Để đạt được những thành quả nhưngày hôm nay đó là nhờ sự hướng dẫn tận tình, hết lòng của các thầy cô trường CĐSP SócTrăng đã truyền đạt cho em những kiến thức về chuyên môn, nghiêp vụ s
Trang 1LỜI CẢM ƠN 2
A.PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu: 3
1.1 Mục đích: 3
1.2 Ý nghĩa 3
2.Đối tượng, nội dung và phạm vi nghên cứu: 4
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
2.2 Nội dung nghiên cứu: 4
2.3 Phạm vi nghiên cứu: 4
3 Phương pháp nghiên cứu 4
B PHẦN NỘI DUNG 6
1 Chương trình và SGK vật lí 6
1.1 Tìm hiểu một số vấn đề về chương trình vật lí 6
1.2 Một số vấn đề về sách giáo khoa Vật lý 6: 9
1.3 Nhận xét về chương trình, SGK Vật lí 6: 15
2 Phương pháp dạy học: 17
2.1 Những điểm mới về nội dung dạy học vật lí 6 18
2.2 Biện pháp dạy học vật lí 6: 19
2.3 Qui trình dạy học: 20
2.4 Soạn giáo án: 20
2.5 Thực nghiệm dạy hoc: 26
2.6 Đánh giá về việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lí 6: 27
C.KẾT LUẬN 29
1.Đánh giá khái quát về chương trình và SGK Vật lí 6 29
2.Đánh giá chung về đổi mới PPDH trong chương trình vật lí 6 29
Các từ viết tắt 30
D CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập 6 tuần cũng đã trôi qua và em cũng đã hoàn thành tốt đợt thực tậpnăm thứ 3 của mình và đạt được những kết quả bước đầu Để đạt được những thành quả nhưngày hôm nay đó là nhờ sự hướng dẫn tận tình, hết lòng của các thầy cô trường CĐSP SócTrăng đã truyền đạt cho em những kiến thức về chuyên môn, nghiêp vụ sư phạm, các thầy côthực tập ở trường Trung học cơ sở Phường 1 đã hết lòng hướng dẫn, cùng với sự hợp tácnhiệt tình của các em học sinh trường THCS Phường 1 đã tạo điện kiện thuận lợi cho emhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và điều đặc biệt là nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy LýVăn Thương đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa họccủa mình
Tuy đây đã là lần thứ 2 làm đề tài nghiên cứu khoa học nhưng chắc chắn vẫn còn nhiềuthiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô, đặc biệt là thầy LýVăn Thương và các bạn để đề tài này được hoàn chỉnh hơn
Cuối lời em xin chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khoẻ để tiếp tục cống hiến cho sựnghiệp giáo dục và luôn là tấm gương sáng cho chúng em noi theo Em xin chúc các thầy côtrường THCS Phường 1 luôn hoàn thành tốt công việc giảng dạy của mình, chúc các em họcsinh luôn học giỏi và xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
Em xin chân thành cảm ơn
Sóc Trăng, Ngày 28 Tháng04 năm 2010
Trang 3A.PHẦN MỞ ĐẦU 1.Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu:
1.1 Mục đích:
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế-xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực tronggiai đoạn mới, giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hội nhập vối cộng đồngquốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chấtlượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Cùng với sự phát triển như vũ bão củakhoa học kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vì thế đòi hỏi con người không ngừngvươn lên học hỏi, tìm tòi, như câu nói của Lê Nin: “ Học, học nữa, học mãi”, học để tiếp thu
và lĩnh hội thêm nhiều kiến thức hơn nữa mới có thể sánh vai cùng với các cường quốcNăm Châu Do đó khi bước vào nghành sư phạm em đã chọn cho mình nghành sư phạm Tin– Lí Một nghành mà sau này em sẽ giảng dạy cho các em học sinh một tình yêu khoa họcmột cái nhìn sâu rộng về nền khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với những phát minh tuyệt vờiphục vụ cho đời sống con người mà trong đó Vật lí chính là một môn khoa học có nhiều ứngdụng trong thực tế
Cũng như những môn học khác, bộ môn Vật lí cũng có những nét đặc thù riêng vềphương pháp giảng dạy, vị trí, nhiệm vụ, mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng riêng đượcthể hiện qua nội dung môn học Môn Vật lí là một môn học có liên quan nhiều đến việc giảithích các hiện tượng trong đời sống thực tế và có ứng dụng thiết thực Chính vì thế nó đã trởthành môn học đầy hấp dẫn và hứng thú nhưng cũng thật sự gây không ít khó khăn đối vớiHS
Để giúp các em thoát khỏi những khó khăn trong quá trình học cũng như ngày cànghứng thú hơn với việc học môn Vật lí Đồng thời giúp cho HS tiếp thu bài tốt hơn, biết đượckiến thức Vật lí một cách vững chắc, vận dụng được các kiến thức trong thực tế có hiệu quảhơn, rèn luyện được các kỹ năng thực hành thành thạo Nên em đã đi vào tìm hiểu cấu trúcchương trình, SGK Vật lí 8 và PPDH Vật lí 8”
Trang 41.2 Ý nghĩa
Như chúng ta đã biết Vật lí học là cơ sở của nhiều nghành kỹ thuật quan trọng Sự pháttriển của khoa học Vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật Vì vậy những hiểu biết và nhận thức Vật lí có giá trị to lớn trong đời sống
và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Môn vật lí ở THCS có vị trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển, hệ thống hoá cáckiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS đã lĩnh hội và hình thành ở tiểu học, mặt khác, nó gópphần chuẩn bị cho HS những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để tiếp tục học lênTHPT và trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào lao động sản xuất đòi hỏi nhữnghiểu biết nhất định về Vật lí
Là một GV sẽ giảng dạy môn Vật lí trong tương lai nên việc tìm hiểu nội dung chươngtrình SGK Vật lí sẽ giúp ích rất nhiều trong việc giảng dạy sau này Khi đã biết rõ về cấutrúc, nội dung chương trình SGK Vật lí 8 cũng như phương pháp dạy sẽ giúp chúng ta cónhững bước đi vững vàng hơn trên bục giảng tự tin truyền đạt kiến thức cho HS với nhữngphương pháp dạy học tích cực mà mình đã tìm hiểu được
2.Đối tượng, nội dung và phạm vi nghên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 và phương pháp dạy học Vật lí 8.
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Cấu trúc chương trình vật lí 8: mục tiêu chung của môn vật lí 8, yêu cầu về kiến
thức và kỹ năng
SGK vật lí 8: quan điểm biên soạn sách, cấu trúc của sách, đặc điểm của từng chủ đề
kiến thức
PPDH môn vật lí 8: Những quan điểm mới về PPDH môn vật lí 8, cách thực hiện
các phương pháp đó, những ưu điểm khi sử dụng các phương pháp mới, khuyết điểm cònmắc phải và phát sinh khi sử dụng phương pháp mới
Trang 5+ Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu như SGK Vật lí 8, SGV Vật lí 8, sáchbồi dưỡng sinh viên Cao đẳng Sư phạm và giáo viên trung học cơ sở về đổi mới chươngtrình và sách giáo khoa môn Vật lí,… để nắm vững cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 vàPPDH Vật lí 8.
+ Khảo sát thống kê: Nhằm tìm hiểu cấu trúc chương trình, SGK Vật lí 8 và PPDH Vật
lí 8 thực hiên như thế nào?
+ Quan sát: Nhằm xem xét HS học tập có phù hợp với chương trình, SGK Vật lí 8 vàPPDH Vật lí 8
+ Trao đổi trò chuyện: Phương pháp này đựơc sử dụng trong thời gian đi thực tập ởtrường THCS Phường 1, được dùng để khảo sát kết quả học tập môn Vật lí của HS lớp 6/3
và qua đó có thể thu nhận từ GV giảng dạy và HS những ý kiến về chương trình, SGK Vật lí
8 và PPDH Vật lí 8
+ Qua thực nghiệm dạy học: Thông qua thực nghiệm dạy học của bản thân trong thờigian đi thực tập và qua các tiết dự giờ của GV bộ môn, các bạn đồng nghiệp để rút ra nhữngkinh nghiệm và bài học cho bản thân
Trang 6Ở giai đoạn 2 vì khả năng tư duy của học sinh đã phát triển, học sinh đã có một
số hiểu biết ban đầu về các hiện tượng vật lí ở xung quanh, ít nhiều có thói quen hoạt động theo những yêu cầu chặt chẽ của việc học tập vật lí, vốn kiến thức toán học cũng
đã được nâng cao thêm một bước, do đó việc học tập môn vật lí ở giai đoạn này phải
có những mục tiêu cao hơn ở giai đoạn 1.
Mục tiêu cụ thể của từng chương trong chương trình Vật lí 8:
Mục tiêu của chương Cơ học:
1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
Nêu thí dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong, dao động.
2 Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động.
Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng vectơ.
4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm lực
ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và trong kĩ thuật bằng khái niệm quán tính.
Trang 76 Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, diện tích tác dụng và lực tác dụng.
Giải thích được một số hiện tượng tăng và giảm áp suất trong đời sống hằng ngày.
7 Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
8 Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
Giải thích sự nổi, điều kiện để vật chìm, vật nổi.
9 Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển.
Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
10 Biết ý nghĩa của công suất.
Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
11 Nêu thí dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật trên cao
có thế năng, một vật đàn hồi (lò xo,…) bị giãn hay nén cũng có thế năng.
Mô tả sự chuyển hóa giữa thế năng, động năng và sự bảo toàn năng lượng.
Mục tiêu của chương nhiệt học:
1 Nêu được các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
2 Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
3 Môt tả được thí nghiệm về chuyển động Brao và lập luận được để chứng tỏ rằng các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
4 Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Trang 85 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
6 Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
7 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ.
8 Nêu được hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh họa cho mỗi cách.
9 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nhận biết được đơn vị đo nhiệt lượng.
10 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
11 Chỉ ra được nhiệt lượng chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt
15 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
16 Nghiệm lại được phương trình cân bằng nhiệt bằng thí nghiệm đối với trường hợp trộn hai lượng nước có khối lượng khác nhau và nhiệt độ khác nhau.
1.1.2. Yêu cầu về kiến thức , kĩ năng, thái độ và phương tiện:
a/ Về kiến thức
Cung cấp cho HS:
- Những kiến thức về các hiện tượng và các quá trình Vật lí quan trọng nhấtthường gặp trong đời sống hàng ngày, trong tự nhiên và trong kỹ thuật thuộc các lĩnh vực Cơhọc, Âm học, Nhiệt học, Điện học và Quang học
- Các khái niệm và các mô hình Vật lí đơn giản, là cơ sở để có thể mô tả đúngđắn các hiện tượng và các quá trình Vật lí cần nghiên cứu; giải thích một số mhiện tượng và
Trang 9quá trình Vật lí phổ biến.
- Các qui luật định tính và một số định luật Vật lí quan trọng
- Những hiểu biết ban đầu về các phương pháp nhận thức đặc thù của Vật líhọc, trong đó trước hết là phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình
b/ Về kỹ năng
- Kĩ năng quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lí trong đời sống hàng ngày
để thu thập các thông tin và dữ kiện cần thiết
- Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành
các thí nghiệm Vật lí đơn giản
- Kĩ năng phân tích, xử lí thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát hoặc thí
nghiệm
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lí đơn giản, để
giải các bài tập và bài toán Vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic và những phép tính cơbản; cũng như để giải quyết một số vấn đề thực tế của cuộc sống
- Khả năng đề xuất dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay
về bản chất của các hiện tượng, các sự vật hoặc các quá trình Vật lí
- Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc
giả thuyết đã đề ra
- Kĩ năng diện đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ Vật lí.
c/ Về tình cảm, thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, dần dần có hứng thú trong việc học tập mônVật lí cũng như trong việc áp dụng các kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trongcuộc sống gia đình và cộng đồng
- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhận thông tin,
trong quan sát và trong thực hành thí nghiệm
- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy
nghĩ và việc làm đúng đắn
- Có ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động trong gia đình, cộng đồng và
nhà trường nhằm cải thiện điều kiện đời sống, bảo vệ gìn giữ môi trường
d/ Phương tiện
- Các thiết bị dạy học như thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, biểu bảng, băng
Trang 10hình, sách giáo khoa…được sử dụng không chỉ minh họa kiến thức, lời giảng giải của giáo viên mà chủ yếu là nguồn tri thức, là phương tiện để học sinh khai thác, tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức: tạo điều kiện để học sinh tự làm thí nghiệm, tự quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét, kết luận, tạo điều kiện để học sinh tìm hiểu cấu tạo, cách
sử dụng một dụng cụ đo, khai thác hình vẽ với vai trò là nguồn cung cấp thông tin.
- Tạo điều kiện cho đa số học sinh được sử dụng thiết bị thí nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên nên sử dụng những phương tiện dạy học hiện đại như băng hình, đĩa CD, máy chiếu,… trong tiết học nếu có điều kiện.
1.2 Một số vấn đề về sách giáo khoa Vật lý 8
1.2.1 Quan điểm biên soạn:
Sách giáo khoa phải thể hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục, cụ thể hóa nội dung, phương pháp giáo dục quy định trong chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học, lớp học.
Việc lựa chọn nội dung của sách giáo khoa vật lí 8 được thực hiện theo đúng yêu cầu về lựa chọn nội dung chương trình của chương trình vật lí trung học cơ sở: phát triển những nội dung học sinh đã học, những nội dung đó phải có liên quan với vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức các hoạt động học tập đa dạng của học sinh…
Chương trình không chỉ tập trung vào nội dung và phân phối thời lượng dạy học như các chương trình dạy học truyền thống mà thực sự phải là một kế hoạch hành động sư phạm, kết nối mục tiêu giáo dục với các lĩnh vực nội dung và phương pháp giáo dục, cách thức đánh giá kết quả của học sinh, đảm bảo tính liên tục giữa các cấp, bậc học, đảm bảo tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên nghiệp.
Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn
mà phải là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng tri thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Trang 11Việc soạn thảo chương trình và biên soạn sách giáo khoa chia làm ba bước:
- Bước 1: Căn cứ vào Luật giáo dục để cụ thể hóa mục tiêu giáo dục của từng cấp, bậc học và kế hoạch giáo dục để xác định số môn học, tên môn học hoặc hoạt động giáo dục và thời lượng tối thiểu cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục trong mỗi năm học, mỗi tuần lễ.
- Bước 2: Soạn thảo chương trình khung, chuẩn chương trình của từng môn học, từng hoạt động giáo dục rồi trưng cầu ý kiến, tổ chức thẩm định để ban hành tạm thời, phục vụ biên soạn các tài liệu thử nghiệm.
- Bước 3: Biên soạn sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy của giáo viên, bộ công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh rồi tổ chức thử nghiệm, sau đó điều chỉnh và tổ chức thẩm định ở cấp quốc gia để ban hành chính thức chương trình giáo dục phổ thông và bộ sách giáo khoa mới.
Chương trình cần tính toán để đảm bảo tỷ lệ phần trăm đối với các loại tiết học như dưới đây:
+ Số tiết học có tiến hành thí nghiệm (do GV hoặc HS tiến hành) chiếm 40% - 60%.
+ Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 10% - 15%.
+ Số tiết giải bài tập, ôn tập, tổng kết chiếm từ 10% - 20%
1.2.2 Cấu trúc của sách giáo khoa Vật lí 8:
Sách giáo khoa Vật lí 8 có 2 chương gồm:
+ Chương I: Cơ học.
Bài 1: Chuyển động cơ học.
Bài 2: Vận tốc.
Bài 3: Chuyển động đều Chuyển động không đều.
Bài 4: Biễu diễn lực.
Bài 5: Sự cân bằng lực Quán tính.
Trang 12 Bài 6: Lực ma sát.
Bài 7: Áp suất.
Bài 8: Áp suất chất lỏng Bình thông nhau.
Bài 9: Áp suất khí quyển.
Bài 10: Lực đẩy Ascimet.
Bài 11: Thực hành Nghiệm lại lực đẩy Ascimet.
Bài 12: Sự nổi.
Bài 13: Công cơ học.
Bài 14: Định luật về công.
Bài 15: Công suất.
Bài 16: Cơ năng.
Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng.
Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học.
+ Chương II: Nhiệt học:
Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng
yên?
Bài 23: Đối lưu Bức xạ nhiệt
Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng.
Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt.
Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.
Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt.
Bài 29: Các câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học.
1.2.3 Đặc điểm của từng chương:
Sách giáo khoa vật lí 8 gồm 2 chương, mỗi chương có 3 phần:
Trang 13+ Chương I: gồm 18 bài, từ bài 1 đến bài 18, trong đó có 1 bài thực hành
Phần chính của chương là phần dành cho các bài học Mỗi bài đều được viết để dạy trong một tiết.
Phần cuối chương là câu hỏi và bài tập tổng kết chương Phần này có ba nội dung chính:
+ A Ôn tập: nội dung này gồm các câu hỏi giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa những kiến thức và những kĩ năng cơ bản nhất của chương.
+ B Vận dụng: nội dung này gồm các câu hỏi và các bài tập mang tính tổng hợp, yêu cầu phải vận dụng kiến thức, kĩ năng tổng hợp của nhiều bài hoặc của cả chương Các câu hỏi và bài tập này được viết dưới dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận bao gồm cả câu hỏi và bài tập định tính lẫn định lượng.
+ C Giải trí: nội dung này được trình bày dưới hình thức trò chơi, ô chữ.
1.2.4 Cấu trúc của từng bài học:
Sách giáo khoa vật lí 8 gồm 29 bài, mỗi bài đều được viết để dạy trong một tiết và có cấu trúc chung sau đây:
+ Phần vào bài: Cung cấp thông tin để giáo viên tổ chức tình huống học tập Có thể là một hình vẽ, một câu đố, một mẫu chuyện vui,…
+ Phần chính của bài: Có từ một đến vài đơn vị kiến thức Mỗi đơn vị kiến thức được trình bày dưới dạng các định hướng hoạt động theo trình tự logic:
Thu thập thông tin:
- Học sinh tự làm thí nghiệm nếu đó là thí nghiệm không nguy hiểm.
Ví dụ: các thí nghiệm về đo vận tốc, đo lực, đo áp suất chất lưu, xác định điều kiện
Trang 14nổi, tìm ra định luật về công, phát hiện thế năng và động năng, các hình thức truyền nhiệt,…
- Học sinh quan sát giáo viên làm thí nghiệm nếu đó là những thí nghiệm khó thực hiện và nguy hiểm hoặc đòi hỏi những thiết bị đắt tiền, khó tìm Ví dụ như tạo ra chuyển động thẳng đều, xác định nhiệt lượng.
- Học sinh quan sát các hiện tượng trong tự nhiên: các dạng chuyển động thường gặp, tác dụng của lực, lực ma sát, lực đẩy Acsimet,…
- Giáo viên thông báo, hướng dẫn ôn lại những kiến thức và các kĩ năng
đã học ở lớp dưới, đọc các biểu bảng, hình vẽ, tranh ảnh.
Xử lí thông tin:
Học sinh được hướng dẫn xử lí thông tin thu thập được thông qua một
hệ thống các câu hỏi, bài tập để tự lập luận và rút ra những kết luận cần thiết.
Vận dụng:
Học sinh vận dụng những kết luận đã rút ra để giải quyết những vấn đề của bài học hoặc của thực tiễn, vừa giúp các em tự kiểm tra kiến thức và kĩ năng của mình Sách giáo khoa hướng dẫn các hoạt động này thông qua một hệ thống các câu hỏi và bài tập.
o Ghi nhớ:
Những nội dung học sinh phải ghi nhớ được in bằng chữ đậm và đóng khung Trong mỗi bài học sinh chỉ phải ghi nhớ từ 1 đến 3 câu Hoạt động này học sinh có thể thực hiện ngay trong giờ học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Phần mở rộng: Cung cấp thêm những kiến thức thực tế, những nội dung sâu hơn hoặc rộng hơn những nội dung đã trình bày ở phần chính của bài Phần này không yêu cầu học sinh phải ghi nhớ.
1.3 Nhận xét về chương trình, SGK Vật lí 8:
1.3.1 Về chương trình:
Chương trình vật lí 8 là chương trình có nội dung nặng nhất trong các chương trìnhcủa các lớp ở cấp trung học cơ sở Với thời lượng 35 tiết chương trình này chứa đựng
Trang 15khối lượng nội dung mà chương trình vật lí trung học cơ sở cũ phải dành một số tiết nhiều gần gấp đôi Chương trình vật lí 8 thể hiện được việc đổi mới phương pháp giáo dục, phát huy được tính tích cực của học sinh Chương trình vật lí 8 là phần mở đầu của giai đoạn 2 nên những yêu cầu về khả năng tư duy trừu tượng, khái quát cũng như yêu cầu về mặt định lượng trong việc hình thành các khái niệm và đinh luật vật lí đều cao hơn ở các lớp của giai đoạn 1.
Chương trình Vật lí THCS chia thành hai vòng: Vòng 1 gồm lớp 6, lớp 7; vòng 2 gồm lớp 8, lớp 9 Ở vòng 2 này, lớp 8 là lớp đầu tiên mà chương trình Vật lí có phần khó hơn ở lớp 6 Chương trình Vật lí 8 mở rộng và đi sâu hơn vào các kiến thức và kĩ năng về Cơ học và Nhiệt học Mức độ định lượng cũng tăng dần đáng kể (tính vận tốc, tính áp suất, áp suất của cột chất lỏng, tính lực đẩy Ac-si-met, tính công cơ học, công suất, công thức tính nhiệt, hiệu suất của động cơ,…) Bên cạnh đó mức độ định tính cũng tăng lên so với trước, HS phải giải quyết các vấn đề có liên quan nhiều đến các kiến thức hàn lâm mà GV không thể nào làm thí nghiệm trực tiếp chỉ có thể dùng các thí nghiệm mô hình Con đường hình thành kiến thức chủ yếu là con đường thực nghiệm, xuất phát từ kinh nghiệm sống của HS hoặc từ quan sát trực tiếp, giảm nhẹ những suy luận lí thuyết phức tạp
1.3.2 Về sách giáo khoa:
- Nội dung: các hiện, tượng thuộc tính, quá trình vật lí trình bày trong SGK Vật lí 6,hầu hết chỉ mô tả ở mức độ định tính và rất gần gủi với những hiểu biết và kinh nghiệm sẵn
có của HS
- Sách giáo khoa vật lí 6 không đưa ra những kiến thức và kĩ năng hoàn toàn mới mẻ
và xa lạ với HS mà chủ yếu nhằm chính xác hoá, phát triển các kiến thức và kĩ năng của HS
về những nội dung cần được học tập
- Các kiến thức vật lí 6 chỉ được đề cập chủ yếu ở mức độ định tính hoặc bán địnhlượng, rất ít công thức, phần nhiều dừng ở mức hình thành biểu tượng, đặc tính vật lí của sựvật hay tính quy luật của hiện tượng chứ chưa hình thành đầy đủ khái niệm vật lí, đại lượngvật lí hay định luật vật lí Thí dụ: