Đạm vô cơ trong đất có thể nằ m ở dạng NH4+ bị khoáng sét giữ chặt hoặc có trong thành phần các muối amôn và nitrat hòa tan trong dung dịc h đất Một phần rất nhỏ nằ m ở phần khí của đấ
Trang 1CHỦ ĐỀ II ĐẠM VÀ PHÂN ĐẠ M
Bài 1 Đạm trong cây, trong đất và quá trình chuyể n hóa đạ m trong đất
1 Đạm trong cây
1.1 Tỷ lệ đạm trong cây
Tùy thuộc vào loại cây trồng, tuổi cây mà lượng đạm có thể dao động từ 1 – 6 %
so với trọng lượng chất khô Lượng đạm trong bộ phân non của cây cao hơn ở các bộ phận già
1.2 Dạng đạm trong cây
Trong cây đạ m có ở các dạng sau:
Protein (đạm chiếm khoảng 15 – 17 %)
Glucozit
Ancalo it
Một lượng rất nhỏ trong điều kiện dinh dưỡng đạm không bình thường có thể tồn tại dưới dạng NH4+ và NO3
-Tỷ lệ đạm hữu cơ hòa tan và đạm vô cơ thể hiện tình trạng tổng hợp hữu cơ trong cây Thường khi thiế u gluxit hoặc thiế u các điều kiện cho việc khử đạm nitrat, cho quá trình a min hóa (thời tiết âm u kéo dài, trong cây xảy ra hiệ n tượng thiếu hụt lân, kali v.v ) thì tỷ lệ trên giả m xuống Nếu trong cây đạm tồn tại chủ yếu dưới dạng
NH4+ và NO3- thì xẩ y ra hiệ n tượng ngộ độc đạ m của cây
1.3 Vai trò của đạm đối với cây trồng
- Đạm là sự sống Đạm là thành phần chủ yếu của diệp lục, là thành phần cơ bản của các protein, các enzim, AND, ARN của nhân bào, nơi khu trú của các thông tin di truyền, đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein
- Đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hóa cacbon
- Tăng sinh trưởng và phát triển của các mô sống
1.4 Biểu hiện thừa thiếu đạm trong cây
Thiếu đạm: cây phát triể n kém, còi cọc Lá có màu xanh vàng, nếu thiếu trầm
trọng thì thân lá có màu vàng Hiện tượng thiế u đạm thường xuất hiện ở lá già trước Thời gia n sinh trưởng bị rút ngắn Ở các loại cây ăn quả thì tỷ lệ đậu quả thấp, quả nhỏ, chất lượng giả m rõ
Cây chỉ thị thiếu đạm: Cây ngũ cốc, táo, chanh
Thừa đạm: Lá cây có màu xanh đậm, phần thân lá phát triển mạnh và không cân
đối với rễ nên cây dễ dàng bị lốp đổ.Thân lá mềm, là điều kiện thuậ n lợi cho sâu bệnh
Trang 2xâm nhập và phát triển Thời gian sinh trưởng của cây bị kéo dài Ở các loại cây lấy hạt thì tỷ lệ hạt lép cao
2 Đạm trong đất
2.1.Tỷ lệ đạm trong đất
Đạ m tổng số trong đất dao động từ 0,04 - 0,5 % tùy thuộc vào loại đất Đất giàu đạm nhất là đất mùn trên núi và đất nghèo đạ m nhất là đất bạc mà u
2.2 Dạng đạm trong đất
Trong đất được phân chia theo 2 cách:
+ Theo nguồn gốc
+ Khả năng dễ tiêu đối với cây trồng
* Theo nguồn gốc, đạm được chia làm 2 dạng là đạm hữu cơ và đạm vô cơ
Đạm hữu cơ trong đất chiế m từ 90 – 95 % tổng lượng đạ m trong đất Đạm hữu cơ trong đất có trong xác động vật nhỏ, thực vật và vi sinh vật trong đất và trong thành phầ n mùn Khoảng một nửa đạ m hữu cơ nằ m ở dạng các hợp chất a min
Đạm vô cơ trong đất chiếm từ 5 – 10 % tổng lượng đạ m trong đất Đạm
vô cơ trong đất có thể nằ m ở dạng NH4+ bị khoáng sét giữ chặt hoặc có trong thành phần các muối amôn và nitrat hòa tan trong dung dịc h đất
Một phần rất nhỏ nằ m ở phần khí của đất dưới dạng N2O, NO và NO2
* Theo khả năng dễ tiêu đối với cây trồng, đạm được chia như sau:
Dạng cây trồng không thể sử dụng trực tiếp: các dạng đạm hữ u cơ
Dạng cây trồng có thể sử dụng trực tiếp: các dạng đạm vô cơ trong dung dịch đất và bị giữ chặt trên bề mặt khoáng sét
2.3 Chu trình chuyển hóa đạm trong tự nhiên
2.3.1 Nguồn tích lũy
+ Từ phân bón
+ Từ nước mưa
+ Từ vi sinh vật cố định đạ m tự do trong đất
+ Từ vi sinh vật cố định đạ m cộng sinh
2.3.2 Phần mất đi
Rửa trôi bề mặt
Hiệ n tượng này xảy ra khi có mưa to ngay sau khi phân đạm được bón vào đất đặc biệt là đối với các loại phân như Urea và a môn nitrat, là những loại phân rất dễ hòa tan và không được các keo đất giữ lạ i Trên đất có thành phần cơ giới nặng, với độ dốc
Trang 3là 13 %, tỷ lệ đạ m mất đi khi bón a môn nitrat là 5 % và từ Urea là 2 – 2,5 % tổng lượng đạ m bón (R Prasad và J F Power, 1993)
Bay hơi đạm ở dạng amô n
Tỷ lệ đạm mất đi dưới dạng amôn sau khi bón phân vào đất dao động từ 0 –
50 % tổng lượng đạ m bón Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bay hơi đạm dưới dạng này bao gồm: dạng phân đạm, phương pháp bón, pH đất, độ ẩm đất, CEC, tốc độ gió, nhiệt độ đất và không khí, loại cây trồng và gia i đoạn sinh trưởng c ủa chúng Mất đạm
ở dạng này trên đất trồng cạn xẩy ra mạ nh trên các loại đất giàu can xi do việc hình thành (NH4)2CO3 Hiện tượng này cũng xảy ra mạ nh khi phân Urea được bón rải đều trên đất ngập nước như đất lúa nước và có thể giả m mạnh khi phương pháp bón được thay đổi hoặc khi Urea được viên hóa với đường kính viên là 1 cm ( Schinier và cộng
sự, 1990)
Bay hơi ở dạng N2
Hiện tượng này xảy ra do kết quả của quá trình phản đạ m hóa, xảy ra trên đất có phản ứng kiề m, yế m khí, thông qua hoạt động của các vi sinh vật yế m khí hoặc trên đất chua, thoáng khí khi các hợp chất đạm hữu cơ và vô cơ có phản ứng với nhau
Mất đạm do cây trồng
Tổng lượng đạ m trong sinh khối cây trồng (phần trên mặt đất) đạt cao nhất trước khi chín và giảm dần ở các giai đoạn sau đó Ở các loại cây dài ngày,phần lớn đạm có thể được chuyể n về và tích lũy ở rễ như chất dự trữ cho việc bắt đầu sinh trưởng của cây ở vụ sau Còn ở các loại cây ngắn ngà y, lượng N chuyể n hóa ở dạng này là không đáng kể Theo Francis và các cộng sự (1990) thì lượng đạ m mất đi dao động từ 45 – 81 kg/ha đối với ngô được tưới Đối với một loại/ giống cây trồng, lượng đạm mất đi thường tỷ lệ thuận với năng suất Năng suất càng cao, lượng đạm mất đi càng lớn
Rửa trôi đạm xuống tầng sâu
Lượng và cường độ mưa, số lượng và mật độ tưới, cường độ bốc hơi nước, nhiệt
độ, tính chất đất (cụ thể là kết cấu đất và thành phần cơ giới), loại sử dụng đất,chế độ
là m đất và canh tác, lượng và dạng đạm bón có mối tương tác với nhau và xác định lượng đạ m bị rửa trôi qua vùng rễ cây xuống mực nước ngầ m
Sự rửa trôi NO3- có thể được đẩy nhanh bằng dòng chảy của nước thông qua các rãnh trong đất do giun đất hoặc rễ cây tạo thành, và các kẽ đất tự nhiên hoặc vết nứt của đất Quá trình này xẩy ra mạnh nhất ở đất bỏ hoang
2.3.3 Chu trình chuyể n hóa đạm trong đất lúa
Trang 4Sơ đồ 4 Chu trình chuyển hóa đạm trong đất lúa 2.4 Chuyển hóa đạm trong đất
2.4.1 Quá trình khoáng hóa đạm trong đất
Quá trình khoáng hóa đạm trong đất là quá trình mang bản chất sinh học, thông qua hoạt động của vi sinh vật, các dạng đạm hữu cơ trong đất được chuyển hóa thành các dạng đạ m khoáng (amôn, nitrit, nitrat) Quá trình khoáng hóa đạm hữu cơ được thực hiệ n theo các bước bằng các phản ứng: a min hóa, amô n hóa và nitrat hóa
2 quá trình amin hóa và amô n hóa được thực hiệ n bởi các vi sinh vật dị dưỡng, trong khi đó quá trình nitrat hóa lại được tiến hành bởi các vi sinh vật tự dưỡng Các vi sinh vật dị dưỡng nhận được năng lượng từ quá trình ô xy hóa các hợp chất cácbon, trong khi đó các vi sinh vật tự dưỡng lại nhận năng lượng từ các loại muố i khoáng đặc biệt và nhậ n cácbon từ muố i bicarbonat trong đất
Quá trình a min hóa
Quá trình a min hóa là quá trình trong đó các vi sinh vật dị dưỡng bao gồ m các vi khuẩn, nấ m và xạ khuẩn bẻ gãy các liên kết của các hợp chất hưũ cơ phức tạp tạo thành các a min và amino a xít Hoạt động của vi khuẩ n và xạ khuẩn thường chiế m ưu thế trong môi trường trung tính và kiề m, trong khi đó các loại nấ m lại phát triển mạnh trong mô i trường a xít
Trang 5Phần lớn đạm hữu cơ tha m gia vào qua trình này có nguồn gốc từ quá trình phân hủy protein và amino axít trong tàn dư thực vật và vi sinh vật Một phần không đáng kể
có nguồn gốc từ quá trình phân giải các hợp chất khó phân giải hơn như lignoprotein và các humat
Quá trình a môn hóa
* Khái niệ m
Quá trình a môn hóa là quá trình sinh học trong đó các hợp chất đạ m hữu cơ trong đất được chuyển hóa thành dạng đạ m amô n nhờ hoạt động phâ n giải của các vi sinh vật Phản ứng cuố i cùng của quá trình này là sự thủy phâ n các nhó m a min Quá trình này được tiến hành bởi các vi s inh vật dị dưỡng (cả vi sinh vật háo khí và yếm khí) Ngoài ra tha m gia vào qua trình này còn có các nhóm vi khuẩ n, nấ m và xạ khuẩn khác
* Cơ chế tiến hành và sản phẩm
CH2 NH2 COOH + O2 = HCOOH + CO2 + NH3
CH2 NH2 COOH + H2O = CH3 OH + CO2 + NH3
CH2 NH2 COOH + H2 = CH3 COOH + NH3
Đạ m amôn hình thành trong quá trình a môn hóa có thể:
- Bay hơi dưới dạng amô n
- Được cây trồng hút
- Được hấp phụ trên bề mặt keo sét
- Bị giữ chặt trong tinh tầng các khoáng sét
- Được vi sinh vật đất sử dụng
- Tha m gia vào quá trình nitrat hóa
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình amôn hóa
- pH mô i trường
- Chế độ khí trong đất
- Cơ chất phân giải (tỷ lệ C/N)
* Ý nghĩa của quá trình này đối với sự thu hút dinh dưỡng của cây trồng và hiệu quả sử dụng phân đạ m
- Giải phóng đạ m amô n để cung cấp cho cây trồng
- Chú ý lượng đạm bón trên các loại đất khác nha u, trong từng điề u kiện mùa vụ khác nha u để tránh lãng phí
2.4.2 Quá trình nitrat hóa
* Khái niệ m
Quá trình chuyển hóa các hợp chất đạm amô n thành đạm nitrat được gọ i là quá trình nitrat hóa Đây là quá trình chuyển hóa đạm qua 2 bước và do các vi sinh vật tự
Trang 6dưỡng (nitrosomonas v à nitrobacter) đả m nhận Một số vi sinh vật dị dưỡng cũng có
thể tham gia vào quá trình này nhưng với số lượng rất nhỏ
Cơ chế tiến hành và sản phẩm
NH4 + 3/2 O2 NO2 + 2H + H2O + 63,8 Kcal
Bước 1
[O] - 2H [O]
NH4 HONH2 ½ HONNOH NO2 + H+ + 63,8 Kcal
Amon Hydroxyla min Hyponitr it Nitrit
Bước 2
NO2 + ½ O2 NO3 + 17.5 Kcal
Nitrat hình thành trong quá trình nitrat hóa có thể:
- Được cây trồng hút
- Rửa trôi xuống tầng nước ngầ m và có thể làm tăng nồng độ NO3 – trong nước ngầ m, gây hạ i cho sức khỏe con người
- Trong điều kiệ n yế m khí, NO3- sẽ tha m gia vào quá trình phả n đạm hóa và gây
ra hiện tượng ô nhiễ m bầu khí quyển N2O hình thà nh trong quá trình phản đạ m hóa đã góp phần làm thủng tầng ôzôn
- Bị cố định bởi vi sinh vật đất
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa
- Độ ẩm đất và độ thoáng khí
Quá trình nitrat hóa xảy ra mạnh trên các loại đất có độ ẩm đất phù hợp và độ thoáng khí cao Trong hầu hết các loại đất, độ ẩ m đất đạt gần độ ẩm đồng ruộng
- pH đất
Theo Morill và Dawson (1967), trên một số loại đất chua có pH < 5,39, NH4+ bị
ô xy hóa chậ m để tạo thành NO3- và không có sự xuất hiệ n của NO2- Theo Dancer và
cs, (1973) thì có mối tương quan rõ giữa độ chua của đất từ 4,7 – 6,4 với cường độ của quá trình nitrat hóa pH thích hợp cho quá trình nitrat hóa có thể dao động từ 6,0 – 9,4
Bảng 4 Ảnh hưởng của hiệu thế nước đến quá trình nitrat hóa
Cường độ của quá trình nitrat hóa ( µg N/g/ ngày Hiệ u thế
nước
(Kpa)
Thời gia n
ủ (ngày)
Đất xá m, TPCG cát pha
Đất xá m, TPCG thịt trung bình
Đất đen, TPCG thịt nặng
Trang 70 8 0,0 d 0,0d 0,0d
Nguồn: Mahli và McGill, 1982
Bảng 5 pH đất và quá trình nitrat hóa
pH Hợp chất đạm
< 5,4 Tích lũy NH4và xuất hiện nitrat hóa với cường độ
thấp để chuyển hóa NH4 thành NO2- và NO3 -5,01 – 6,38 NH4+ và NO2- nha nh chóng bị ô xy hóa thành NO3
-6,93 – 7,85 NH4+ bị ô xy hóa thành NO2-, với sự tích lũy hợp
chất này cho quá trình ô xy hóa thành NO3
-Nguồn: Prasad và J.F Power, 1998
Quá trình nitrat hóa đạm amô n trong đất cũng như các loại phân chứa đạ m sẽ giải phóng H+ qua phương trình sau:
NH4+ 3/2 O2 NO2 + H2O + 2H+
Quá trình nitrat hóa vì vậy là quá trình là m đất hóa chua, do đó, việc sử dụng liên tục các loại phân đạ m a môn hoặc bón phân c huồng với lượng lớn có thể là m giảm
pH đất rất rõ
- Nhiệt độ đất
Vai trò của nhiệt độ đối với quá trình nitrat hóa thể hiệ n rõ hơn trong các loại đất ở điều kiện cận nhiệt đới hoặc ôn đới Ở những vùng nà y, hà m lượng đạm hữu cơ lớn hơn so với vùng nhiệt đới và mức độ dễ tiê u của đạm trong đất phụ thuộc rất nhiều vào quá trình nitrat hóa Nhiệt độ thấp sẽ là m chậ m lạ i quá trình nitrat hóa và vì vậy
là m giảm khả năng cung cấp đạm dễ tiêu của đất đối với cây trồng
Nhiệt độ thíc h hợp cho quá trình nitrat hóa là 25oC – 35oC (trong điều kiện nhiệt đới) và 20oC trong điều kiện ôn đới (Malhi và McGill, 1982)
- Khả năng cung cấp đạm amô n trong đất
Đạ m a môn là nguồn đạ m trong đất tha m gia trực tiếp vào quá trình nitrat hóa
Sự bay hơi với cường độ mạ nh đạ m amô n trong đất, sự thu hút nhanh chóng đạm a môn
Trang 8bới các vi sinh vật đất, đặc biệt khi các phế phụ phẩ m được vùi vào trong đất là các hợp chất hữu cơ có tỷ lệ C : N cao sẽ làm giả m rất mạnh cường độ của quá trình nitrat hóa
Bên cạnh đó, một lượng quá lớn đạm amô n trong đất cũng có thể làm cho quá trình nitrat hóa bị ngưng trệ Lượng đạm a môn tối đa có thể chịu được ở mức 800 µg/g đất
- Mật độ vi sinh vật nitrat hóa trong đất
Mật độ vi s inh vật nitrat hóa trong đất là yếu tố quan trọng quyết định cường độ của quá trình nitrat hóa.Vi sinh vật nitrat hóa về cơ bản tập trung phổ biế n ở tầng đất mặt
Mật độ và hoạt tính của vi sinh vật nitrat hóa (ví dụ chủng Nitrosomonas europea ) có thể giảm khi các chất ức chế quá trình nitrat hóa như nitrapyrin, dicyandiamide và
thiurea được sử dụng Sự hiện diện của các hợp chất có khả năng là m giả m cường độ
của quá trình nitrat hóa cho phép giữ lạ i trong đất một lượng nhiều hơn đạm a môn trong một thời gian dài mà ít bị mất đi do rửa trôi (Joseph và Prasad, 1993)
Ngoài ra quá trình nitrat hóa còn chịu ảnh hưởng của các chất phòng trừ dịch hại
Các hóa chất có gốc xianua, các hợp chất clo hữu cơ như dixianodiamit (xyanogua nidin), 2 clo 6 triclorometyl pyridin, thuốc trừ sâu đều ức chế mạnh quá
trình nitrat hóa
* Ý nghĩa của quá trình nitrat hóa
Giả i phóng đạm nitrat cung cấp cho cây
Có thể làm mất đạm nếu đất có thành phầ n cơ giới nhẹ và trong điều kiện mưa nhiều
Nguồn đạm cung cấp cho quá trình phản đạ m hóa và làm mất đạm dưới dạng N2
Chú ý lượng bón, phương pháp bón
2.4.3 Quá trình phản nitrat hóa
* Khái niệ m
Đây là qua trình mà trong đó đạm NO3- bị khử thành N2 hoặc các dạng oxýt nitơ khác Trong đất, trong phần lớn các trường hợp, quá trình phản đạ m hóa là kết quả hoạt động của các vi sinh vật yếm khí
* Cơ chế tiến hành và sản phẩm
2HNO3 2HNO2 2NO N2O N2
Quá trình phản đạm hóa mang bản chất hóa học cũng có thể xuất hiệ n, đặc biệt trong các loại đất chua
Trang 9Trong quá trình phản đạm hóa mang bản chất sinh học, NO3 được xe m như là nguồn ô xy cho các vi sinh vật Các hợp chất cácbon hòa tan được sử dụng để duy trì
sự sinh trưởng của các chủng vi sinh vật này
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phản nitrat hóa
-Hàm lượng đạ m nitrat trong đất
- Chế độ khí (yế m khí)
- Chất khử
- pH đất (pH từ 4,9 – 5,6 chủ yếu mất đạm ở dạng N2O pH > 7, chủ yế u mất đạm ở dạng N2)
- Nhiệt độ (nhiệt độ tối thích vào khoảng 60 – 65oC)
* Ý nghĩa của quá trình nà y đối với sự thu hút chất dinh dưỡng của cây trồng và hiệu quả sử dụng phân đạm
- Tiêu hao lượng đạm trong đất và gây nên hiện tượng thiếu hụt đạm đối với cây trồng
- Chú ý lượng đạm bón, phương pháp bón
2.4.4 Quá trình giữ chặt đạ m trong đất
Quá trình hấp phụ sinh học đạ m
* Khái niệ m
Quá trình hấp phụ sinh học đạm trong đất xảy ra khi các hợp chất đạm vô cơ trong đất bị chuyển hóa thành hợp chất đạ m hữu cơ thông qua hoạt động của vi sinh vật
* Cơ chế tiến hành
Quá trình hấp phụ sinh học thường xuất hiệ n khi một lượng lớn các hợp chất hữu cơ
có tỷ lệ C:N cao như rơm rạ được vùi vào đất Kết quả nghiê n cứu đồng ruộng với việc bón 15N cho lúa với liều lượng từ 60 đến 120 kg N/ha trong hệ thống luậ n canh lúa – lúa mì cho thấy: khoảng 16,7 - 25,6 % lượng đạ m bón vào đất bị cố định (Goswani
và các cộng sự, 1988) và thường thì khi bón các loại phâ n đạm gốc amôn thì đạm sẽ bị
cố định mạnh hơn so với khi bón các loại phân đạ m dạng nitrat (Powlson và các cộng
sự, 1986)
* Ý nghĩa của quá trình hấp phụ sinh học đạ m đối với sự thu hút dinh dưỡng của cây trồng và hiệu quả sử dụng phân đạm
- Góp phần tích lũy đạm, hạn chế sự rửa trôi và bay hơi đạm trên đất có thành phần cơ giới nhẹ
- Có thể gâ y nê n hiện tượng tranh chấp dinh dưỡng giữa vi s inh vật đất với cây trồng trên đất có hà m lượng đạ m dễ tiêu thấp
Quá trình giữ chặt đạ m amôn
Trang 10* Khái niệ m
Đây là quá trình mà trong đó đạm a môn bị giữ chặt trong lưới 2:1 của các keo sét như illit, montmorilonit v.v Dạng a môn này nhìn chung không chịu ảnh hưởng bởi các cation trên bề mặt keo sét và không bị chiết ra bởi dung d ịch KCl Mặc dầu vậy, gần bên rìa lưới của keo sét, các ion bên ngoài có thể thay thế một phần đạ m a môn này khi các keo sét nở ra và có thể trở thành dễ tiêu đối với cây trồng Các ion Ca2+, Mg2+,
Na+ và H+ có thể thay thế đạm amôn nằm bên rìa keo sét, trong khi đó thì K+ không thể thay thế được
Bán kính của NH4+ là 1,48 A và của K+ là 1,33 A, vì vậ y NH4+ cũng có thể bị giữ chặt giữa tinh tầng của các khoáng sét Do đó, sử dụng một lượng phân kali bổ sung có thể là m giả m lượng đạ m amôn bị giữ chặt ở dạng nà y
Ngoài keo sét, đạ m amôn còn bị giữ chặt ở dạng không trao đổi bởi các chất hữu
cơ trong đất Phức hợp NH4 – chất hữu cơ rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật đất vì vậy khả năng giả i phóng NH4+ từ hợp chất này là rất thấp Các hợp chất thơm và các alic ylic không no là những hợp chất dễ dàng cố định NH4
+ dưới dạng phức hợp này
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định NH4+ bao gồm:
- Hàm lượng NH4+ trong đất và lượng NH4+ bổ sung vào đất Thông thường lượng bị cố định tăng tỷ lệ thuận với lượng NH4+ được bón bổ sung vào đất
- Lượng nước trong đất (đất ẩ m hay khô) Trong đất có thành phầ n cơ giới nặng, khi khả năng giữ nước của đất đạt mức 60 %, lượng NH4+ bị cố định chỉ đạt ¼ so với đất ở trạng thái khô
- Sự hiện diệ n của các ion khác trong đất (đặc biệt là K+)
Quá trình cố định đạm sinh học
* Khái niệ m
Đây là quá trình chuyển hóa đạm phân tử thành dạng đạm hữu cơ trong cơ thể vi sinh vật
Vi sinh vật tiến hành quá trình cố định đạ m được chia là m 2 nhó m: vi sinh vật
cố định đạm sống tự do (Azotobacter) và vi sinh vật cố định đạm cộng sinh (Rhizobium.)