1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang

21 7,6K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận về một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, tiểu luận về giải pháp giảm nghèo, dành cho các bạn nghiên cứu, tham khảo trong quá trình học cũng như quá trình làm tiểu luận của mình.

Trang 1

Học viện chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí minh

Học viện hành chính Quốc giaLớp bồi dỡng qLNN Chơng trình chuyên viên Chính

I- Lý luận về xoá đói giảm nghèo 5

Trang 2

II- Quan điểm, chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc, của Tỉnh về xóa đói giảm nghèo 6III- Sự cần thiết thực hiện giảm nghèo bền vững 7

Phần 2 Nội dung các hoạt động giảm nghèo

bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang 8I- Thực trạng công tác XĐGN của tỉnh Hà Giang 8II- Mục tiêu giảm nghèo của tỉnh Hà Giang

III- Nội dung hoạt động giảm nghèo bền vững đến năm 2010 15

Phần ba: Một số giải pháp và kiến nghị 20

I Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững trên

II Kiến nghị 23

Kết luận 24 Tài liệu tham khảo 25

đặt vấn đề

Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc do Đảng cộng sảnViệt Nam khởi xớng và lãnh đạo, nền kinh tế nớc ta nói chung cũng nh tỉnh HàGiang nói riêng đã đạt những thành tựu rất quan trọng, đời sống nhân dân đợcnâng lên rõ rệt, số hộ giàu có ngày càng tăng Tuy nhiên bên cạnh đó một bộ phậndân c không nhỏ, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc ít ngời sống ở các vùng sâu,vùng xa, vùng cao, do có sự cách biệt cả về địa lý, xã hội và tri thức; luôn phảichịu những rủi ro, mất mùa, bệnh tật, sinh con ngoài ý muốn; thiếu các nguồn lựcsản xuất thích hợp nh: đất đai, vốn , thiếu khả năng duy trì bền vững và thiếu sựtham gia thoả đáng vào các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng,nên không có khả năng đáp ứng sự đòi hỏi của nền kinh tế đang chuyển đổi sangkinh tế thị trờng, đã rơi vào tình trạng đói nghèo

Nghèo đói là một vấn đề toàn cầu, là tình trạng một bộ phận dân c không cókhả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu ấy phụthuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng vànhững phong tục ấy đợc xã hội thừa nhận

Xoá đói giảm nghèo (XĐGN) có ý nghĩa kinh tế - xã hội, chính trị và nhânvăn sâu sắc để đi đến mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Trong những năm qua, chơng trình XĐGN đã đợc tổ chức thực hiện

đồng bộ từ Trung ơng đến địa phơng, tỷ lệ hộ nghèo của cả nớc theo chuẩn quốcgia giảm nhanh t 35% năm 1990 xuống còn 7% năm 2005 và giảm từ 22% năm

2005 xuống còn 19% năm 2006 (theo tiêu chí mới) Tuy vậy, kết quả giảm nghèocha vững chắc, nguy cơ tái nghèo cao, phân hoá giàu nghèo giữa các nhóm dân c,giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng kinh tế có xu hớng gia tăng Điều nàydẫn đến làm giảm sự đồng thuận trong xã hội ở một vài địa phơng và đòi hỏi phải

2

Trang 3

có định hớng, giải pháp, cơ chế chính sách phù hợp hơn để thu hẹp khoảng cách,

sự chênh lệch, nhằm giữ vững ổn định và phát triển kinh tế xã hội

Là một cán bộ đang công tác tại Sở Lao động - TBXH Hà Giang (Cơ quanthờng trực của Ban chỉ đạo XĐGN của tỉnh), là Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao Nhất làtrong giai đoạn 2006 - 2010, với mục tiêu Đại hội XIV Đảng bộ tỉnh đặt ra là:

“Quyết tâm vợt ra khỏi tình trạng một Tỉnh đặc biệt khó khăn, rút ngắn khoảngcách phát triển so với các tỉnh trong khu vực để sớm thoát khỏi tỉnh nghèo”, đòihỏi phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chơngtrình XĐGN, giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, vơn lên góp phầncùng cả nớc thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,

dân chủ, văn minh Đó là nội dung của tiểu luận: " Về một số giải pháp giảm

nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang".

Tiểu luận ngoài phần: Đặt vấn đề và kết luận có 3 phần chính sau:

* Phần 1 Lý luận về xoá đói giảm nghèo.

Phần này giới thiệu cơ sở lý luận, những quan điểm, chủ trơng, đờng lốichính sách của Đảng, Nhà nớc, của tỉnh Hà Giang về công tác XĐGN; sự cần thiếtkhách quan của việc thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giangtrong giai đoạn hiện nay

* Phần 2. Nội dung các hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Phần này là trọng tâm của tiểu luận Qua thực tiễn công tác XĐGN ở Tỉnhnhững năm qua, đặt ra mục tiêu, các hoạt động giảm nghèo bền vững, các nguồnlực, tiến độ, trách nhiệm thực hiện các nội dung của chơng trình giảm nghèo trên

địa bàn tỉnh trong thời gian tới

*Phần 3 Một số giải pháp và kiến nghị

Thông qua thực tiễn công tác, nghiên cứu tôi muốn đề xuất một số giải phápcơ bản về chính sách và các dự án cần thiết nhằm thực hiện giảm nghèo bền vữngtrên địa bàn tỉnh Hà Giang Qua đó kiến nghị với Đảng, Nhà nớc một số vấn đềnhằm giúp cho công tác XĐGN của Hà Giang nói riêng cũng nh cả nớc nói chung

đạt kết quả trong thời gian tới

Làm gì để thực hiện giảm nghèo bền vững trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏiphải có một trình độ nhận thức nhất định trên cả góc độ kinh tế, chính trị, xã hội,

đồng thời phải có sự đầu t nghiên cứu cả về mặt thời gian và không gian mới có thể

đề cập hết đợc tất cả các khía cạnh của vấn đề Do thời gian nghiên cứu và khảnăng bản thân có hạn, tiểu luận mới chỉ đề cập một số giải pháp cơ bản nhằm thựchiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh trong tình hình hiện nay, có thể cha

đáp ứng đợc đòi hỏi của thực tế và bạn đọc Tôi mong nhận đợc nhiều ý kiến thamgia đóng góp của các thầy cô và bạn đọc để tiểu luận đợc hoàn thiện hơn, đáp ứngyêu cầu của thực tế công tác XĐGN

Xin trân trọng cảm ơn

Dới đây là nội dung tiểu luận

3

Trang 4

1 Khái niệm về nghèo

Nghèo tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, phong tục tập quán và thói quen ăn uống chitiêu, hay nói cách khác là phụ thuộc vào đặc điểm dân c của từng vùng Có thể chia ra cácloại: Nghèo tuyệt đối, nghèo tơng đối, nghèo theo nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng của một bộ phận dân c không có khả năng thoả

mãn nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống

Trên thực tế, một bộ phận dân c thuộc nhóm nghèo tuyệt đối chính là bộ phận dân

c thuộc nhóm thiếu đói

- Nghèo tơng đối : Là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống dới mức trung

bình của cộng đồng địa phơng đang xét

- Nhu cầu tối thiểu: Là những đảm bảo tối thiểu của cuộc sống con ngời gồm có

ăn, mặc, ở và các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

Theo cách xác định này có thể xoá nghèo tuyệt đối nhng không thể xoá nghèo tơng

đối Để đánh giá nghèo ngời ta thờng sử dụng khái niệm nghèo tuyệt đối vì nó cho phépthực hiện các phân tích có tính so sánh, trong khi nghèo tơng đối đợc coi là tiêu chuẩn

đánh giá sự công bằng xã hội đối với một bộ phận dân c có thu nhập thấp

2 Chuẩn nghèo

Chuẩn nghèo (hay còn gọi là đờng nghèo, ngỡng nghèo, hoặc tiêu chí nghèo) làcông cụ để phân biệt ngời nghèo và ngời không nghèo Mức độ, qui mô nghèo của bộphận dân c phụ thuộc vào tiêu chí nghèo qui định của mỗi quốc gia Với Việt Nam,chuẩn nghèo dựa trên cơ sở thu nhập bình quân đầu ngời, đến nay đã đợc điều chỉnh qua

5 giai đoạn: 1993 – 1995, 1995 – 1997, 1997 - 2000, 2001 – 2005 và 2006 – 2010.Trong đó:

*Giai đoạn 2001 - 2005 (Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH), quy định tiêu chí

nh sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000,đồng/tháng, 960.000 đồng/năm

- Vùng nông thôn, đồng bằng: 100.000,đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm

- Vùng thành thị: 150.000,đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm

*Giai đoạn 2006 -2010 (Quyết định 170/2005/QĐ-TTg), quy định tiêu chí nh sau:

- Nhóm ngời trung lu

- Nhóm ngời phải sống trong cảnh đói nghèo

Vấn đề đói nghèo hiện nay không chỉ là vấn đề riêng của một hoặc một số quốcgia mà còn là vấn đề chung của toàn cầu Chính vì thế mà Liên Hợp Quốc đã lấy năm

1996 là năm đói nghèo của toàn thế giới và cam kết thực hiện mục tiêu xoá bỏ đói nghèo

4

Trang 5

trên thế giới, thông qua các chơng trình hành động quốc gia kiên quyết và hợp tác quốc

tế, coi đây là một đòi hỏi bắt buộc về đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của nhân loại

Ngay từ khi nớc ta mới giành đợc độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đóinghèo nh một thứ "giặc", cũng nh giặc dốt, giặc ngoại xâm Ngời dạy rằng "Chủ nghĩaxã hội trớc hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời

có công ăn việc làm, đợc ấm no và sống một đời hạnh phúc" Ngời cũng chủ trơngkhuyến khích mọi ngời làm giàu với mục tiêu:

- Làm cho ngời nghèo thì đủ ăn

- Ngời đủ ăn thì khá, giàu

- Ngời khá giàu thì giàu thêm

T tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ

tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về xoá đói giảm nghèo, nhất là trong công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng xác

định XĐGN là một trong 11 chơng trình phát triển của đất nớc Đại hội IX của Đảng tiếptục xác định XĐGN là một trong những chơng trình phát triển kinh tế - xã hội vừa cấpbách trớc mắt, vừa cơ bản lâu dài Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: Khuyếnkhích mọi ngời làm giàu theo luật pháp, thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGNtheo hớng phát huy cao độ nội lực kết hợp sử dụng có hiệu quả sự trợ giúp của quốc tế

Quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nớc ta là tăng trởng kinh tế phải tiến hành

đồng thời với tiến bộ và công bằng xã hội Song song với tăng trởng kinh tế phải chútrọng tập trung cho XĐGN Vì vậy, trên cơ sở Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã phêchuẩn chơng trình mục tiêu Quốc gia về XĐGN cho từng giai đoạn từ năm 1998 Bằngviệc xây dựng và thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia, các nhiệm vụ XĐGN đã đợc

đa vào quá trình lập kế hoạch thờng kỳ của Chính phủ Các mục tiêu về XĐGN đợc xác

định một cách cụ thể với cơ chế giám sát rõ ràng, các hoạt động và các nguồn lực đợc lập

kế hoạch và thực hiện nh một phần của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các cấpchính quyền Qua gần 10 năm thực hiện, chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN đã đ-

ợc phê duyệt, điều chỉnh mục tiêu, nội dung phù hợp với từng giai đoạn phát triển, đó làChơng trình giai đoạn 1998 – 2000, 2001 – 2005 và hiện nay là giai đoạn 2006 –

2010 Thực tế, chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN đã nhanh chóng trở thành hạtnhân của các hoạt động XĐGN ở Việt Nam và đạt đợc những thành tựu to lớn: Tỷ lệ hộnghèo giảm nhanh, góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Hà Giang là một tỉnh nghèo đặc biệt khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ

đói nghèo lớn, quán triệt và thực hiện quan điểm, Nghị quyết của Đảng, chủ chơng, cácchính sách và nhất là chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN của Chính phủ Tỉnh uỷ

Hà Giang đã cụ thể hoá các quan điểm, Nghị quyết của Đảng sát hợp với thực tế của địaphơng bằng Nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng bộ Tỉnh, các chỉ thị, Nghị quyết củaBan thờng vụ, Ban chấp hành Tỉnh uỷ Đặc biệt năm 2000, Ban thờng vụ Tỉnh uỷ đã ranghị quyết số 18/NQ-TU, chuyên đề về công tác XĐGN, với 4 giải pháp và 9 chính sáchtác động trực tiếp trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội mang tính cấp bách của công cuộcXĐGN trên địa bàn tỉnh Nghị quyết đã thực sự đi vào cuộc sống và trở thành kim chỉnam cho hoạt động XĐGN của tỉnh Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV (nhiệm kỳ 2005 –2010) của Đảng bộ Tỉnh tiếp tục khẳng định: “ Nâng cao đời sống mọi mặt cho nhândân, xoá đói giảm nghèo bền vững”

Dới ánh sáng các Nghị quyết của Đảng, ngay từ khi có Quyết định của Thủ tớngChính phủ phê duyệt chơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN trong giai đoạn 1998 - 2000

và Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu,vùng xa, để triển khai đồng bộ và thống nhất trên địa bàn, UBND tỉnh Hà Giang đã banhành Quyết định số 1362/QĐ-UB, ngày 01 tháng 9 năm 1998 phê duyệt và giao cho Banchỉ đạo XĐGN của tỉnh triển khai thực hiện chơng trình XĐGN tỉnh Hà Giang giai đoạn

1998 - 2000 với nội dung gồm 12 dự án, trong đó cụ thể hoá 9 dự án thuộc chơng trìnhmục tiêu quốc gia XĐGN và 3 dự án mang tính chất đặc thù của tỉnh là: Dự án dân số kếhoạch hoá gia đình; dự án hỗ trợ ngời nghèo không còn khả năng lao động và Dự ánphòng chống tệ nạn xã hội, với mục tiêu của chơng trình là phấn đấu đến hết năm 2000

5

Trang 6

toàn tỉnh xoá cơ bản hộ đói, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 20%/ tổng số hộ toànTỉnh

Năm 2001, Tỉnh đã tổ chức tổng kết công tác XĐGN giai đoạn 1996 - 2000, đồngthời xây dựng và phê duyệt chơng trình XĐGN của Tỉnh giai đoạn 2001 - 2005, với nộidung gồm 9 chính sách hỗ trợ và 7 dự án Với mục tiêu cơ bản là: Bình quân mỗi nămgiảm từ 4 - 5% hộ nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của giai đoạn 2001 - 2005xuống dới 10% vào năm 2005

Năm 2006, Tỉnh đã tổ chức tổng kết công tác XĐGN giai đoạn 2001 - 2005, đồngthời xây dựng và phê duyệt chơng trình giảm nghèo và giải quyết việc làm của Tỉnh giai

đoạn 2006 - 2010, nội dung gồm 4 chính sách hỗ trợ, 6 dự án và 2 hoạt động Với mụctiêu cơ bản là: giảm 5% hộ nghèo/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của giai đoạn

2006 - 2010 xuống dới 25% vào năm 2010

III- Sự cần thiết thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Trải qua 2 cuộc kháng chiến trờng kỳ, đất nớc đợc thống nhất, nhân dân đợc sống

tự do, thực hiện đờng lối đổi mới toàn diện do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo từ năm

1986, nền kinh tế nớc ta nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng luôn đạt đợc tốc độ tăng ởng cao và tơng đối ổn định Cơ cấu các ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ lệ hộ nghèo đói giảm nhanh và đợc cộng đồng quốc tế đánhgiá là một điểm sáng về XĐGN Cuộc sống của đại bộ phận dân c đợc cải thiện đáng kể,mục tiêu Đại hội VIII của Đảng đặt ra là “Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh” từng bớc đợc thực hiện có hiệu quả

tr-Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc về tăng trởng kinh tế tơng đốicao, ổn định và nghèo đói giảm nhanh, nhng do điều kiện địa kinh tế, điểm xuất phát thấpcủa một tỉnh miền núi nên kết quả giảm nghèo của Hà Giang cha vững chắc, nguy cơ táinghèo cao, thu nhập bình quân đầu ngời vẫn ở mức thấp (thu nhập bình quân đầu ngờicủa Hà Giang năm 2006: khoảng 220 USD cha bằng 1/3 so với bình quân thu nhập cả n-ớc), phân hoá giàu nghèo giữa các nhóm dân c, giữa thành thị và nông thôn, giữa các dântộc có xu hớng gia tăng (năm 1996 thu nhập của 20% nhóm hộ giàu của Tỉnh cao gấp4,53 lần so với 20% nhóm hộ nghèo thu nhập thấp nhất, đến năm 2003 chỉ số này tănglên 6,94 lần; Tỷ lệ hộ nghèo giữa dân tộc Mông so với dân tộc Kinh của Tỉnh cao gấp10,2 lần ), tỷ lệ hộ nghèo trong dân tộc thiểu số cao (chiếm 98% số hộ nghèo toàn Tỉnh),ngân sách hàng năm trong những năm qua đầu t cho XĐGN còn hạn chế, bộ máy tổ chức

và năng lực cán bộ làm công tác XĐGN cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế đặt ra Điều nàydẫn đến giảm sự đồng thuận về xã hội ở một số địa bàn, một số vấn đề xã hội bức xúc đặt

ra cần đợc giải quyết, nhất là nhu cầu vơn lên thoát khỏi nghèo đói của nhân dân các dântộc thiểu số đang phải chịu nhiều thiệt thòi do điều kiện tự nhiên, địa lý đem lại cho họ.Mặt khác, yêu cầu của công tác XĐGN trong giai đoạn 2006 – 2010, Chính phủ đặt ra làphải “toàn diện hơn, công bằng hơn, bền vững và hội nhập hơn”

Xuất phát từ thực tế trên, để thực hiện có hiệu quả Chơng trình giảm nghèo trên địabàn Tỉnh đã đợc UBND Tỉnh phê duyệt, thì việc nghiên cứu, đa ra các giải pháp hữu hiệu

để thực hiện giảm nghèo bền vững là tất yếu khách quan, để huy động mọi nguồn lực cho

sự phát triển của Tỉnh Việc thực hiện tốt các nội dung của đề án sẽ giúp cho hộ nghèo cácdân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn có điều kiện tiếp cận và hởng lợi từ các chính sách, dự

án của chơng trình, đảm bảo sự phát triển, giảm khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mứcsống giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc, từng bớc thực hiện công bằng trongthực hiện chính sách xã hội của Đảng, Nhà nớc

Phần 2

nội dung hoạt động Giảm Nghèo bền vững

Trên địa bàn tỉnh Hà giang I- Thực trạng XĐGN của tỉnh Hà Giang

A Tình hình thực hiện XĐGN của tỉnh những năm qua

Hà Giang là tỉnh Miền núi vùng cao biên giới, điều kiện địa lý, khí hậu, giao thông đilại khó khăn Là tỉnh rộng, có 11 huyện thị, 195 xã phờng, với diện tích 7.884,37 km2, đợc

6

Trang 7

chia 3 vùng rõ rệt: Vùng cao núi đá phía bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh,Quản Bạ; vùng cao núi đất phía tây gồm 2 huyện: Xín Mần, Hoàng Su Phì; Vùng thấp củatỉnh gồm 5 huyện thị là: Thị xã Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê; với

22 dân tộc sống xen kẽ, 89% dân số là dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn hạn chế Nềnkinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc, sản xuất hàng hoá phát triển chậm

Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi sớng và lãnh đạo, cùng với sự đầu t hỗtrợ to lớn của Trung ơng, sự cố gắng nỗ lực phát huy nội lực trong nhân dân của Tỉnh nêntrong hơn 15 năm tách Tỉnh (tách tỉnh năm 1991) bộ mặt kinh tế - xã hội của Tỉnh đã cónhiều khởi sắc và đạt nhiều thành tựu quan trọng: Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm ởmức cao và ổn định trên 10%/năm, riêng năm 2006 là 11,1%; thu nhập bình quân đầungời năm 2005 là 3,2 triệu đồng, tăng 1,9 lần so với năm 2000, năm 2006 là 3,5 triệu

đồng Đặc biệt, công tác XĐGN đã đặt kết quả tốt, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo toàn tỉnh từ25,7% năm 2001 xuống còn 8,57% vào năm 2005 (tiêu chí cũ) với số giảm tuyệt đối là18.233 hộ Căn cứ vào chuẩn nghèo theo tiêu chí mới do Chính phủ qui định cho giai

đoạn 2006 – 2010, Tỉnh đã tổ chức điều tra kinh tế hộ thời điểm 31/12/2005, kết quảtoàn Tỉnh còn 65.568 hộ thuộc diện nghèo, chiếm 51,05% tổng số hộ toàn Tỉnh Trong

đó, tỷ lệ hộ nghèo thành thị là 18,8%, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn là 60%, dân tộc Mông có

tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 79,32%, dân tộc Kinh có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là 11,11%

Thực trạng hộ nghèo đa dạng nh: Nghèo thể hiện ở nhà tạm là 37,5%, giá trị tàisản, đồ dùng lâu bền không có hoặc có nhng giá trị thấp; cha có điện sinh hoạt 51,5%,phải dùng nguồn nớc tự nhiên để ăn uống là 84,2%, thiếu đất sản xuất là 23,5%; không cótrình độ chuyên môn kỹ thuật là 98,7%, hoạt động trong lĩnh vực nông lâm thuỷ sản là 97%; nghèocòn thể hiện ở việc con cái chỉ theo học ở bậc tiểu học, nếu có học tiếp bậc trung học thì tỷ lệ bỏ họccao, nhất là trẻ em dân tộc vùng cao trên 11,5%/năm

Về nguyên nhân nghèo: Ngoài các nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi, khí hậu khắc nghiệt, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, kinh

tế chậm phát triển, diện tích đất trồng trọt ít, khó canh tác và nguyên nhân chủ quan dothiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu t của Tỉnh cho các khu vực khó khăn và cácchính sách u đãi, khuyến khích phát triển , thì nguyên nhân chủ quan thuộc về chính ng-

ời dân đó là:

Nghèo do thiếu kiến thức sản xuất chiếm 42,67% tổng số hộ nghèo Nghèo do thiếu sứclao động chiếm 10,37% tổng số hộ nghèo

Nghèo do đông con chiếm 19% tổng số hộ nghèo

Ngoài ra cũng còn tỷ lệ đáng kể (1,82%) hộ nghèo do tính ỷ lại của ngời dân còntrông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nớc hoặc mắc tệ nan xã hội, cha thấy rõ trách nhiệmcủa bản thân trong công cuộc XĐGN chung của xã hội

Trớc năm 1998, XĐGN mới chỉ đợc đề cập đến ở góc độ phong trào Từ năm

1998, XĐGN đợc Chính phủ chính thức phê duyệt thành chơng trình mục tiêu quốc giaXĐGN, đến nay chơng trình đã qua 3 giai đoạn điều chỉnh đó là chơng trình giai đoạn 1998– 2000, 2001 - 2005 và 2006 - 2010 Sau gần 10 năm tiến hành triển khai chơng trình trên

địa bàn tỉnh Hà Giang, có thể đánh giá một số nét khái quát kết quả thực hiện nh sau:

Thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia và chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh đã xây dựng,ban hành chơng trình XĐGN của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phơng Tập trungtriển khai một cách đồng bộ đến tận thôn bản về nội dung các chính sách, dự án của chơngtrình trong từng giai đoạn Đồng thời với việc phê duyệt chơng trình XĐGN, để đảm bảo chochơng trình XĐGN trong từng giai đoạn đợc thực hiện có hiệu quả, tỉnh đã củng cố và kiệntoàn Ban chỉ đạo XĐGN từ tỉnh đến các xã, phờng và phân công các sở, ban, ngành, tổ chức

7

Trang 8

đoàn thể của tỉnh phụ trách từng địa bàn xã nghèo Các chỉ tiêu thuộc chơng trình XĐGN củatỉnh đợc đa vào các hội nghị giao ban định kỳ, nhằm kiểm điểm tình hình chỉ đạo thực hiệncủa các cấp, các ngành

Cùng với công tác ban hành các văn bản chỉ đạo, công tác thông tin, tuyêntruyền, quán triệt các chính sách, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, các Chỉ thị, Nghịquyết, chơng trình, dự án về XĐGN cũng đợc triển khai đồng bộ thông qua các hoạt

động của Chính quyền, tổ chức quần chúng các cấp, đã dẫy lên phong trào thựchiện chơng trình XĐGN sôi nổi và sâu rộng trong nhân dân, đa công tác XĐGN trởthành công tác xã hội hoá và trở thành nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dântrong Tỉnh

Nhờ đó, các chính sách, dự án của chơng trình đợc thực hiện có hiệu quả, tỷ

lệ hộ nghèo giảm nhanh trong từng giai đoạn: Giai đoạn 1998 – 2000, tỷ lệ hộnghèo giảm từ 37% năm 1998 xuống còn 21,5%; giai đoạn 2001 – 2005, tỷ lệ hộnghèo giảm từ 25,7% năm 2001 xuống còn 8,57% năm 2005 (theo tiêu chí của giai

đoạn) Tuy nhiên giảm nghèo đói không đều giữa thành thị và nông thôn, giữa cácdân tộc; ở thành thị, vùng thấp của Tỉnh tỷ lệ hộ nghèo đói thờng giảm vững chắc,trong khi vùng nông thôn, vùng sâu xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thờng giảmnghèo chậm, không vững chắc, nguy cơ tái nghèo cao , làm gia tăng khoảng cáchthu nhập, mức sống giữa các vùng, các dân tộc

B Kết quả thực hiện chơng trình XĐGN của Tỉnh năm 2006

Kế thừa kết quả công tác XĐGN giai đoạn 2001 – 2005, ngay từ đầu năm 2006, thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và chơng trình mục tiêu về XĐGN của Chỉnh phủ, Uỷban nhân dân tỉnh đã phê duyệt chơng trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 –

2010 Ban chỉ đạo tỉnh đã kịp thời triển khai nội dung chơng trình đến các cấp, các ngành, đồngthời giao chỉ tiêu và phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh về tiếp tục đầu t nhân tài,vật lựccho chơng trình XĐGN Tổng vốn đã huy động và đầu t cho chơng trình XĐGN toàn tỉnh năm

2006 là 449 tỷ đồng, do đó đã giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006 – 2010) từ51,05% xuống còn 43,73%, giảm 7,32% so với năm 2005 Kết quả, thực hiện thông qua cácchính sách, dự án cụ thể nh sau:

1 Chính sách tín dụng u đãi cho hộ nghèo

Năm 2006, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đã giải ngân cho vay uỷ thác thông quacác đoàn thể đợc 24.580 hộ với doanh số cho vay là 123.666 triệu đồng, nâng tổng d nợ chovay hộ nghèo trên địa bàn toàn Tỉnh lên 286 tỷ đồng với 67.423 lợt hộ đợc vay vốn u đãi

2 Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nớc sinh hoạt cho hộ nghèo, đặc biệt

là hộ nghèo dân tộc thiểu số

Trong năm 2006, từ nguồn vốn của các chơng trình 134 của Chính phủ, định canh

định c, hỗ trợ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đã đầu t hỗ trợ khai hoang ruộng, nơng bậcthang đợc 770 ha cho 3.292 hộ, hỗ trợ nhà ở 4.700 hộ, hỗ trợ xây dựng 1.200 bể nớc gia

đình, 76 công trình cấp nớc thôn bản cho 2.767 hộ hởng lợi, với tổng kinh phí đầu t hỗ trợ 40

tỷ đồng

3 Chính sách hỗ trợ y tế cho hộ nghèo

Trong năm 2006, Tỉnh tiếp tục thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho ngời nghèo,dân tộc thiểu số và nhân dân các xã 135 của Tỉnh với tổng số 550.783 lợt ngời đợc khámchữa bệnh Để đảm bảo việc khám chữa bệnh cho ngời nghèo, dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn, tỉnh đã tập trung đầu t cơ sở vật chất cho tuyến y tế cơ sở, đến năm 2006 đã có 183/195xã phờng đợc đầu t xây dựng trạm xá 2 tầng, đồng thời tỉnh đã tập trung đào tạo và tăng c-ờng đội ngũ y, bác sỹ cho tuyến cơ sở, đến nay tuyến xã đã có 951 cán bộ y tế, trong đó có

63 bác sỹ, 1.905/1.938 thôn bản có nhân viên y tế, 80/195 xã phờng đạt chuẩn quốc gia về ytế

4 Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho ngời nghèo

8

Trang 9

Trong giai đoạn 2006 – 2010, Tỉnh tiếp tực thực hiện chính sách miễn giảm học phí,các khoản đóng góp, cấp phát miễn phí sách giáo khoa, vở viết cho học sinh hộ nghèo, dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn Kết quả năm 2006, đã miễn giảm học phí, các khoản đónggóp cho 105.180 học sinh, cấp sách giáo khoa, vở viết, dụng cụ học tập cho 71.952 học sinh,trợ cấp học bổng xã hội cho 13.542 học sinh nghèo với tổng kinh phí là 29,9 tỷ đồng Ngoài

ra, Tỉnh tiếp tục đầu t tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cho các xã vùng cao,vùng sâu, xa từ các nguồn vốn chơng trình mục tiêu kết hợp với huy động đóng góp củanhân dân trên từng địa bàn, nhờ vậy đến nay 100% thôn bản có lớp học, 100% xã phờng cótrờng tiểu học, 96% xã phờng có trờng trung học cơ sở, 178/195 xã phờng và 8/11 huyện thị

đợc công nhận phổ cập trung học cơ sở, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi (6 – 14) đếntrờng đạt 97,1% năm 2006

5 Dự án hớng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm

Trong năm 2006, toàn tỉnh đã tổ chức mở các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt,chăn nuôi, hạch toán kinh tế gia đình cho 18.402 lợt ngời Gắn với hớng dẫn cáchlàm ăn, đã xây dựng đợc 36 mô hình thâm canh lúa ngô, cây con đợc trình diễn ởhầu hết các địa bàn trong tỉnh Các mô hình và các chuyên mục khuyến nông đãphát huy hiệu quả, góp phần giúp hộ nghèo tổ chức sản xuất có hiệu quả

6 Dự án dạy nghề cho ngời nghèo

Thông qua các khoá dạy nghề ngắn hạn nhằm giúp ngời lao động có tay nghề tự tìmviệc làm tại các doanh nghiệp, đi lao động xuất khẩu hoặc tự tạo việc làm ổn định cuộc sống.Trong năm 2006 Tỉnh đã thành lập thêm 4 trung tâm dạy nghề, nâng tổng số trờng, trungtâm dạy nghề của Tỉnh lên 7 đơn vị, đồng thời tăng cờng đầu t trang thiết bị dạy nghề chocác trờng, trung tâm dạy nghề Kết quả, trong năm 2006 toàn tỉnh đã đào tạo nghề ngắn hạncho 5.736 lao động, đào tạo trung cấp nghề cho 413 lao động, gồm các nghề: Kỹ thuật nônglâm nghiệp, mây tre đan, cơ khí, xây dựng dân dụng, sửa chữa ô tô, xe máy

7 Dự án nhân rộng mô hình XĐGN

Trong năm, đã triển khai 119 mô hình sản xuất đậu tơng, ngô, lúa, gừng, cá lồng, khí

đốt biôgas Đặc biệt, tiếp tục nhân rộng mô hình “ bể nớc, mái nhà, con bò”, mô hình “hạsơn” của đồng bào vùng cao Thực tế, nhiều mô hình hay đợc nhân rộng đã góp phần đẩynhanh tiến độ giảm nghèo của tỉnh

8 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo

Bằng lồng ghép các nguồn vốn đầu t, trong năm 2006 Tỉnh đã đầu t xây dựng, đa vào

sử dụng cho các xã nghèo, khó khăn gồm: 57 công trình giao thông, 118 công trình thuỷ lợi,

26 công trình trờng học, 50 công trình trạm xá, 10 công trình điện, 54 công trình nớc sinhhoạt , với tổng vốn đầu t hơn 80 tỷ đồng Ngoài ra, đã huy động nhân dân đóng góp côngsức cho xây dựng cơ sở hạ tầng trờng học, trạm xá, đờng giao thông đợc trên 13,2 tỷ đồng

9 Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác XĐGN

Nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chơng trình giảm nghèo, năm 2006 tỉnh

đã bố trí 580 triệu đồng ngân sách địa phơng, tổ chức 23 lớp tập huấn cho 1.415 trởng thônbản, 285 cán bộ chủ chốt, cán bộ XĐGN các xã, về kỹ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thựchiện, quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách và dự án XĐGN ở cơ sở, ph-

ơng pháp huy động sự tham gia của ngời dân, huy động nguồn lực ở cộng đồng và thu thậpthông tin, quản lý dữ liệu nghèo đói ở cơ sở

10 Quỹ phát triển cộng đồng

Năm 2006, bằng nguồn của dự án Chia sẻ và Phân cấp giảm nghèo, toàn tỉnh đã triểnkhai quỹ phát triển cộng đồng ở 75 xã nghèo với 528 thôn bản và 28.685 hộ nghèo đợc hởnglợi Đặc biệt, thông qua thực hiện các dự án của quỹ phát triển cộng đồng đã tăng cờng phâncấp cho xã trong việc tổ chức quản lý chơng trình, có sự tham gia, giám sát của ngời dân ở cơsở

11 Hoạt động truyền thông về XĐGN

9

Trang 10

Năm 2006, tỉnh tiếp tục đầu t 8 trạm truyền thanh FM, 60 trạm thu phát lại truyền hìnhcho các thôn bản Hàng tuần các buổi phát thanh truyền hình tỉnh, huyện, báo Hà Giang đều

có các tin, bài về chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về XĐGN, trợ giúp pháp lý chongời nghèo, các gơng điển hình, các mô hình XĐGN thành công của các địa phơng

12 Hoạt động giám sát, đánh giá

Năm 2007, Ban chỉ đạo Tỉnh, huyện, các ngành đợc phân công phụ trách xã

đặc biệt khó khăn đã cử cán bộ xuống kiểm tra, hớng dẫn cấp cơ sở triển khai thựchiện các chính sách, dự án của chơng trình giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010, h-ớng dẫn các xã, huyện thị lập sổ theo dõi hộ nghèo và tình hình biến động hộnghèo từ cấp thôn bản, hớng dẫn các hộ nghèo lập kế hoạch sản xuất và đăng kýthoát nghèo

C Đánh giá chung

1 Những mặt làm đợc

Nh đã nêu ở trên, Chơng trình XĐGN của Tỉnh trong những năm qua, nhất là năm

2006 đã đạt đợc kết quả to lớn, hàng loạt chính sách XĐGN đợc triển khai đồng bộ ở cácngành, các cấp, với nguồn kinh phí đợc huy động không ngừng tăng cho XĐGN đã làm chodiện mạo của nghèo đói ở các vùng, các dân tộc trong tỉnh đợc cải thiện đáng kể Góp phầngiảm nhanh tỷ lệ số hộ nghèo, số hộ giàu ngày càng tăng Bộ mặt các xã nghèo, xã đặc biệtkhó khăn có sự thay đổi đáng kể nhất là về hạ tầng cơ sở và phát triển sản xuất; đời sống của

đại bộ phận ngời dân đợc cải thiện không chỉ trên khía cạnh ăn mặc mà còn khía cạnh sứckhoẻ, đi lại, học hành Có đợc kết quả to lớn đó là nhờ có sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ, đầu

t của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ơng, của Tỉnh trên tất cả các lĩnh vực, cùng sự cố gắngvợt bậc của các ngành, các cấp, đặc biệt là vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể quầnchúng trong công tác quản lý, trong việc tổ chức vận động nhân dân phát huy truyền thống

đoàn kết các dân tộc, ý trí tự lực, tự cờng khắc phục khó khăn gian khổ, lao động cần cù sángtạo thực hiện có hiệu quả các chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đờisống vơn lên XĐGN và làm giàu cho bản thân

Các chính sách, dự án thuộc chơng trình XĐGN đợc quan tâm tổ chức thực hiện kịpthời, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thành đa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả,phục vụ tốt cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cơ sở vật chất từng bớc đợc hoànthiện, hệ thống giao thông nh đờng xá, cầu, cống trên các huyện, thị đợc cải tạo, nâng cấp,

mở mới các tuyến đờng đến trung tâm các xã, đã đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu đi lạicủa nhân dân, tạo điều kiện cho việc giao lu, vận chuyển hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hệthống trờng học, bệnh viện ngày càng đợc mở rộng, từng bớc phục vụ tốt việc dạy và họccũng nh công tác khám chữa bệnh của nhân dân Nguồn điện lới quốc gia đã tới trung tâmcủa hơn 90% số xã trong toàn tỉnh làm cơ sở, nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ phát triển,nhiều công trình thuỷ lợi đợc hoàn thành đã chủ động cho việc tới tiêu trong sản xuất nôngnghiệp, góp phần thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất cây trồng, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầulơng thực cho nhân dân trên địa bàn

Công tác xã hội hoá trong XĐGN đợc thực hiện tốt, nhờ đó đã khai thác đợc nội lực,huy động đợc sức dân cho việc xây dựng các công trình phúc lợi công cộng phục vụ dânsinh Các phong trào “ngày vì ngời nghèo”, “xoá nhà tạm”, hỗ trợ bò, dê… đã thu hút đông đã thu hút đông

đảo sự quan tâm và giúp đỡ của cán bộ công nhân viên chức lao động, cộng đồng, doanhnghiệp, các tổ chức xã hội … đã thu hút đông đối với hộ nghèo Bên cạnh đó phải kể đến là sự đóng góp tolớn bằng ngày công lao động của nhân dân cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng

ở địa phơng nh: Đờng giao thông, trờng học, đờng điện, trạm xá… đã thu hút đông Đó thực sự là những

đóng góp quý báu, là nguồn lực to lớn góp phần thực hiện thành công và hiệu quả chơngtrình XĐGN

Bộ máy Ban chỉ đạo XĐGN từ tỉnh đến các xã, phờng đã đợc quan tâm củng cố kiệntoàn, đồng thời xây dựng đợc quy chế hoạt động, có sự phân công phân nhiệm rõ ràng, nhiềucơ quan thành viên Ban chỉ đạo XĐGN đã xây dụng kế hoạch hoạt động và triển khai rấthiệu quả các chơng trình dự án đợc phân công phụ trách

Tóm lại: Qua gần 10 năm thực hiện chơng trình mục tiêu Quốc gia về XĐGN trên địabàn Tỉnh, với việc thực hiện có hiệu quả các chính sách, các chơng trình dự án, sự đồng tình

10

Ngày đăng: 31/07/2014, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w