5.3 Điều kiện địa chất Xác lập khoảng độ sâu có phức tạp địa chất, kỹ thuật và tham khảo kết quả khoan ở vùng lân cận như đặc điểm thạch học, độ cứng, độ mài mòn, phân chia các tập trầm
Trang 1Biện luận độ sâu khoan trên cơ sở đã phát hiện có sản phẩm hay dự đoán các tầng triển vọng, các tầng chuẩn cũng như mức độ phức tạp của cấu trúc mà kỹ thuật cho phép (vùng sập lở, kẹt nứt, mũ khí, dị thường áp suất, đá vôi mất dung dịch)
5.3 Điều kiện địa chất
Xác lập khoảng độ sâu có phức tạp địa chất, kỹ thuật và tham khảo kết quả khoan ở vùng lân cận như đặc điểm thạch học, độ cứng, độ mài mòn, phân chia các tập trầm tích và dự kiến các giải pháp để khoan qua các tầng cấu trúc Lựa chọn choòng khoan và chống ống cho phù hợp với đặc điểm địa chất Dự kiến áp suất vỉa, nhiệt độ, góc nghiêng, hướng cắm của vỉa Dự kiến mức độ phức tạp của địa chất trong quá trình khoan do các ảnh hưởng của thành phần thạch học, địa hóa, thủy địa chất, địa nhiệt và cấu trúc địa chất có thể dẫn đến các sự cố như: sập lở thành giếng, bó cần, kẹt nút, có hang hốc lớn, mất dung dịch, xuất hiện nước, khí, tác động ăn mòn, dị thường áp suất cao hoặc thấp, đới dị thường nhiệt, trầm tích có muối halogen…
5.4 Đặc điểm dung dịch
Đặc điểm dung dịch khoan xuất phát từ điều kiện địa chất khi mở vỉa
Bảng 5.4.1 Các thông số dung dịch khoan
Thông số dung dịch khoan Khoảng
Độ nhớt, s
Aùp lực,
Pa
Độ thải nước,
m3/30’
pH
Tên các hóa chất cần dùng
1 2 3 4 5 6 7 8
5.5 Biện luận cấu trúc giếng
Biện luận cấu trúc giếng xuất phát từ độ sâu thiết kế, phương pháp khoan, đặc điểm và dự kiến sản phẩm sẽ gặp, áp lực vỡ vỉa, áp lực vỉa, có các sự cố ở các giếng lân cận, dự kiến ống chống cũng như điều kiện kỹ thuật áp dụng, kỹ thuật khoan và kinh nghiệm đã trải qua, biểu đồ áp lực
Bảng 5.4.2 Các thông số thiết kế giếng khoan
STT Tên Đường Nhãn Chiều sâu Chiều cao nâng Ghi
Trang 2ống
chống
kính ống chống
hiệu thép
khoan qua,m
dung dịch xi măng ngoài ống chống
chú
5.6 Thiết bị miệng giếng
Thiết bị miệng giếng chống phun được đặt ngay tại miệng
giếng công suất của thiết bị tuỳ thuộc vào các tiên liệu về chất
lưu, áp suất ở các khoảng độ sâu tương ứng
Bảng 5.6.1 Thiết bị miệng giếng
Nhãn hiệu của
thiết bị chống
phun
Áp lực hoạt động, MPa
Áp lực miệng giếng có thể có, Mpa
Van đối áp Đường kính
ống nơi đặt thiết bị, mm
1 2 3 4 5
5.7 Nghiên cứu địa chất, địa vật lý
5.7.1 Phương pháp lấy mẫu lõi, mẫu vụn và mẫu sườn
Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của lát cắt, chiều sâu khoan
mà dự kiến khoảng độ sâu cần lấy mẫu lõi, mẫu sườn đảm bảo cho
việc nghiên cứu
Phân loại đá theo mức độ phức tạp của lát cắt để lấy mẫu lõi,
tổng số khoảng lấy mẫu so với tổng lát cắt, dự kiến tỷ lệ lấy mẫu,
các điều kiện lấy mẫu, ấn định độ sâu và khoảng cách lấy mẫu
vụn
Bảng 5.7.1 Bảng thống kê các khoảng cần lấy mẫu
Khoảng độ sâu cần lấy
mẫu lõi, sườn, m
Tỷ lệ lấy được mẫu lõi, m Tuổi của đá, tầng
địa chất
5.7.2 Nghiên cứu địa vật lý – địa hóa
Tổ hợp tất cả các phương pháp nghiên cứu địa vật lý giếng
khoan và các nghiên cứu địa hóa Các phương pháp chính, nhiệm
vụ đo, đặc điểm địa chất, địa vật lý của lát cắt, điều kiện đo Biện
luận sai lệch có thể có so với các phương pháp dự kiến
Bảng 5.7.2 Các phương pháp nghiên cứu
STT Phương pháp nghiên Tỷ lệ ghi Khoảng độ sâu
Trang 3cứu và mục đích nghiên cứu
5.7.3 Thử vỉa trên đối tượng triển vọng
Thử vỉa trong quá trình khoan, tức là thử vỉa khi thân giếng
mới mở ra, thân trần chưa được chống ống cần thực hiện nghiêm
ngặt theo các yêu cầu kỹ thuật
Bảng 5.7.3.1 Các khoảng cần thử trong quá trình khoan
Số đối tượng
thử
Khoảng độ sâu
Tuổi địa chất (phân vị địa tầng)
Đường kính Packer,mm
Chênh áp, MPa
Sau khi chống ống cần tiến hành thử lại (bắn mìn thử vỉa), dự
kiến mật độ lỗ cần bắn, phương pháp gọi dòng thích hợp (nén
nước, sau đó hút lên tạo chân không để hút dầu khí ra) Đối với mỏ
dầu, khí, condensat cần lưu ý biện pháp an toàn và phòng chống
cháy nổ
Các biện pháp xử lý khi có dòng nhỏ (xử lý acid, bắn cát, bắn
thủy lực-tia nước, bơm hơi nước nóng, khí CO2, N2 tuỳ từng trường
hợp)
Cần nhận đầy đủ các thông tin cho mỗi đối tượng thử như áp
suất vỉa, nhiệt độ vỉa, các đặc tính sản phẩm vỉa Tính chất hóa lý
của chất lưu được ghi dưới dạng bảng (trong điều kiện vỉa và
Trang 45.7.4 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Thiết bị và khối lượng công tác nghiên cứu mẫu lõi, vụn, sườn, mẫu chất lưu (dầu, khí, nước) được lấy bằng công cụ sâu chuyên dụng và ngay trên miệng giếng Mẫu vụn lấy trên toàn lát cắt, mẫu lõi lấy ở đoạn đã thiết kế Mẫu phân tích thạch học, cổ sinh,
cơ lý, nhiệt, địa hóa…
Các mẫu dầu, khí, condensat và nước vỉa được phân tích tính chất hóa lý trong điều kiện vỉa và điều kiện chuẩn
Sau khi có kết quả, tiến hành xử lý, tổng kết viết báo cáo
6 Các tìm kiếm khác song hành
Nghiên cứu độ phát xạ để tìm hiểu dị thường các nguyên tố phóng xạ Thành phần tính chất của nước uống, nước khóang, các
vi lượng và kim loại có ích khác (B, Br, I, He, Li, Se, V…)
Đối với các giếng dầu khí đã hòan thành nhiệm vụ nghiên cứu mà không có kết quả thì chuyển sang nghiên cứu các điều kiện thủy địa chất, thủy động lực và các khóang sản khác như: than, sét phiến cháy, Fe, Mn, kim loại màu khác, vật liệu xây dựng và các nguyên liệu khác
7 Tổng hợp tài liệu viết báo cáo
Xử lý tổng hợp tài liệu, lập báo cáo địa chất theo mục tiêu đề tài, nhiệm vụ đã đặt ra
8 Bảo vệ lòng đất và môi trường
Các giải pháp bảo vệ lòng đất, chống sập lở vỉa và môi trường vây quanh Khi thi công giếng khoan, phù hợp với qui định của nhà nước về bảo vệ môi trường Nếu khai thác nước hay các khóang sản khác thì phải được lập kế hoạch phê duyệt
9 Thời hạn làm việc tại vị trí có giếng khoan
Thời hạn thực hiện theo đúng thiết kế Sau khi kết thúc phải tổ chức hủy giếng, bàn giao mặt bằng cho địa phương, có văn bản kèm theo
10 Giới hạn đầu tư đối với phương án
Giới hạn đầu tư chi phí được tính như sau:
Trang 5A = n b b ob
Z K
Z H H
Z C
++
−
)
.(
1 1
Trong đó:
n: số giếng khoan thiết kế dự kiến
C 1: giá thành xây lắp giếng, có thể áp dụng như giếng
lân cận
Z b: chi phí trong quá trình khoan
H : chiều sâu thiết kế
H 1: chiều sâu của giếng cơ sở
V: tốc độ khoan thương mại thiết kế
Z ob giá thành xây dựng hạ tầng cơ sở
11 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Bảng 11.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
1 Số giếng khoan
2 Chiều sâu thiết kế
3 Địa tầng cần khoan qua
4 Tổng đoạn khoan qua
5 Tốc độ khoan trung bình
6 Chi phí tối đa cho xây dựng
7 Chi phí tối đa cho khoan
8 Giá thành trên 1 m khoan
Danh sách tài liệu sử dụng liệt kê theo thứ tự các văn bản
hướng dẫn, pháp quy… và các nguồn tài liệu khác để lập phương
án
Trang 611.7 Phương án tìm kiếm mỏ dầu khí
Nội dung lập phương án tìm kiếm bao gồm:
1 Mở đầu
2 Điều kkiện địa lý kinh tế nhân văn
3 Mức độ nghiên cứu địa chất, địa vật lý
4 Cấu trúc địa chất của diện tích nghiên cứu
4.1 Lát cắt địa tầng thạch học dự kiến
4.2 Kiến tạo
4.3 Mức độ chứa dầu khí
4.4 Đặc điểm thủy địa chất của lát cắt
5 Phương pháp và khối lượng công việc
5.1 Mục đích và nhiệm vụ
5.2 Mạng lưới giếng tìm kiếm
5.3 Điều kiện địa chất sẽ khoan qua
5.4 Đặc điểm dung dịch khoan
5.5 Biện luận cấu trúc giếng
5.6 Thiết bị miệng giếng
5.7 Tổ hợp công tác, nghiên cứu địa chất, đại vật lý
5.7.1 Lấy mẫu lõi, vụn và sườn
5.7.2 Nghiên cứu địa chất, địa vật lý
5.7.3 Thử vỉa các tầng có sản phẩm
5.7.4 Nghiên cứu mẫu trong phòng thí nghiệm
6 Tìm kiếm khác song hành
7 Xử lý tài liệu
8 Bảo vệ lòng đất và môi trường
9 Thời hạn tiến hành công việc ở diện tích nghiên cứu
10 Đầu tư tối đa cho phương pháp
Trang 711 Dự kiến kết quả
11.1 Tính trữ lượng dự kiến đối với dầu khí condensat 11.2 Hiệu quả kinh tế kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
• Danh sách tài liệu tham khảo
• Danh sách các phụ lục cho phần lời
• Danh sách các phụ lục đồ thị
Trang 8Dưới nay mô tả tỷ mỉ từng phần :
1 Mở đầu: nêu nhiệm vụ của phương án, mục tiêu của công
việc là làm gia tăng trữ lượng và lập các tiền đề cho phát triển tiếp tục ở vùng này Nêu khả năng kỹ thuật công nghệ để giải quyết, nêu số GK cần tiến hành, độ sâu và địa tầng…
2 Điều kiện kinh tế địa lý nhân văn
Vị trí hành chính, địa lý, kinh tế nhân văn, vị trí tập kết của đoàn, bệnh tật, mức độ phân cắt địa hình Đặc điểm đường thủy, nguồn nước ăn, nước công nghiệp nước kỹ thuật, có chỉ khoảng cách tới cơ sở của đoàn, số lượng giếng để cung cấp nước và chiều sâu của chúng
Những thông tin về nhiệt độ, lượng mưa hàng năm, chiều gió chính, lớp tuyết phủ, điều kiện kinh tế nhân văn, thời gian có gió mùa… Tóm tắt đặc điểm động thực vật
Các đặc điểm dân cư ở gần, các lĩnh vực kinh tế của địa phương, thành phần dân cư Các cơ sở vật chất kỹ thuật của địa phương, các đường ống dẫn dầu khí đi qua Nguồn nước, điện, liên lạc …
Mạng lưới giao thông, vận tải, sân bay, cầu cảng, bến đò, bến sông
Các khóang sản có ở trong vùng như vật liệu xây dựng…
Có kèm theo bản đồ (sơ đồ) chỉ vị trí vùng nghiên cứu
3 Mức độ nghiên cứu địa chất, địa vật lý
Tổng quan và kết quả nghiên cứu theo thời gian và đánh giá mức độ đúng, sai trên quan điểm hiện tại
Trong bảng 3.1 là phương pháp tìm kiến, nghiên cứu các cấu trúc có triển vọng, các luận chứng kinh tế- kỹ thuật, các bản đồ địa chất đã có và các công tác địa vật lý khác, các phương pháp địa hóa đã làm, khoan cấu tạo…
Kết quả xử lý số liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa và các lý lịch cấu tạo…
Bảng 3.1 Mức độ nghiên cứu địa chất, địa vật lý
Trang 9STT Tác giả, năm, tên tổ
Bảng 3.2 Mức độ nghiên cứu khoan sâu
Trong bảng 3.3 có các kết quả của các phương án đã thực hiện trên diện tích nghiên cứu Các kết luận về mức độ nghiên cứu, đánh giá hiệu quả và ưu nhược điểm
Bảng 3.3 Kết quả trước đây về tìm kiếm thăm dò
4 Cấu trúc địa chất
4.1 Địa tầng thạch học dự kiến
Cơ sở của thiết kế là các số liệu thực tế như: kết quả địa chất, địa vật lý, địa hóa, khoan, kết quả thử vỉa, nghiên cứu hoặc có ở các GK lan cận
Trang 10Mô tả tóm tắt cột địa tầng theo từ dưới lên trên, đặc điểm thạch học, loại đá, độ cứng, độ mài mòn, những khó khăn khi lấy mẫu, các phức tạp địa chất
Sự phân bố trong không gian của từng đơn vị địa tầng, bề dày, diện phân bố, bất chỉnh hợp góc, vát nhọn…các tầng phản xạ Thiết lập cột địa tầng dự kiến
4.2 Kiến tạo
Vị trí kiến tạo của diện tích nghiên cứu trên phông kiến tạo khu vực
Các tầng cấu trúc với đặc điểm thạch học-tướng đá
Đặc điểm của các đơn vị kiến tạo, gián đoạn trầm tích, các dị thường địa vật lý, các đới vát nhọn, cấu trúc cổ và hệ thống đứt gãy sâu
Mô tả cấu trúc địa phương theo từng tầng phản xạ Dạng cấu trúc, kích thước, đường phương, biên độ, đặc điểm duy trì vỉa theo diện, độ sâu và địa tầng của nó, và các chứng minh cho các đặc điểm nêu trên bằng tài liệu địa chấn, khoan và các nghiên cứu khác Các tiền đề kiến tạo về triển vọng dầu khí
Chương này được minh họa bằng bản đồ kiến tạo (hoặc sơ đồ kiến tạo), các bản đồ cấu trúc theo các tầng phản xạ và các mặt cắt địa chấn, địa chất …
4.3 Mức độ chứa dầu khí
Dựa vào vị trí diện tích nghiên cứu trong bản đồ triển vọng, chỉ ra các phức hệ, tầng triển vọng, các tiên đề địa chất đối với mỗi phức hệ Các biểu hiện dầu khí ở các giếng đã khoan hay ở diện tích bên cạnh Kết quả thử vỉa, nghiên cứu giếng, đặc điểm nhiệt áp, thành phần lý hóa của chất lưu Đánh giá chung về triển vọng theo cấp trữ lượng như bảng 4.3.1
Trang 11Bảng 4.3.1 Kết quả thử vỉa và nghiên cứu vỉa
Thành phần khí,%TT (Thể tích)
4.4 Đặc điểm thủy địa chất
Đặc trưng thuộc loại nào của vùng thủy địa chất, các tầng, phức hệ thủy địa chất chứa nước, các phức hệ chắn, đặc điểm các phức hệ chứa nước, vị trí, thế nằm, chế độ thủy động lực Kết quả thử vỉa hoặc ở vùng lân cận Đặc điểm nước vỉa theo độ khóang hóa, thành phần ion, thành phần muối, độ bão hòa khí, áp lực vỉa, nhiệt độ vỉa và lưu lượng…(bảng 4.4.1và 4.4.2)
Trang 12Bảng 4.4.1 Thành phần hóa lý của nước vỉa
Tỷ trọng,g/cm3
Điều kiện chuẩn
Bảng 4.4.2 Thành phần khí của nước vỉa
Hàm lượng, % mol (g/m3)
5 Phương pháp và khối lượng công việc
5.1 Mục đích và nhiệm vụ tìm kiếm
Dựa vào các số liệu thu được ở khu vực và địa phương về mức độ chứa dầu khí, triển vọng…từ đó biện luận các công việc, đề xuất các phương pháp cần thiết
Trang 13Phương án được đề xuất dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả của các công việc trước đó Ghi rõ nhiệm vụ của giếng khoan tìm kiếm tuỳ vào mức độ nghiên cứu và mức độ triển vọng, hiệu quả kinh tế kỹ thuật và điều kiện địa chất
5.2 Mạng lưới giếng tìm kiếm
Biện luận cách bố trí giếng khoan, đảm bảo hòan thành nhiệm vụ địa chất đề ra Tùy vào mức độ phức tạp và tính lưu thông giữa các cấu tạo hay các khối mà chọn lựa vị trí giếng tìm kiếm cho thích hợp, đặc biệt ở các cánh sụt có các yếu tố mới về cấu tạo như địa tầng Cần bố trí giếng độc lập hay lệ thuộc
Dựa vào khả năng làm rõ triển vọng của lát cắt hay của khối mà biện luận bố trí thứ tự các giếng khoan Biện luận chiều sâu và đối tượng địa chất cần khoan (theo đánh giá triển vọng và khả năng kỹ thuật)
Trong nhiệm vụ địa chất ở cấu trúc vòm cần lưu ý các tầng chứa dạng phi vòm (vát nhọn, thấu kính…)
5.3 Điều kiện địa chất của giếng
Trong cột địa tầng sẽ khoan qua cần lưu ý tới các khoảng độ sâu có các đặc điểm thạch học trầm tích đặc trưng sau: yếu hay sạt lở, áp suất cao, cacbonat, sét trương nở, mất dung dịch, xuất hiện nước và độ gắn kết bở rời để làm cơ sở thiết kế cấu trúc giếng Dựa vào các yếu tố này để lựa chọn các loại mũi khoan thích hợp Một số thông tin như góc nghiêng vỉa, phá hủy kiến tạo, áp lực vỉa, nhiệt độ vỉa…Những phức tạp dự kiến có thể có trong quá trình khoan và các biện pháp dự phòng
Dự kiến những khoảng xuất hiện dầu khí, dị thường áp suất, dị thường nhiệt, muối halogen…
5.4 Đặc điểm dung dịch khoan
Từ điều kiện phức tạp có thể có cần phải điều chỉnh dung dịch khoan thích hợp.( xem bảng 5.4.1)
Trang 14Bảng 5.4.1 Thông số dung dịch khoan
Thông số dung dịch
5.5 Biện luận cấu trúc giếng
Trên cơ sở độ sâu thiết kế, phương pháp và choòng khoan, các phức tạp có thể có, lát cắt chứa sản phẩm nào, áp lực vỡ vỉa, áp lực vỉa nhằm đặc ống chống và các công việc phòng chống khác
Cấu trúc giếng đảm bảo nghiên cứu tổng hợp địa vật lý, thử vỉa (ép, gọi dòng…) ở thân trần hay trong cần, nghiên cứu thủy động lực, lấy mẫu sâu và mẫu sườn
Bảng 5.5.1 Các thông số về cấu trúc giếng
STT Tên ống
chống
Đường kính ống chống
Mã hiệu thép
Chiều sâu thả chân đế
Chiều cao cần đổ ximăng ngoài cần,m
Ghi chú
5.6 Thiết bị miệng giếng
Thiết bị miệng giếng nhằm chống phun trên cơ sở sản phẩm dự kiến và áp lực vỉa tương ứng (xem bảng 5.6.1)
Bảng 5.6.1 Thiết bị miệng giếng
Áp lực ở miệng giếng dự kiến, MPa
Số van đối áp
Đường kính ống chống để gắn thiết bị chống phun
1 2 3 4 5
Trang 155.7 Tổ hợp công tác nghiên cứu
5.7.1 Lấy mẫu lõi, vụn và sườn
Biện luận lấy mẫu lõi (khoảng lấy) để nghiên cứu thạch học, cổ
sinh, địa hóa chính xác hóa cấu trúc, nhận các thông số về thấm
chứa, chắn Khoảng lấy mẫu phụ thuộc và yêu cầu mức độ nghiên
cứu đủ đảm bảo đánh giá tin cậy Độ cứng đá, độ phức tạp, số
lượng mẫu lấy được so với tổng đoạn dự kiến (% mẫu), điều kiện
lấy, độ kín, chiều sâu và khoảng cách lấy mẫu vụn, mẫu sườn…
Bảng 5.7.7.1 Phương án lấy mẫu
Khoảng lấy mẫu, m Mẫu lõi lấy được Tầng địa chất
1 2 3
5.7.2 Nghiên cứu địa vật lý, địa hóa
Cần ghi rỏ các phương án cần áp dụng, đặc biệt lưu ý ở chổ
khoan xiên hay ngang (xem bảng 5.7.2.1)
Bảng 5.7.2.1 Dự kiến các phương án địa vật lý
STT Phương án và
mục đích đo
Tầng địa chất Đường kính
packer, mm
Chênh áp, MPa
5.7.3 Thử vỉa
Thử ngoài cần (thân trần) Trong quá trình khoan, phát
hiện dấu hiệu có dầu, khí tiến hành thử vỉa bằng bộ Kii (thân
trần) để xác định khả năng chứa sản phẩm hay là nước sau khi đã
được khẳng định bằng tài liệu carota
Bảng 5.7.3.1 Kết quả thử ngoài ống chống (thân trần)
Đường kính packer, mm
Chênh áp, MPa
1 2 3 4 5
Thử trong cần Sau khi khoan, chống ống, trám ximăng, bắn
vỉa và thử vỉa từ dưới lên
Xác định mật độ lỗ bắn, phương pháp gọi dòng Khi có dòng
nhỏ cần tiến hành bổ sung các giải pháp tăng dòng chảy Đối với
mỗi vỉa cấn nhận các thông tin: áp lực vỉa, nhiệt độ vỉa, đặc tính
Trang 16chứa, thông số vật lý cũng như thủy động lực vỉa, tính chất lý hóa
của chất lưu ( xem bảng 5.7.3.2)
Bảng 5.7.3.2 Kết quả thử vỉa trong cần
5.7.4 Nghiên cứu trong phòng
Các dạng nghiên cứu, khối lượng nghiên cứu mẫu lõi, vụn,
sườn, chất lưu nhằm xác định đặc điểm thạch học, địa tầng, tính
chất cơ lý (khả năng chứa), phân tích toàn diện địa hóa mẫu lõi,
vụn, dầu, khí và nước
Bảng 5.7.4.1 Kết quả nghiên cứu mẫu
STT Tên phương pháp
nghiên cứu
Đơn vị đo Số lượng
mẫu
6 Các nghiên cứu song hành
Phương pháp và khối lượng đo xạ nhằm tìm hiểu các dị thường
xạ (gamma carota)
Nước có đặc điểm nước uống, nước khóang, có các vi lượng có
ích, chữa bệnh, năng lượng… các vi lượng hiếm như: B, Br, I, He,
Li, Se, V…
Sau khi hủy giếng đối với dầu khí có thể sử dụng chúng vào
mục đích khai thác các nguồn tài nguyên này Ngoài ra còn nghiên
cứu chế độ thủy địa chất, thủy động lực
Các vật liệu xây dựng, mỏ than và các khóang sán khác có ích
như sét cháy, Fe, Mn, kim loại màu…
Trang 177 Xử lý tài liệu
Hệ thống hóa và xử lý tổng hợp tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa và phục vụ lập phương án thăm dò theo qui chế chung như đã nêu ở phần trên
8 Bảo vệ lòng đất và môi trường
Đề xuất các biện pháp bảo vệ lòng đất và môi trường, đặc biệt sau khi kết thúc giếng, tiến hành hủy giếng và đảm bảo an toàn môi trường cho địa phương, hoặc chuyển sang khai thác các tài nguyên khác, phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
9 Thời hạn tiến hành công việc
Thời hạn tiến hành công việc cần được hạch toán đầy đủ theo kinh nghiệm của các vùng lân cận, có thể xem xét tới điền kiện cụ thể của lát cắt dự kiến và tuỳ vào khả năng kinh tế-kỹ thuật-công nghệ của đơn vị
10 Giới hạn đầu tư tối đa cho phương án
Đầu tư tối đa cho phương án được tính như sau:
Z K
Z H H
Z C
++
−
)
.(
1 1
Trong đó : n: số giếng khoan thiết kế tìm kiếm
C 1: giá thành xây lắp giếng, có thể áp dụng như giếng lân cận
Z b: chi phí trong quá trình khoan
H : chiều sâu thiết kế
H 1: chiều sâu của giếng cơ sở
V: tốc độ khoan thương mại thiết kế
V 1: tốc độ khoan thương mại theo giếng cơ sở
Trang 1811 Kết quả dự kiến
11.1 Tính trữ lượng dự kiến
Tính trữ lượng dự kiến cấp C1 và C2 trên cơ sở các giếng khoan thiết kế (dự kiến) Biện luận các thông số có thể tiến hành trên cơ sở các giếng lân cận có các kêt quả nghiên cứu mẫu lõi, mẫu vụn, carota, số liệu thử vĩa, nghiên cứu thí nghiệm trong phòng các loại mẫu
Tính trữ lượng theo phương pháp thể tích và cách tính từng cấp nói trên
Dự tính giá trị công nghiệp của sản phẩm
Khi thiết kế cần tính trữ lượng theo bảng 11.1.1, 11.1.2
Bảng 11.1.1 Các thông số tính và trữ lượng dự kiến về dầu khí
Các hệ số
Trữ lượng các cấu tử có trong dầu tr.m3 (chỉ ra từng cấu tử)
Cân đối Thu hồi
được Cân đối
Thu hồi được
Trang 19Bảng 11.1.2 Các thông số tính và trữ lượng dự kiến của khí tự do
và các thành phần chứa trong đó
Các hệ số Hiệu chỉnh
Bảng 11.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - địa chất
1 Số giếng khoan đã hòan thành Cái
2 Số giếng khoan thiết kế
3 Chiều sâu thiết kế tầng địa chất
4 Tốc độ khoan thương mại trung bình m/tháng.máy
5 Tổng số mét khoan
6 Chí phí chuẩn bị cấu tạo cho khoan
7 Chi phí tối đa xây dựng giếng khoan
8 Chi phí tối đa trên 1 mét khoan thiết kế
9 Chi phí khoan tìm kiếm bao gồm từ khâu
chuẩn bị cho đến kết thúc
10 Tổng chi phí cho công tác tìm kiếm
11 Thời hạn thi công
12 Trữ lượng gia tăng dự kiến đối với dầu, khí,
condensat
Tr.m3
13 Trữ lượng gia tăng tính cho 1 mét khoan Tr.m3
14 Trữ lượng gia tăng tính cho 1 giếng Tr.m3
15 Chi phí cho 1 tấn dầu và 1000 m3 khí
Trang 2012 Danh sách các tài liệu sử dụng
Thống kê các tài liệu sử dụng để lập phương án
Các phụ lục đi kèm phần lời
1 Nhiệm vụ địa chất được phê duyệt
2 Biên bản hội đồng KHKT của viện hay phân viện
3 Biên bản hội đồng KHKT của đơn vị sản xuất
4 Biên bản của cuộc họp kỹ thuật tổng công ty
5 Chỉ thị của tổng công ty (hay của Bộ) các phụ lục 2, 3, 4 và
5 được để trong phong bì riêng (hay gắn với từng phần)
6 Biên bản bàn giao cấu tạo của đơn vị địa vật lý
Phụ lục đồ thị
Các phụ lục đồ thị minh họa để lập dự án được vẽ cẩn thận, gắn riêng trong tập tài liệu cùng với báo cáo Tỷ lệ bản đồ và các etiket tiêu chuẩn
Trên mỗi phụ lục cần ghi tên, số, tỷ lệ ngang, đứng, tên tổ chức thực hiện, người thực hiện, người phê duyệt và lãnh đạo đơn
vị
Các kí hiệu ghi trên phụ lục đồ thị đầy đủ, rõ ràng theo tiêu chuẩn qui định Các kí hiệu có thể để ở phụ lục hay riêng một tờ
Danh sách các phụ lục đồ thị
1 Bản đồ khu vực nghiên cứu có ghi địa điểm dân cư, cầu cảng, thị trấn, công trình lớn, sân bay, bến tàu, xe và vị trí vùng nghiên cứu
2 Bản đồ kiến tạo (sơ đồ) có phân chia các đơn vị cấp I, II và III, các đứt gãy chính, cấu tạo địa phương, các mỏ đã phát hiện, các giếng thông số, tìm kiếm và diện tích nghiên cứu
3 Cột địa tầng – thạch học thiết kế
4 Các bản đồ cấu trúc theo các mặt phản xạ hay các phân vị địa tầng, đặc biệt các tầng cho là có triển vọng có chỉ các giếng đã khoan và thiết kế
Trang 215 Các mặt cắt địa chất, địa chấn dọc, ngang có chỉ vị trí thiết kế đặt giếng khoan và ghi chiều sâu đã khoan và thiết kế
6 Lập cột địa tầng kỹ thuật - địa chất đơn giản cho một giếng khoan hay cả nhóm giếng
11.8 Phương pháp thăm dò mỏ (bao gồm cả thăm dò kết thúc)
Phương án được thành lập với nội dung như sau:
1 Mở đầu
2 Điều kiện và vị trí địa lý kinh tế nhân văn
3 Cấu trúc địa chất mỏ
3.1 Cột địa tầng thạch học
3.2 Kiến tạo
3.3 Mức độ chứa dầu khí
3.4 Điều kiện thủy địa chất
4 Tổng quan, phân tích và đánh giá các công việc thăm dò địa chất đã hòan thành
4.1 Khối lượng, kết quả nghiên cứu địa chất, địa vật lý, địa hóa
4.2 Tình hình hòan thành các công việc hòan thành trước đó
4.3 Mức độ nghiên cứu mỏ bằng khoan sâu
4.4 Nghiên cứu địa vật lý giếng khoan, phương pháp và kết quả xử lý số liệu và mức độ tin cậy
4.5 Khối lượng, phương pháp và kết quả thử vỉa trong quá trình khoan và sau khi khoan
4.6 Đặc điểm thành tạo vật lý đá chứa và lớp chắn, mức độ nghiên cứu các thông số tính trữ lượng theo mẫu lõi 4.7 Tình hình tính trữ lượng dầu khí, condensat và mức độ tin cậy
Trang 224.8 Đặc điểm kích thước và mức độ chính xác của chúng đối với vỉa và mỏ
4.9 Biện luận hệ số thu hồi dầu, condensat, khí
5 Phương pháp khối lượng và điều kiện tiến hành thiết kế: 5.1 Mục đích, nhiệm vụ của phương án
5.2 Biện luận giai đoạn thăm đò
5.3 Mạng lưới giếng khoan
5.4 Điều kiện địa chất của lát cắt
5.5 Đặc điểm dùng dịch khoan
5.6 Biện luận cấu trúc giếng điển hình
5.7 Thiết bị miệng giếng
5.8 Tổ hợp nghiên cứu địa chất , địa vật lý - địa hóa :
5.8.1 Tổng mẫu lõi, vụn và sườn
5.8.2 Nghiên cứu địa chất, địa vật lý, địa hóa
5.8.3 Thử vĩa trong quá trình khoan và sau khi khoan 5.8.4 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
6 Các khóang sản song hành
7 Xử lý số liệu thăm dò (thăm dò kết thúc)
8 Bảo vệ lòng đất và môi trường
9 Thời hạn thực hiện dự án
10 Giới hạn đầu tư cho dự án
11 HIệu quả kinh tế địa chất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Danh sách tài liệu tham khảo
Danh sách các phụ lục phần thuyết minh
Danh sách các phụ lục hình cũ
• Giải thích các chương mục sau đây:
Trang 231.Mở đầu: nêu sự cần thiết của phương án thăm dò, kế hoạch
mỏ, tình trạng trữ lượng hiện tại cấp C1 và C2, ngày thiết kế, biện luận sự hợp lý để thăm dò trên quan điểm đánh giá kinh tế - địa chất
Ý nghĩa của mỏ đảm bảo gia tăng trữ lượng cung cấp nguyên nhiên liệu quốc gia
Xem xét khía cạnh hợp lý để tiến hành các công tác địa chất, địa vật lý tỷ mỉ đối với mỏ
Số lượng giếng khoan thăm dò và chiều sâu thiết kế đối tương khoan
2 Điều kiện vị trí địa lý nhân văn
Vị trí hành chính, địa lý của vùng mỏ
Địa hình, địa điểm, khí hậu thời tiết, nhiệt độ, gió, lượng mưa, thời gian trải qua các mùa, điều kiện đi lại
Đặc điểm mạng lưới sông ngòi, đầm hồ, nguồn nước uống, kỹ thuật và khoảng cách tới địa điểm nghiên cứu
Biện luận sự cần thiết các công trình cung cấp nước… Thông tin về địa điểm dân cư, thành phần dân cư, nền kinh tế địa phương, cơ sở vật chất kỹ thuật …
Đường giao thông, bến tàu, xe, sân bay, cầu cảng, và khả năng sử dụng
Các khóang sản có trong vùng
Kèm theo bản đồ vùng công tác
3 Cấu trúc địa chất mỏ
3.1 Cột địa tầng thạch học
Tóm tắt cột địa tầng thạch học có phân chia các tầng chứa sản phẩm, vị trí phân bố không gian, bề dày, khả năng duy trì áp lực vỉa, bất chỉnh hợp, thế nằm, các tầng phản xạ gắn với các tầng sản phẩm
Độ cứng đá và các phức tạp địa chất
Minh họa cột địa tầng kèm theo
Trang 243.2 Kiến tạo
Vị trí kiến tạo của mỏ phù hợp với phông kiến tạo khu vực Mô tả cấu tạo, kiểu, hình thái và kích thước, trục của uốn nếp, biên độ Mức độ tương quan cấu trúc của các tầng, hệ thống đứt gãy, biên độ dịch chuyển, hướng cắm, ảnh hưởng đường phương của đứt gãy tới địa mạo, điều kiện, thế nằm của vỉa chứa sản phẩm
Mức độ tin cậy của bản đồ cấu trúc để thiết kế
Chương này kèm theo phụ lục đồ thị sau đây:
• Bản đồ kiến tạo vùng
• Các bản đồ cấu trúc cho mỗi vỉa
• Các mặt cắt địa chất
• Các tuyến liên kết theo tài liệu carota và địa chất
• Cột địa tầng địa chất, địa vật lý ở các giếng đã hòan thành
3.3 Mức độ chứa dầu khí
Vị trí triển vọng của mỏ trong khu vực Biểu hiện dầu ở lát cắt và các vỉa sản phẩm đã xác định
Hiện trạng trữ lượng cấp C1 và C2 Đánh giá tiềm năng triển vọng cấp C3
Đặc điểm của mỗi vỉa có chỉ ra vị trí phân bố trong không gian (dài, rộng, cao) thế nằm, bề dày hiệu dụng, phân bố diện tích, ranh giới dầu-nước…
Tính chất lý hóa của dầu (bảng 3.3.1), thành phần khí (bảng 3.3.2), đặc điểm khí tự do (bảng 3.3.3), đặc điểm condensat ổn định (bảng 3.3.4) và tính tiềm năng các cấu tử của vỉa, mũ khí nếu có (bảng 3.3.5) Độ biến vị của các chỉ tiêu về hàm lượng HC theo diện và theo chiều sâu của mỗi vỉa
Trang 25Bảng 3.3.1 Tính chất lý hóa của dầu