịch hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng phâncông, điều hành hội đồng khi được chủ tịch hội đồng uỷ quyền;

d) Thư ký hội đồng, các uỷ viên hội đồng có nhiệm vụ thực hiện công việc

do chủ tịch hội đồng phân công và chịu trách nhiệm về công việc được giao

3 Hội đồng tự đánh giá được quyền đề nghị hiệu trưởng thuê chuyên gia tưvấn để giúp hội đồng triển khai tự đánh giá nếu cần thiết Chuyên gia tư vấn phải

có hiểu biết sâu về kiểm định chất lượng giáo dục và các kỹ thuật tự đánh giá

Chương III ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG MẦM NON Điều 9 Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường mầm non

Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chấtlượng giáo dục của trường mầm non gồm:

1 Công văn đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩnchất lượng giáo dục

2 Báo cáo tự đánh giá (2 bản)

Điều 10 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của

Trang 18

b) Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chấtlượng giáo dục của trường mầm non đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.

2 Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng kýđánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trườngmầm non từ phòng giáo dục và đào tạo, thông báo bằng văn bản cho phòng giáodục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện

Chương IV ĐÁNH GIÁ NGOÀI TRƯỜNG MẦM NON Điều 11 Quy trình đánh giá ngoài

1 Nghiên cứu hồ sơ đánh giá

2 Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non

3 Khảo sát chính thức tại trường mầm non

4 Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

5 Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

6 Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài

Điều 12 Đoàn đánh giá ngoài trường mầm non

1 Cơ cấu tổ chức của đoàn đánh giá ngoài trường mầm non

Đoàn đánh giá ngoài trường mầm non (sau đây gọi tắt là đoàn đánh giángoài) có từ 5 đến 7 thành viên, do giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết địnhthành lập Thành phần đoàn đánh giá ngoài gồm:

a) Trưởng đoàn là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trường mầm non;

b) Thư ký và các thành viên của đoàn là cán bộ quản lý, giáo viên trườngmầm non có kinh nghiệm triển khai đánh giá chất lượng giáo dục

2 Tiêu chuẩn của các thành viên đoàn đánh giá ngoài: có tư cách đạo đứctốt, trung thực và khách quan; trước đây và hiện nay không làm việc tại trườngmầm non được đánh giá ngoài; có ít nhất 5 năm công tác trong ngành giáo dục; đãhoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn về đánh giá ngoài do Bộ Giáo dục vàĐào tạo hoặc đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ quyền tổ chức

3 Nhiệm vụ của đoàn đánh giá ngoài

Trang 19

a) Đoàn đánh giá ngoài có nhiệm vụ: khảo sát, đánh giá và xác định mức

độ trường mầm non đáp ứng các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục; đề nghị công nhận hoặc không công nhận trường mầm non đạt tiêuchuẩn chất lượng giáo dục;

b) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn đánhgiá ngoài và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;

c) Thư ký chuẩn bị các báo cáo, biên bản, tổng hợp kết quả đánh giá ngoài

và giúp trưởng đoàn triển khai các hoạt động đánh giá ngoài;

d) Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công

4 Đoàn đánh giá ngoài có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quanđến nội dung công việc và kết quả đánh giá trước khi chính thức gửi kết quả chotrường mầm non được đánh giá ngoài

Điều 13 Thông báo kết quả đánh giá ngoài

1 Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho trường mầm nonđược đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu trường mầm non không

có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý

2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồicủa trường mầm non được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bảnthông báo cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu Trườnghợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do

3 Báo cáo đánh giá ngoài chính thức của trường mầm non được đăng tảitrên website của sở giáo dục và đào tạo

Chương V CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT TIÊU CHUẨN

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Điều 14 Công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

1 Trường mầm non được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượnggiáo dục theo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non banhành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT, ngày 17 tháng 02 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dụctheo hai cấp độ:

a) Cấp độ 1: Trường mầm non có ít nhất các tiêu chí sau đạt yêu cầu

- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 4, 6, 7

Trang 20

- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3.

- Tiêu chuẩn 3 gồm các tiêu chí: 3, 6

- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1

- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 4, 5

b) Cấp độ 2: Trường mầm non có ít nhất 80% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đóphải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 1

3 Tiêu chí được công nhận đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số trong tiêu chíđạt yêu cầu

Điều 15 Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục và công bố kết quả kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

1 Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 15 ngày làm việc, giámđốc sở giáo dục và đào tạo trình hồ sơ đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp tỉnh) ra quyết định cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dụccho trường mầm non

2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục gồm:a) Tờ trình của giám đốc sở giáo dục và đào tạo;

b) Báo cáo đánh giá ngoài trường mầm non

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị củagiám đốc sở giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết địnhcấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục cho trường mầm non Mẫugiấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục theo Phụ lục của quy định này

4 Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non được công bốcông khai trên website của sở giáo dục và đào tạo

Điều 16 Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

1 Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn thờihạn mà trường mầm non không còn đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục thì giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục bị thu hồi

2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi có kết luận của cơ quanquản lý giáo dục khẳng định trường mầm non không còn đáp ứng các tiêu chuẩnđánh giá chất lượng giáo dục, giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoàn thiện hồ sơtrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy chứng nhậnkiểm định chất lượng giáo dục

3 Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục gồm:a) Tờ trình của giám đốc sở giáo dục và đào tạo;

b) Văn bản kết luận của cơ quan quản lý giáo dục

Trang 21

4 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị củagiám đốc sở giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết địnhthu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đã cấp cho trường mầm non.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1 Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non,hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các phòng giáo dục và đào tạo thực hiệnkiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục

Điều 18 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1 Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non,hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra các trường mầm non về việcthực hiện các văn bản liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục trường mầmnon do sở giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Giám sát các trường mầm non đã được công nhận hoặc không đượccông nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thực hiện kế hoạch cải tiến chấtlượng giáo dục đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá và các kiến nghị của đoànđánh giá ngoài để khắc phục tồn tại, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục

3 Định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh và giám đốc sở giáo dục và đào tạo danh sách trường mầm nonhoàn thành báo cáo tự đánh giá; trường mầm non được chấp nhận đánh giá ngoài;trường mầm non được đánh giá ngoài, kết quả đánh giá ngoài và các hoạt độngliên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non để được hướng dẫn,chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát

Điều 19 Trách nhiệm của trường mầm non

1 Thực hiện quy trình tự đánh giá theo Quy định này

2 Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tựđánh giá và các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài

3 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến hoạt động của trường, cácđiều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài; phản hồi ý kiến về

Trang 22

dự thảo báo cáo đánh giá ngoài đúng thời hạn.

4 Củng cố và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục trường mầmnon, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục

Điều 20 Kinh phí hoạt động

1 Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non được thựchiện bằng nguồn kinh phí của Nhà nước và các nguồn hỗ trợ của tổ chức, cánhân trong và ngoài nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và cácquy định khác có liên quan

2 Hằng năm, sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo lập dựtoán kinh phí từ nguồn kinh phí của Nhà nước để chi cho hoạt động kiểm địnhchất lượng giáo dục trường mầm non./

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa

Trang 23

Phụ lục Mẫu giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

(Kèm theo Thông tư số: 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ………

CÔNG NHẬN

Trường……

Địa chỉ: ………

đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ

Giấy chứng nhận này có giá trị 05 năm.

…… , ng y à Kiểm định chất lượng … tháng … ăn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng n m 20

42 cm

29,7 cm

Trang 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Thông tư số45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 Quy định về quy trình và chu kỳkiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, trong đó tại Chương II đã quyđịnh về tự đánh giá của trường mầm non

Để giúp các trường mầm non, nhà trẻ và trường mẫu giáo (sau đây gọichung là trường mầm non) triển khai công tác tự đánh giá thuận lợi và hiệu quả,

Bộ GDĐT hướng dẫn quy trình và các biểu mẫu phục vụ cho công tác tự đánh giácủa trường mầm non như sau:

Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ

Kiểm định chất lượng trường mầm non được thực hiện theo quy trình sau:

1 Tự đánh giá của trường mầm non

2 Đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượnggiáo dục của trường mầm non

3 Đánh giá ngoài trường mầm non

4 Công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấpgiấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dụctrường mầm non Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ

sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non được quy định tạiThông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhânlực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồnlực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trườngtrong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, cần dànhnhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà

23

Trang 25

trường Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích,nhận định, kết luận đưa ra phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng,tin cậy Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ nội dung các chỉ số của tiêu chítrong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.

Phần II QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON

I THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non do hiệu trưởng ra quyết địnhthành lập, có số lượng thành viên, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạntheo Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT

2 Để triển khai tốt công tác tự đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá cần:a) Thành lập nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người Nhóm trưởng là một thànhviên trong hội đồng tự đánh giá;

b) Thành lập các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 4 người Nhómcông tác thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do chủ tịch hội đồng phân công Nhómtrưởng là một thành viên trong hội đồng tự đánh giá;

c) Huy động toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường tham giahoạt động tự đánh giá

3 Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non làm việc theo nguyên tắc thảoluận để đi đến thống nhất Mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viêntrong hội đồng nhất trí

II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Kế hoạch tự đánh giá (xem Phụ lục II) do chủ tịch hội đồng tự đánh giá phêduyệt gồm các nội dung:

a) Mục đích và phạm vi tự đánh giá;

b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

c) Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;

d) Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;

đ) Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết

để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể)

2 Kế hoạch tự đánh giá cần được xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp vớiđiều kiện của nhà trường Phải xác định rõ công việc và thời gian hoàn thành, tránhchung chung và hình thức

Trang 26

III THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG

1 Trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, thông tin và minhchứng được hiểu như sau:

a) Thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh họa cho cácphân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;

b) Minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, hiện vật đã và đang có củanhà trường gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt yêu cầu.Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích, từ đó đưa

ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

2 Thu thập thông tin và minh chứng

a) Thông tin, minh chứng được thu thập trong hồ sơ lưu trữ của trườngmầm non, của các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra, phỏng vấnnhững người có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường;

b) Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tínhchính xác;

c) Căn cứ nội hàm (yêu cầu) của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, cá nhân hoặc nhóm công tác tiến hành thuthập thông tin và minh chứng

3 Sử dụng và lưu trữ các thông tin, minh chứng

a) Mỗi phân tích, mô tả trong phần Mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánhgiá đều phải có minh chứng đi kèm Cần lựa chọn một, hoặc một vài minh chứngphù hợp với từng nội hàm của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗiphân tích, mô tả, nhận định (cách mã hóa minh chứng theo Phụ lục III);

b) Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùngcho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không cần nhân thêm bản để tránh lãngphí Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chí được sửdụng lần thứ nhất;

c) Cần tập hợp, sắp xếp thông tin, minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ

tự mã hóa để dễ tìm kiếm Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý,công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng cần có bảngghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;

d) Đối với thông tin, minh chứng phức tạp, cồng kềnh (như hệ thống hồ sơ, sổsách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…)nhà trường có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuậntiện cho việc sử dụng

25

Trang 27

4 Trong trường hợp không tìm được thông tin, minh chứng cho một chỉ

số, tiêu chí nào đó (do chiến tranh, hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trướckhông lưu hồ sơ, ), hội đồng tự đánh giá có thể tìm các cách khác để khẳng địnhthành quả của nhà trường và làm rõ trong báo cáo tự đánh giá

IV ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ

Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếuđánh giá tiêu chí (xem Phụ lục IV) Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quảlàm việc của cá nhân hoặc nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợpthành báo cáo tự đánh giá

1 Viết Phiếu đánh giá tiêu chí

a) Căn cứ vào các thông tin, minh chứng đã được Hội đồng tự đánh giá lựachọn phù hợp với nội hàm của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, cá nhân hoặc nhómcông tác viết Phiếu đánh giá tiêu chí Kết quả đánh giá mỗi tiêu chí được thể hiệntrong một Phiếu đánh giá tiêu chí;

b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh,điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá Phiếu đánh giá tiêu chí đượcviết và hoàn thiện theo quy trình sau:

- Cá nhân viết đầy đủ các nội dung theo quy định trong Phiếu đánh giá tiêuchí;

- Các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí được thảo luận trong nhóm côngtác để bổ sung và hoàn thiện;

- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng Phiếu đánhgiá tiêu chí để bổ sung và hoàn thiện Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chấtlượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện(nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi…;

- Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tự đánh giá, cá nhân hoàn thiện Phiếu đánhgiá tiêu chí

2 Đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí

a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí căn cứ vào kết quả các nộidung trong Phiếu đánh giá tiêu chí;

b) Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt.Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các nội hàm (yêu cầu) của chỉ số được xácđịnh là đạt

V VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc

Trang 28

và hình thức thống nhất quy định tại mục II, Phần III của Hướng dẫn này Báo cáo tựđánh giá là văn bản phản ánh thực trạng chất lượng của nhà trường, là sự cam kết thựchiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Báo cáo tựđánh giá do hiệu trưởng nhà trường phê duyệt sau khi đã được hội đồng tự đánh giáthông qua.

2 Báo cáo tự đánh giá cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ cáchoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, trong đó chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời hạnhoàn thành

3 Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn Đối vớimỗi tiêu chí cần có đầy đủ các phần: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kếhoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá Nội dung cơ bản của các Phiếu đánh giátiêu chí (từ mục 1 đến mục 4) đã được hội đồng tự đánh giá chấp thuận được dùng

để xây dựng báo cáo tự đánh giá

4 Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp kết quả

tự đánh giá (xem Phụ lục V)

VI CÔNG BỐ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngàylàm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên Hộiđồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo

2 Nhà trường cần công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đãhoàn thiện Báo cáo tự đánh giá và các thông tin, minh chứng được lưu trữ đầy đủ, ítnhất là trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá và nếu có đủ điều kiện theo quyđịnh tại Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT thì nhà trường đăng ký đánh giá ngoài

và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Nếu chưa đủ điều kiệnthì nhà trường phải có văn bản cam kết với cơ quan quản lý trực tiếp về việc phấnđấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạnnhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận

Phần III NỘI DUNG VÀ CÁCH TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

I NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

Nội dung chính của báo cáo tự đánh giá gồm 3 phần: Cơ sở dữ liệu của nhàtrường, Tự đánh giá và Phụ lục (xem Phụ lục X)

1 Phần I CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG

Phần này cung cấp các thông tin khái quát về nhà trường dưới dạng một bản

27

Trang 29

báo cáo thực trạng với những nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin chung của nhà trường;

b) Cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường

3 Điểm yếu

Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầucủa từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của nhữngđiểm yếu đó Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung củaphần Mô tả hiện trạng

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trang 30

Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểmmạnh, khắc phục điểm yếu Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh chungchung (cần có các giải pháp cụ thể, thời gian hoàn thành và các biện pháp giámsát) Kế hoạch phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục củanhà trường.

5 Tự đánh giá: Đánh giá tiêu chí đạt hoặc không đạt.

Sau khi tự đánh giá lần lượt từ tiêu chí đầu đến tiêu chí cuối của mỗi tiêuchuẩn, nhà trường phải có những kết luận chung cho mỗi tiêu chuẩn Kết luận vềtiêu chuẩn không quá một trang

III KẾT LUẬN

Kết luận được trình bày ngắn gọn nhưng phải nêu đủ những thông tin sau:

- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt

- Cấp độ đánh giá mà nhà trường đạt được

- Các kết luận khác (nếu có)

3 Phần III PHỤ LỤC

Là phần cuối của báo cáo tự đánh giá, tập hợp toàn bộ các số liệu (các bảngbiểu tổng hợp, thống kê; danh mục mã hoá các minh chứng, các hình vẽ, bản đồ )

II TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo quy định tại Phụ lục IX và theo thứ

tự sau:

1 Trang bìa chính và trang bìa phụ

2 Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá

3 Mục lục

4 Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

5 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường

6 Phần I: Cở sở dữ liệu của nhà trường

7 Phần II: Tự đánh giá

8 Phần III: Phụ lục

Tự đánh giá có ý nghĩa quan trọng trong quy trình kiểm định chất lượnggiáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ quan quản lý giáo dục, cáctrường mầm non xác định rõ vai trò của công tác này và nghiêm túc triển khai thựchiện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Trong quá trình

29

Trang 31

triển khai, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ với Cục Khảo thí và Kiểm định chấtlượng giáo dục (Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông vàthường xuyên) theo địa chỉ: 30 Tạ Quang Bửu – Hai Bà Trưng – Hà Nội, ĐT:04.38683361, FAX: 04.38684995, E-mail: phongkdclgdpt@moet.edu.vn để đượchướng dẫn./.

VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

(Đã ký)

Bùi Anh Tuấn

Phụ lục I MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

Trang 32

(Kèm theo công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ GDĐT)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường ………

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG

- Căn cứ Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quy trình và chu

kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non;

- Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục trường mầm non;

Điều 2 Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá Trường theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thànhnhiệm vụ

Điều 3 Các ông (b ) có tên trong H i à Kiểm định chất lượng ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành ng t ánh giá ch u trách nhi m thi h nh ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đ ịnh chất lượng ệm thi hành Thông tư này./ à Kiểm định chất lượng Quy t nh n y./ ết định này./ định chất lượng à Kiểm định chất lượng

Trang 33

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số /QĐ… ngày tháng năm 20 )

Trang 34

1 Mục đích và phạm vi tự đánh giá

a) Mục đích của tự đánh giá là xác định cấp độ chất lượng giáo dục từ đóthực hiện các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng của nhà trường; để giải trìnhvới các cơ quan chức năng, với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhàtrường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩnchất lượng giáo dục

b) Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo các tiêuchuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Hội đồng tự đánh giá

a) H i ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành ng t ánh giá ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đ đượng c th nh l p theo Quy t à Kiểm định chất lượng ập theo Quyết định số ngày tháng năm ết định này./ định chất lượng nh s ng y tháng n m ố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và à Kiểm định chất lượng ăn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng

c a Hi u tr ệm thi hành Thông tư này./ ưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ng Tr ường Hội đồng gồm có thành viên: ng H i ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành ng g m có th nh viên: ồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành à Kiểm định chất lượng

Trang 35

3 Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động

a) Xác định các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính cần huy động.b) Xác nh th i gian c n định chất lượng ờng Hội đồng gồm có thành viên: ần được cung cấp các nguồn lực đượng c cung c p các ngu n l c ất lượng ồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và

Thời điểm huy động

Ghi chú

Trang 36

4 Dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí

(Nên trình b y b ng theo chi u ngang c a kh gi y A4) à Kiểm định chất lượng ảo thí và Kiểm định chất lượng ều ngang của khổ giấy A4) ổ giấy A4) ất lượng

Tiêu

chuẩn,

tiêu chí

Dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập

Nơi thu thập

Nhóm công tác chuyên trách, cá nhân thu thập

Thời gian thu thập

Dự kiến chi phí thu thập

TT, MC (nếu có)

Ghi chú

5 Thời gian biểu

(Tu theo t ng i u ki n c th , m i nh tr đ ều ngang của khổ giấy A4) ệm thi hành Thông tư này./ ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ểm định chất lượng ỗi nhà trường có một thời gian biểu để hoàn à Kiểm định chất lượng ường Hội đồng gồm có thành viên: ng có m t th i gian bi u ộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ờng Hội đồng gồm có thành viên: ểm định chất lượng đểm định chất lượng ho n à Kiểm định chất lượng

th nh quá trình t ánh giá Sau ây l ví d minh h a v th i gian bi u th c hi n t ánh à Kiểm định chất lượng ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đ đ à Kiểm định chất lượng ục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng ọa về thời gian biểu thực hiện tự đánh ều ngang của khổ giấy A4) ờng Hội đồng gồm có thành viên: ểm định chất lượng ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và ệm thi hành Thông tư này./ ực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đ giá trong 14 tu n) ần được cung cấp các nguồn lực.

Tuần 1 - Họp hội đồng tự đánh giá phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng

thành viên; xây dựng kế hoạch TĐG

Tuần 2 - Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ tự đánh giá (TĐG) cho cán bộ,

giáo viên và nhân viên của nhà trường;

- Phổ biến kế hoạch TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhânviên của nhà trường

Tuần 3 - 5 - Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;

- Các cá nhân hoặc nhóm công tác thu thập thông tin và minhchứng liên quan đến từng tiêu chí theo sự phân công của chủ tịchhội đồng);

- Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;

- Cá nhân hoặc nhóm công tác viết các phiếu đánh giá tiêu chí

Tuần 6 Họp hội đồng TĐG để:

35

Trang 37

- Thảo luận về những vấn đề nảy sinh từ các thông tin và minhchứng thu được và xác định những thông tin, minh chứng cần thuthập bổ sung;

- Cá nhân hoặc nhóm công tác báo cáo nội dung của từng phiếuđánh giá tiêu chí để lấy ý kiến góp ý

Tuần 7 - Cá nhân hoặc nhóm công tác chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của

phiếu đánh giá tiêu chí;

- Thu thập, xử lý thông tin, minh chứng bổ sung (nếu cần thiết);

- Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG

Tuần 8-9 - Dự thảo báo cáo TĐG;

- Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáoTĐG

Tuần

10-11

- Họp hội đồng TĐG để thông qua báo cáo TĐG đã sửa chữa;

- Công bố dự thảo báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thuthập các ý kiến đóng góp

Tuần 12 Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện báo cáo TĐG

Tuần 13 Công bố báo cáo TĐG đã hoàn thiện (trong nội bộ nhà trường)

Tuần 14 - Tập hợp các ý kiến đóng góp cho quy trình TĐG;

(Ký tên và đóng dấu trường)

Trang 38

Phụ lục III BẢNG MÃ CÁC THÔNG TIN VÀ MINH CHỨNG

(Kèm theo công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ GDĐT)

Mã thông tin và minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ítnhất 10 ký tự, bao gồm 1 chữ cái (H), ba dấu chấm (.) và 6 chữ số theo công thức

- a: Số thứ tự của tiêu chuẩn

- bc: Số thứ tự của tiêu chí (lưu ý: Từ tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0)

- de: Số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15)

Ví dụ:

[H1.1.01.01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 1 thuộc Tiêu chuẩn 1, được đặt ở Hộp 1;[H3.2.02.03]: Là MC thứ ba của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2, được đặt ở Hộp 3;[H9.5.04.01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 4 thuộc Tiêu chuẩn 5, được đặt ở Hộp 9;

Lưu ý: - Trong trường hợp một nhận định trong phần Mô tả hiện trạng có từ

2 MC trở lên, thì mã MC được đặt liền nhau, cách nhau dấu phẩy […], […],… Ví dụ: Một nhận định của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2 được đặt ở Hộp số 3 có 3

MC được sử dụng, thì sau nhận định đó các MC được viết là: [H3.2.02.01], [H3.2.02.02], [H3.2.02.03].

- Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất.

DANH MỤC MÃ THÔNG TIN VÀ MINH CHỨNG

(L p b ng theo chi u ngang c a kh gi y A4) ập theo Quyết định số ngày tháng năm ảo thí và Kiểm định chất lượng ều ngang của khổ giấy A4) ổ giấy A4) ất lượng

TT Mã thông tin,

minh chứng

Tên thông tin, minh chứng

Số, ngày / tháng ban hành, hoặc thời điểm phỏng vấn, quan sát)

Nơi ban hành hoặc người thực hiện

Ghi chú

37

Trang 39

Phụ lục IV PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

(Kèm theo công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ GDĐT)

Trường

Nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn: Tiêu chí: … ………

a)………

b).………c)

1 Mô tả hiện trạng (mục này phải có mã thông tin, minh chứng kèm theo):

2 Điểm mạnh:

3 Điểm yếu:

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5 Tự đánh giá:

5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số củatiêu chí:

Chỉ số a: Đạt (hoặc không đạt)

Chỉ số b: Đạt (hoặc không đạt)

Chỉ số c: Đạt (hoặc không đạt)

5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt (hay không đạt)

Người viết (ký và ghi rõ họ tên):

Trang 40

Phụ lục V BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ GDĐT)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TRƯỜNG

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Ngày đăng: 18/03/2013, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ - Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng  giáo dục trường mầm non
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ (Trang 40)
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá  iv - Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng  giáo dục trường mầm non
Bảng t ổng hợp kết quả tự đánh giá iv (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w