1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc trưng Tây Côn Lĩnh Hà Giang

21 2,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc trưng Tây Côn Lĩnh Hà Giang, tài liệu dành cho các bạn nghiên cứu trong quá trình làm tiểu luận môn lý luận nhà nước

Trang 1

chuyên đề : Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác“ Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác

quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh - Hà Giang.”

Phần i

đặt vấn đề

Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vì nó giữ một vai trò vô cùng

quan trọng trong quá trình phát triển và sinh tồn của loài ngời Là nguồn tài nguyên

đa dạng và phong phú, rừng điều hoà khí hậu, cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trờngsống, rừng còn là nhà máy lọc khổng lồ Ngoài giá trị về kinh tế, môi trờng, rừng còn

có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên, du lịch văn hoá, danh lam thắngcảnh, an ninh quốc phòng

Nớc ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, quanh năm cây cối xanh tơi.Rừng tự nhiên cũng vậy, với sự đa dạng về chủng loại, phong phú về thành phần độngthực vật, đã bao đời nay rừng cung cấp lâm, đặc sản, thuốc chữa bệnh cho con ngời,thế nhng mấy thập niên gần đây dân số tăng nhanh, sức ép về diện tích đất canh tácngày càng tăng đối với rừng Mỗi năm có hàng triệu ha rừng bị tàn phá nghiêm trọng,nhiều loài động thực vật đã vĩnh viễn mất đi, nguồn Gen các loài động thực vật quýhiếm ngày càng cạn kiệt

Hiện nay diện tích rừng nớc ta đã suy giảm đáng kể do nhiều nguyênnhân:dân số tăng nhanh, nạn khai thác chặt phá rừng bừa bãi, tập quán của ngờidân…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng.Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng

Tỉnh Hà Giang hiện nay có 5 khu bảo tồn thiên nhiên đó là : Tây Côn Lĩnh,Phong Quang, Bát Đại Sơn, Du Già, Bắc Mê Mục đích của việc thành lập các khubảo tồn này là nhằm bảo vệ nguồn Gen của các loài động thực vật quý hiếm, bảo vệsinh thái môi trờng, phát huy tác dụng phòng hộ, vai trò đầu nguồn xung yếu củasông Lô, sông Chảy, sông Gâm, sông Miện …Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng.Rừng bảo tồn thiên nhiên Tây CônLĩnh là một trong hệ thống rừng đặc dụng quốc gia Đây là một khu vực có kiểu rừngkín thờng xanh á nhiệt đới ẩm vùng núi cao cùng với sinh cảnh rừng trên núi đá vôivới nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm Nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

và nhiều loài có tên trong sách đỏ Việt Nam

Nhiều thập niên trở lại đây, cả nớc nói chung, khu Tây Côn Lĩnh nói riêng dới

áp lc của dân số tăng nhanh và cách thức sử dụng tài nguyên không hợp lý, đã gâynhững tác động to lớn đến tài nguyên và môi trờng sinh thái Một số loài thực vật,

động vật rừng có giá trị về khoa học, kinh tế cũng đã bị biến mất hoặc bị đe dọa săn

Trang 2

đuổi Mất rừng dẫn đến đất bị xói mòn rửa trôi, nguồn nớc không đợc điều hoà vàthời tiết diễn biến thất thờng

Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã thực hiện chuyên đề:“Đánh giá thực trạng và đề

xuất biện pháp về công tác quản lý và bảo vệ rừng tại ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh-Hà Giang

Kết quả nghiên cứu của chuyên đề hi vọng sẽ giúp đợc Ban quản lí rừng đặcdụng Tây Côn Lĩnh có cơ sở để quản lý và bảo vệ rừng tốt hơn trong thời gian tới

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ và phát triển rừngtrong thời gian tới

II Yêu cầu

- Nắm đợc phơng pháp điều tra, thu thập số liệu

- Số liệu phải đầy đủ, chính xác, đảm bảo cho công việc đánh giá hiện trạngquản lý bảo vệ rừng trên địa bàn

- Đánh giá hiệu quả việc quản lý bảo vệ rừng

- Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến việc quản lý bảo vệ rừng

- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ rừng , nhằm ngăn chặn nạn chặt phárừng

III Nội dung.

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ở ban quản lý

Trang 3

- Phân tích ảnh hởng của 1 số nhân tố đến công tác quản lý rừng.

- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, nhằm ngăn chặn nạn chặt phárừng nhằm ngăn chặn những tác động xấu nhất tới rừng

Phần iii Tình hình cơ bản nơi thực hiện chuyên đề

I Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

1.1.1 Đặc điểm chung

Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh I đợc thành lập năm 1994, đến năm 1999

sáp nhập với Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh II và chính thức theo Quyết

định số 642/ QĐ-UB ngày 19/ 03/2002 của UBND Tỉnh Hà Giang Với những mụctiêu chính của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là :

- Bảo vệ khu rừng nhiệt đới, á nhiệt đới trên núi cao phía bắc Việt Nam thuộcTỉnh Hà Giang

- Bảo vệ đa dạng về kiểu rừng, cấu trúc tầng thứ của rừng và tất cả các loài

động thực vật Bảo tồn nguồn Gen, các giá trị khoa học, địa chất, cảnh quan thiênnhiên

- Phát huy vai trò đầu nguồn xung yếu của hai hệ thống sông là Sông Lô vàSông Chảy

- ổn định đời sống kinh tế xã hội của bộ phận dân c đang sinh sống trong khubảo tồn thông qua các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, góp phần đảm bảo quốc phòng anninh vùng biên giới

Tổng số cán bộ công chức viên chức Ban quản lý rừng dặc dụng Tây CônLĩnh hiện nay là 09 ngời, trình độ đại học 04 ngời, trung cấp 03 ngời đang học đạihọc 02 ngời Về tuổi đời : trên 50 có 02 ngời, còn lại đều ở độ tuổi từ 25 đến 45, nhìnchung cán bộ Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là trẻ khoẻ, nhiệt tình hăngsay trong công tác

1.1.2 Vị trí địa lý

Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có toạ độ địa lý:

Trang 4

- Từ 22039 đến 22050 độ vĩ bắc

- Từ 104039 đến 104059 độ kinh đông

Bao gồm 10 xã thuộc 03 huyện thị : xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Thuỷ, Phơng

Tiến, Cao Bồ, Quảng Ngần, Thợng Sơn- huyện Vị Xuyên ; xã Phơng Độ - thị xã HàGiang và Túng Sán – huyện Hoàng Su Phì

Tổng diện tích khu bảo tồn là 32.910 ha trong đó :

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 15.805 ha

- Phân khu phục hồi sinh thái là 12.456 ha

- Còn lại là diện tích vùng đệm và vùng hành chính

Khu vực có ranh giới hành chính nh sau :

- Phía Bắc giáp bản Nà Toong xã Thanh Thuỷ, huyện Vị Xuyên

- Phía Nam giáp thôn Bó Đớt xã Thợng Sơn, huyện Vị Xuyên

- Phía Đông giáp thôn Cao Bành xã Phơng Thiện, thị xã Hà Giang

- Phía Tây giáp xã Thèn Chu Phìn, huyện Hoàng Su Phì

1.2 Đặc điểm địa hình

Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh nằm ở phía Bắc Tỉnh Hà Giang, đây là khu vựcvới nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh, hiểm trở Dãy núi chạy dài

từ Tây sang Đông, nổi tiếng với đỉnh Tây Côn Lĩnh, có độ cao 2.428,5m, từ đây phát

triển thành một dãy núi lớn khác chạy xuống phía Nam Đờng phân thuỷ xuống phíaTây đổ xuống Sông Chảy, Phía đông đổ xuống Sông Lô

Do địa hình hiểm trở cho nên vùng quy hoạch cho khu Bảo tồn vẫn còn giữ đợcmột khu rừng kín lá rộng thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới với diện tích liền vùng khá

lớn (Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích là : 15.805 ha) Là vùng núi cao, độ

dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh cho nên tạo ra các vùng có địa hình, khí hậu, đất đai,nguồn nớc tơng đối đa dạng và phong phú

1.3 Khí hậu thuỷ văn

* Khí hậu

Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnhhởng sâu sắc của khí hậu vùng núi cao phía Bắc Việt Nam

Mùa Hè có gió Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Chế độ nhiệt :

+ Nhiệt độ trung bình năm 22,6- 23 0 C

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất : 27,2 27.5 0 C

+Nhiệt độ tối thấp trung bình: 1.5 0 C

Các tháng 11, 12, tháng 1, 2 năm sau nhiệt độ xuống rất thấp, nhiều vùng nhiệt độxuống dới 00C, nhiều năm xuất hiện băng, tuyết

Trang 5

Biểu.1 : Các yếu tố thời tiết khí hậu ( Số liệu khí tợng đợc theo dõi trong năm 2007 của trạm đài khí tợng Hà Giang).

1.4.Địa chất thổ nhỡng.

- Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có 5 loại đá mẹ chính: Đá gralit, đá phiếnthạch sét, đá hỗn hợp, đá vôi, đá Sa thạch Trong khu bảo tồn có những loại đất chủyếu sau :

- Đất mùn alít trên núi cao Phát triển trên đá gralít và đá hỗn hợp, phân bố ở

độ cao trên 1.000m đặc điểm của nhóm đất này là tầng đất mỏng, tầng mùn dầy Loại

đất này cần đợc bảo vệ

- Đất Feralit mùn xám vàng phát triển trên đá mắc ma axít và đá hỗn hợp Phân

bố ở độ cao từ 700m – 1.700m Đặc điểm của nhóm đất này là lợng mùn tầng đất

mặt khá cao, hơi chua Thích hợp trồng các cây Thông, PơMu, Sa Mộc

- Đất Feralít vàng xám núi thấp đợc hình thành trên đá mẹ hoặc mẫu chấtnghèo kiềm, phân bố ở điều kiện nhiệt đới ẩm, Đặc điểm của loại đất này là tầng đấtthịt dầy, thích hợp trồng các loại cây Sa Mộc, Chè

- Đất feralit xám núi trung bình phát triển trên sa thạch Đặc điểm của loại đấtnày là thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến cát pha, Độ chua lớn Thích hợp trồng cácloại cây nông nghiệp nh Lúa, Ngô, Khoai, Sắn…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng

Đất phát triển trên đá vôi Đặc điểm của đất này là thịt nặng, dễ bị hạn vào mùa khô,tầng đất thịt mỏng thích hợp trồng các loại cây : Lát Hoa, Pơ mu, Nghiến…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng

Biểu 2 Hiện trạng sử dụng đất RĐR Tây Côn Lĩnh

Số lợng nắngtrung bình(giờ)

Lợng mabình quân(mm)

Độ ẩm khôngkhí(%)

Trang 6

II Tình hình dân sinh kinh tế xã hội

2.1 Dân tộc, dân số lao động và phân bố dân c

Các xã trong khu bảo tồn đều là những xã có điều kiện kinh tế xã hội ít ngời

nh dân tộc Cao Lan có 5 hộ, La Chí 3 hộ, Mờng 2 hộ và dân tộc Giấy có 1 hộ Cácdân tộc chung sống với nhau rất hoà thuận và đoàn kết, tuy nhiên mỗi dân tộc có bảnsắc văn hoá riêng, chính vì vậy mà họ thờng sống theo cộng đồng dân tộc riêng rẽ.Nhìn chung các dân tộc phân bố không đều, sống rải rác trên các sờn dốc, sờn núi.Ngời H’Mông sống ở vùng cao nhất, thấp hơn là ngời Dao, thấp hơn nữa là ngời Tày,Nùng Ngời Kinh chủ yếu sống ở vùng thấp nhất và thuận tiện giao thông, trung tâmxã, nơi thuận tiện giao thơng hàng hóa

- Nằm trong khu vực rừng đặc dụng có 5.300 hộ và 27.193 nhân khẩu, phụ nữ chiếm 50,7 % Số lao động chiếm 43% trong tổng số nhân khẩu Dân tộc Dao chiếm

tỷ lệ cao nhất 49,21%, dân tộc Tày chiếm 32,12%, dân tộc H’Mông chiếm 10,16%.

Dân trí thấp đa số phụ nữ và ngời già không biết tiếng phổ thông, nhất là dân tộcH’Mông, dân tộc Dao và dân tộc Clao Ngời dân ở đây hầu nh không hiểu gì về giátrị về môi trờng của rừng, họ chỉ biết là rừng chỉ là một phần thu nhập và là nguyênliệu trớc mắt phục vụ đời sống của họ

2.2 Cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội

* Giao thông vận tải.

- Trục đờng quốc lộ 2 chạy quanh khu bảo tồn dài 15km, đây là tuyến đờngchính nối liền thị xã Hà Giang với cửâ khẩu Thanh Thuỷ

- 100% các xã đều có đờng ô tô và điện lới đến trung tâm xã, các xã Thanh

Thuỷ, Phơng Tiến, Phơng Độ, Quảng Ngần có đờng nhựa

- Đờng ô tô đã đi đến nhiều thôn trong xã, tất cả các thôn đều có đờng xe máy

đi đến tận thôn, đó là điều kiện thuận lợi cho ngời dân phát triển kinh tế – văn hoá xã hội, nhng đó cũng là mặt tiêu cực trong việc quản lý bảo vệ rừng, vì nơi nào cógiao thông thuận tiện thì nơi đó tệ nạn khai thác, vận chuyển lâm sản thờng xuyênsảy ra

* y tế.

- Các xã đều có trạm y tế, mỗi trạm y tế có từ 2 đến 4 y tá và 2 y sĩ Trungbình cứ 570 ngời dân có 1 cán bộ y tế Ngoài nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhândân trong xã, đội ngũ y tế trên địa bàn còn làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, y

tế dự phòng, đặc biệt là công tác sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình

* Giáo dục

- 100% các xã có trờng mầm non và tiểu học, 6 xã có trờng trung học phổ

thông, xã Phơng Tiến còn có trờng cấp II- III Các thôn ở xa trung tâm xã còn có các

điểm trờng để các em học sinh có điều kiện đợc đến trờng

Trang 7

* Văn hoá xã hội

- 9/ 10 xã đã có trụ sở 2 tầng, duy nhất có xã Túng Sán có trụ sở xã là nhà cấpIV

- Khu vực trung tâm xã Thanh Thuỷ các cơ quan, hải quan, bu điện, ngân hàng

và đồn biên phòng đợc xây dựng tơng đối tốt.Cửa khẩu Thanh Thuỷ đã và đang mở ranhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế và du lịch

2.3 Một số điều lu ý về mối quan hệ giữa các cộng đồng và đa dạng sinh học.

Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là hệ sinh thái rừng kín thờng xanh cây lá rộng

ẩm á nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Theo số liệu điều tra, tại

đây đã ghi nhận đợc 382 loài thực vật với 44 loài quý hiếm Về động vật có 252 loàitrong số đó có 34 loài quý hiếm Nhiều loài quý đã bị đe dọa tuyệt chủng trong vùng.Tuy nhiên số liệu này khác với con số do Viện điều tra quy hoạch rừng phát hiện năm

2002 Hiện nay cha hề có thêm các cuộc điều tra về giá trị đa dạng sinh học của khubảo tồn Mặc dù tại một số khu vực của rừng đặc dụng, rừng đã bị thay bằng việc

trồng cây Thảo quả (Amomumplantation), bị chặt rải rác và bị đốt để sản xuất nông

nghiệp, nhng số liệu điều tra năm 2002 đã cho thấy khu bảo tồn vẫn còn là một vùngrừng rộng lớn với các dạng rừng khác nhau, đa dạng về các sinh cảnh và hệ sinh thái,

có giá trị cao về bảo tồn nguồn Gen và nghiên cứu khoa học Rừng đặc dụng Tây CônLĩnh có nhiều loại sản phẩm rừng quý hiếm và là môi trờng sống của nhiều loài độngvật hoang dã

Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh đóng một vai trò quan trọng về môi trờng vàsinh thái, điều chỉnh các nguồn nớc phục vụ đời sống hàng ngày của ngời dân địa ph-

ơng và cho nền sản xuất nông nghiệp của họ, đặc biệt là công tác bảo vệ các khu rừng

đầu nguồn của hệ thống Sông Lô và Sông Chảy Việc xây dựng Ban quản lý cho thấy

sự đóng góp của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh đối với việc làm tăng tính

đa dạng sinh học, bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái cùng với khu hệ các loài độngthực vật quý hiếm Xây dựng khu bảo tồn cũng sẽ góp phần nâng cao mức sống củangời dân bởi các chơng trình phát triển kinh tế vùng đệm, các chơng trình trồng, khôiphục và bảo vệ rừng theo định hớng, cũng nh việc sử dụng hợp lý và bền vững cácnguồn tài nguyên rừng

2.4.kinh tế xã hội.

- Các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Thủy, Phơng Tiến trong cuộc chiến tranhbiên giới (1979) đã phải đi sơ tán ở những nơi khác, đến những năm 1987 một số hộmới bắt đầu tái định c Khi đi sơ tán hầu hết các hộ đã bỏ lại đa số tài sản, cho nêncuộc sống rất khó khăn, chính vì lý do đó mà cuộc sống của họ một phần là nhờ vàotài nguyên rừng Các dân tộc trong các xã thuộc rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh chủyếu sống bằng nông nghiệp Tập quán canh tác chủ yếu là lúa nớc trên ruộng bậcthang, ngoài ra còn trồng Ngô, Đậu tơng, Sắn, kết hợp chăn thả gia súc, gia cầm

Trang 8

Ngoài ra còn có thu nhập từ chè, thảo quả (cây thảo quả thờng trồng dới tán rừng

trong khu bảo tồn), một số bộ phận không nhỏ thờng xuyên vào khu bảo tồn khai

thác gỗ, thu hái, quả, hạt, hoa và một số cây dợc liệu

- Ngời dân ở đây hầu nh không hiểu gì về giá trị về môi trờng của rừng, họchỉ biết rừng chỉ là một phần thu nhập và là nguyên liệu trớc mắt phục vụ đời sốngcủa họ Hiện tại ranh giới của khu bảo tồn cha đợc phân định rõ ràng Ban quản lýrừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh không có bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng của rừng

đặc dụng Ranh giới của rừng đặc dụng cha đợc cắm mốc, cho nên việc quản lý tàinguyên rừng, điều tra các điều kiện dân sinh kinh tế độ chính xác cha cao.Sự lấnchiếm rừng và đất rừng, đốt nơng làm rẫy đã làm mất đi tính nguyên vẹn trong vùnglõi của khu rừng Lý do là giá trị kinh tế của cây Thảo quả cao nên có một bộ phậnkhông nhỏ ngời H’Mông và ngời Dao ở các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Thuỷ, Ph-

ơng Tiến, Phơng Độ, Cao Bồ, Túng Sán trồng thảo quả trong phân khu bảo vệnghiêm ngặt và đã có sự tranh chấp diện tích đất trồng Thảo quả giữa các thôn bản,các xã Dân tộc H’Mông và dân tộc Dao là 02 dân tộc rất giỏi sản xuất súng săn tựchế, hiện tại nhà nớc đã nghiêm cấm việc sử dụng và tàng trữ súng săn, nhng một số

hộ dân vẫn lén lút cất giấu súng săn ở trên rừng để đi săn bắn Cây lơng thực chínhtrong khu vực này là lúa nớc, ngoài ra còn sắn, ngô…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng Gia súc, gia cầm có trâu, bò,lợn, gà, dê…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng.Do tập tục chăn thả gia súc cho nên trâu, bò, dê, lợn thờng xuyên pháhoại cây nông nghiệp Trâu còn đợc sử dụng vào việc vận chuyển lâm sản khai tháctrái phép từ khu vực thuộc rừng đặc dụng Chăn nuôi bị chết nhiều trong mùa đông.Củi đun rất quan trọng, ngoài việc đun nấu củi còn để sởi ấm trong mùa đông chonên tất cả các hộ đều sử dụng nó một cách phổ biến Phơng pháp đánh giá sử dụng tàinguyên thiên nhiên cha đợc triển khai trong khu vực Ban quản lý rừng đặc dụng TâyCôn Lĩnh

Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, rừng, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

để có những tác động có hiệu quả đến khu vực rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh và tàinguyên thiên nhiên khác thì cần có sự ổn định về kinh tế, cần đợc sự quan tâm từ cáccấp, các ngành, chính quyền địa phơng và các hộ dân trong khu vực rừng đặc dụng

III HIệN TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý Và BảO Vệ RừNG

3.1 Diện tích các khu của rừng Tây Côn Lĩnh

Khu RDD PK bảo vệ nghiêm

Trang 9

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh là nơi giao thoa của nhiều luồng thực vật.

* Khu hệ bản địa đặc hữu của Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa gồm các họHoàng Đàn (Cupressaceae), Thông (Pinaceae), Kim giao (Podocapeceae), Dẻ(Fagaceae), Re (Lauraceae), Dâu tằm (Moraceae)…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng

* Khu hệ ấn Độ – Miến Điện: gồm đại diện các họ : Gạo (Bombaceae), Cỏroi ngựa (Verbenaceae)…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng

* Luồng thực vật di c từ Malayxia – Indonexia: tiêu biểu họ Dầu(Dipterocarpaceae)

Qua điều tra bớc đầu cho thấy ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có 383 loàithực vật thuộc ngành hạt kín, ngành hạt trần và ngành dơng xỉ.Số loài thực vật thuộccác chi, họ, ngành đợc trình bày ở bảng dới:

Điều đó cho thấy khu hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh tơng

đối giàu về thành phần loài

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có 43 loài quý hiếm , trong đó có 3 loài

đặc hữu có giá trị cần đợc bảo vệ, đó là:

- Cây Vù Hơng (Cinnamumum balansaestyrak Lecomte)

- Cây Bồ an (Colona poilaneiu Gagnep)

- Cây Bồ đề lá bời lời (Styrax litseoides J E Vidal)

Biểu 04.thống kê các loài thực vật quý hiếm:

1 Ngũ gia bì Acanthopanax triforliatus(L) Merr K

2 Ngũ gia bì hơng Acanthopanax gracilistylus W.W.Smith T

3 Trúc tiết nhân sâm Panax bipinnatifidus Seem E

9 Bát giác liên Podophyllum tonkinesis Gagnep E

Trang 10

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có 34 loài động vật quý hiếm, sau đây

là 1 số loài quý hiếm tiêu biểu:

- Cu li lớn (Nyctiebus concolug)

- Cu li nhỏ (Nyctiebus pygmaeus)

- Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides)

- Khỉ mốc (Macaca assamensis)

- Gấu ngựa (Selenarctos thibetanus)

- Báo gấm (neofelis nebuiosa)

- Báo hoa mai (Panthera pardus)

Ngày đăng: 31/07/2014, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w