HĐNN được bầu ra trong số các đại biểu QH, bao gồm: + Chủ tịch Hội đồng NN; + Các phó chủ tịch Hội đồng NN; + Tổng thư ký Hội đồng NN; + Các ủy viên Hội đồng Nhà nước.. Căn cứ vào nghị q
Trang 1MỤC LỤC
A KHÁI QUÁT CHỦ TỊCH NƯỚC.
I ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
II THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
III MỐI QUAN HỆ CỦA CTN VỚI CÁC CƠ QUAN Ở TW
IV VIỆC BẦU CHỦ TỊCH NƯỚC VÀ PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC
V HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
B SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC.
I SO SÁNH QUA CÁC NĂM
II SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2A KHÁI QUÁT CHỦ TỊCH NƯỚC.
I ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
1 Khái niệm, tính chất của chủ tịch nước.
Là một thiết chế tồn tại trong các kiểu nhà nước chủ nô, nhà nước PK, nhà nước TBCN và nhà nước XHCN, Chủ tịch nước (CTN) về cơ bản được xác định là người đứng đầu nhà nước về đối nội, đối ngoại
Tuy nhiên, pháp luật mỗi quốc gia quy định về CTN có
sự khác nhau tùy thuộc vào hình thức chính thể mà tên gọi, vị trí, trật tự hình thành có những nét đặc thù riêng
2 Vị trí của CTN trong bộ máy nhà nước.
+ HP 1946:
CTN không phải là một thiết chế độc lập mà là một bộ phận cấu thành của Chính phủ (Đ.44, hp46)
CTN vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu Chính phủ (Đ.49,hp46)
CTN không phải do cử tri trực tiếp bầu ra mà do NVND bầu ra
CTN có quyền phủ quyết (Đ.31 và Đ.54 hp 46)
=> CTN VNDCCH gần giống vị trí của tổng thống trong chính thể cộng hòa tổng thống Tuy nhiên, CTN VNDCCH chọn trong nghị viện nhân dân và phải được 2/3 tổng số nghị viện bỏ phiếu thuận (Đ.45, hp46)
+ HP 1959:
CTN không còn là một thành phần của chính phủ mà đã được tách ra để hình thành một chế định riêng
Trang 3CTN VNDCCH là người thay mặt cho nước VNDCCH
về mặt đối nội và đối ngoại (Đ.61, hp59)
CTN chỉ giữ vị trí là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu chính phủ là Thủ tướng chính phủ
+ HP 1980:
Sát nhập hai thiết chế UBTVQH và CTN thành HĐNN HĐNN được xác định là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH, là Chủ tịch tập thể của nước CHXHCNVN
( Đ.98, chương 7, hp80).
HĐNN thông qua Chủ tịch hội đồng, thay mặt nước CHXHCNVN về mặt đối nội và đối ngoại
HĐNN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH ( Đ.98, hp 80)
HĐNN được bầu ra trong số các đại biểu QH, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng NN;
+ Các phó chủ tịch Hội đồng NN;
+ Tổng thư ký Hội đồng NN;
+ Các ủy viên Hội đồng Nhà nước
+ HP 1992:
CTN là một cơ quan nhà nước ở Trung ương được tách
ra từ Hội đồng nhà nước
CTN là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về mặt đối nội, đối ngoại ( Đ.101, hp 1992)
CTN do QH bầu trong các đại biểu QH, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH, có thể bị QH bãi nhiệm, miễn nhiệm, bổ phiếu tính nhiệm ( Đ.102, hp 1992)
Trang 4II THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC.
Thẩm quyền của Chủ Tịch nước được Hiến pháp quy định ở Điều 103 (gồm 12 vấn đề) và ở một số điều khoản khác
có liên quan (như Điều 135, và Điều 139) Có thể phân chia các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ Tịch nước thành hai nhóm:
a Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại.
Cử đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài
Tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác
Quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định Ở đây tùy mức
độ quan trọng của điều ước hoặc theo quy định và điều ước mà quyết định Chủ tịch nước hay Quốc Hội phê chuẩn
Quyết định cho nhập, thôi hoặc tước quốc tịch Việt nam Căn cứ vào nghị quyết của Quốc Hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc Hội công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban
bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương
Quyết định phong hàm cấp sỹ quan cao cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác
Quyết định tặng thưởng huân huy chương và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác
Công bố quyết định đại xá và ra quyết định đặc xá
Trang 5b Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc phối hợp các thiết chế quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp.
* Trong lĩnh vực lập pháp:
Trình dự án luật ra trước Quốc Hội, kiến nghị về luật thông qua việc kiến nghị ban hành luật mới hoặc sửa đổi, bổ xung luật hiện hành (Điều 62 Luật Tổ chức Quốc Hội)
Đối với Hiến pháp, luật và một số nghị quyết có tính quy phạm do Quốc Hội thông qua thì Chủ Tịch nước công bố
để thực hiện Thời hạn công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua (Điều 50 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật)
Riêng đối với pháp lệnh và một số nghị quyết (do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội thông qua) thì Chủ Tịch nước hoặc công bố trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được thông qua hoặc đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội xem xét lại và sau khi xem xét lại vẫn không nhất trí thì trình Quốc Hội quyết định Trong trường hợp đó thời hạn công bố chậm nhất là mười ngày kể từ ngày được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại thông qua hoặc từ khi QH quyết định (Điều 51 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật)
* Trong lĩnh vực hành pháp:
CTN tham gia thành lập CP, giám sát hoạt động của CP, TTCP, các bộ trưởng và các thành viên khác của CP, nghe báo cáo công tác của CP, TTCP, miễn nhiệm, cách chức PTT, bộ trưởng và các thành viên khác của CP ( căn cứ vào nghị quyết của QH); ban bố tình trạng khẩn cấp khi ủy ban thường vụ QH không thể họp được; trong thời gian QH không họp, quyết định tạm đình chỉ công tác của PTT, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo đề nghị của thủ tướng ( Đ 20 luật tổ chức QH năm 2001)
* Trong lĩnh vực tư pháp và giám sát:
Trang 6CTN giới thiệu để Quốc Hội bầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bổ nhiệm các thẩm phán toà án nhân dân các cấp, các kiểm sát viên và điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao Chủ Tịch nước xem xét và quyết định việc ân giảm án tử hình Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc Hội không họp thì chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc Hội và Chủ Tịch nước
Để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hiến pháp quy định CTN có quyền tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ QH Khi xét thấy cần thiết có quyền tham dự các phiên họp của CP (Điều 105 Hiến pháp)
III MỐI QUAN HỆ CỦA CTN VỚI CÁC CƠ QUAN
Ở TW
1 Mối quan hệ giữa CTN với QH.
a, Về mặt tổ chức :
CTN do QH bầu ( trong số đại biểu QH), miễn nhiệm và bãi nhiệm, với nhiệm kì theo nhiệm kì của QH (Đ.102 HP 1992)
b, Về kiểm tra và giám sát :
CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH (Đ.102 HP92.)
Trả lời chất vấn đại biểu QH (Đ.98 HP 1992)
QH có quyền: bãi bỏ văn bản của CTN trái với HP, luật, nghị quyết của QH, bỏ phiếu tín nhiệm đối với CTN, bãi nhiệm, miễn nhiệm CTN (K 7,9 Đ.84 HP92)
Trang 7c, Về hoạt động:
CTN chịu trách nhiệm hợp pháp hóa quyết định của QH Vd: Công bố HP, luật của Quốc hội; căn cứ vào nghị quyết của QH CTN ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP Căn cứ vào nghị quyết của QH CTN công bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược; căn cứ vào nghị quyết của QH CTN công bố quyết định đại xá (Khoản 1,3,4,5, Đ.103, hp92) Với tư cách là đại biểu QH, CTN có quyền tham dự các kỳ họp
QH, có quyền đề nghị QH họp kín (Đ.105 hp92)
CTN trình dự án luật ra trước QH, kiến nghị về luật thông qua việc kiến nghị ban hành luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung luật hiện hành (Khoản7, Đ.103,hp92 ; Đ.87, hp92)
2 Mối quan hệ chủ tịch nước với UBTVQH
a, Về mặt tổ chức:
UBTVQH giới thiệu để QH bầu CTN trong số các đại biểu QH ( Đ 81, luật TCQH, 2001)
b, Mối quan hệ về kiểm tra, giám sát:
Chủ tịch nước có quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh trong vòng 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh đó được thông qua (K7 Đ 103 HP92.)
UBTVQH có quyền đề nghị QH bãi nhiệm, miễn nhiễm,
bỏ phiếu tín nhiệm đối với CTN
c, Về hoạt động :
CTN chịu trách nhiệm hợp pháp hóa các quyết định của UBTVQH
Trang 8Vd: công bố pháp lệnh của UBTVQH; căn cứ vào nghị quyết của UBTVQH, CTN công bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp (K 5, 6 Đ 103 HP92)
Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của UBTVQH
Chủ tịch nước có quyền đề nghị UBTVQH triệu tập QH họp bất thường
3 Mối quan hệ CTN với CP
a, Về mặt tổ chức:
CTN giới thiệu để QH bầu Thủ tướng chính phủ trong
số các Đại biểu quốc hội K3, Đ.103 HP92
Căn cứ vào nghị quyết của QH, CTN ra quyết định bổ nhiệm Phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ (K4 Đ.103 HP92)
b, Mối quan hệ về kiểm tra và giám sát :
Trong thời gian QH không hợp, CP, Thủ tướng CP phải báo cáo công tác với CTN (Đ.109 HP92)
CTN có quyền đề nghị QH bãi nhiệm, miễn nhiệm Thủ tướng chính phủ (K3, Đ.103 HP92)
Căn cứ vào nghị quyết của QH, CTN quyết định miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của (CP K4,Đ.103 HP92)
Trong thời gian QH không họp, CTN có quyền tạm thời đình chỉ công tác của phó thủ tướng, bổ trưởng và các thành viên khác của CP
Thủ tướng CP đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện những quyết định của CTN Các báo cáo công tác của CP trước CTN phải được CP thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số
c, Về hoạt động :
Trang 9CTN tham dự các phiên họp của CP khi xét thấy cần thiết ( chỉ có quyền phát biểu ý kiến, không có quyền biểu quyết ) (Đ.105 HP92)
Pháp luật quy định CP phải mời CTN tham dự và trình CTN quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của CTN CP phải báo cáo công tác trước CTN Hàng quý (6 tháng) CP gửi báo cáo công tác của CP đến CTN
4 Chủ tịch nước với TANDTC, VKSNDTC
a, Về mặt tổ chức :
CTN giới thiệu để QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC trong số các đại biểu QH (K3 Đ.103 HP92)
CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án, Thẩm phán TANDTC, Phó viện trưởng, kiểm soát viên VKSNDTC, công bố lệnh đại xá, quyết định đặc xá, xét và quyết định việc ân xá, giảm án đối với tử hình (Đ.103 HP92)
b, Mối quan hệ về kiểm tra, giám sát:
Trong thời gian QH không họp, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBTVQH và CTN (Đ.135 HP92)
Trang 10IV VIỆC BẦU CHỦ TỊCH NƯỚC VÀ PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC.
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013 CTN - Chọn
trong Nghị
viện nhân
dân và
phải được
hai phần
ba tổng số
nghị viên
bỏ phiếu
thuận
(Đ.45)
- Do Quốc hội nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà bầu ra (Đ.62)
- Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà từ
35 tuổi trở lên có quyền
(Đ.62)
- Do Quốc hội bầu ra (Đ.89)
- Được bầu ra trong số các đại biểu
Quốc hội (Đ.99)
-Do Quốc hội bầu trong
số đại biểu Quốc hội
(Đ.102 )
-Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
(Đ.92)
Phó
CTN
- Lần đầu
tiên quy
định chức
vụ Phó
chủ tịch
nước
(Đ.44)
- Được
chọn trong
nhân dân
(Đ.46)
- Bầu theo
lệ thường
(Đ.46)
- Việc tuyển
cử và nhiệm
kỳ của Phó Chủ tịch quy định như việc tuyển cử và nhiệm kỳ của Chủ tịch
(Đ.68
- Do Quốc hội bầu
ra (Đ.89)
- Số Phó Chủ tịch
do Quốc hội định
(Đ.89)
- Được bầu
ra trong
số các đại biểu
Quốc hội
- Do Quốc hội bầu trong
số đại biểu Quốc hội
(Đ.107 )
- Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
(Đ.97)
Trang 11V HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH.
CTN giữ chức vụ chủ tịch QP và AN
Hội đồng quốc phòng và an ninh Là người đứng đầu nhà nước về lĩnh vực QP và AN, CTN có thẩm quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân Giúp cho CTN trong lĩnh vực này là hội đồng QP và AN
Theo HP 46,59,80 HĐQP thành lập nhưng phạm vi hoạt động chỉ trong lĩnh vực về quốc phòng ( HĐQP là 1 cơ quan của QH nhưng lại thực hiện nhiệm vụ quyền hạn, HP80 )
Theo Hp92 thành lập mới ủy ban QP và AN, là ủy ban thường trực của QH, được QH thành lập để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn của QH Thành viên của ủy ban PQ
và AN phải là đại biểu QH, do QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
Thành viên của UB QP và AN không đồng thời là thành viên CP
Bên cạnh UBQP và AN còn có HĐQP và AN là cơ quan của CTN, được QH thành lập thành viên của HĐQP và AN không nhất thiết là đại biểu QH
+ HP1946:
Theo điều 49 điểm b: Chủ tịch nước giữ quyền Tổng
chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng
trong lục quân, hải quân, không quân.Tuyên chiến Ở điểm k: Tuyên chiến hay đình chiến theo điều 38 đã định (Điều 38:
Khi nghị viện không họp được, Ban thường vụ quốc hội cùng với Chính phủ có quyền quyết định tuyên chiến hay đình chiến.)
+ HP1959:
Trang 12
Theo điều 65: Chủ tịch nước việt nam dân chủ cộng hòa
thống lĩnh các lực lượng vũ trang toàn quốc, giữ chức vụ chủ tịch hội đồng quốc phòng(điều 65) Tuyên bố bố tình trạng chiến tranh, công bố lệnh tổng động viên hoặc động viên cục
bộ, công bố lệnh giới nghiêm.( trích điều 63)
+ HP1980:
Điều 103:Chủ tịch hội đồng nhà nước thống lãnh các
lực lượng vũ trang toàn quốc và giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng quốc phòng Quy định hàm và cấp quân sự, ngoại giao và những hàm và cấp khác Trong thời gian QH không họp, tuyên
bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc giới nghiêm trong toàn quốc hoặc từng địa phương Quyết định ở điều 20 phải
trình QH phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất của QH.(trích điều
98 khoản 17, 20 ,21)
+ HP1992:
Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức
vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Căn cứ vào nghị quyết của QH hoặc của Ủy ban thường vụ QH, công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ QH, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp, trong trường hợp Ủy ban thường vụ QH không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp đại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong lĩnh vực khác, quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệu vinh
dự nhà nước (Trích điều 103 khoản 2, 5, 6, 9)
Trang 14B SỰ THỪA KẾ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC.
I So sánh qua các năm.
1 Tên gọi, nhiệm kỳ
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013
+ CTN
+ Thành
viên CP
+ CTN
VN được
bầu trong
thời hạn 5
năm
+ CTN
+ Tách ra khỏi CP
+ Nhiệm kỳ theo nhiệm
kỳ quốc hội (4 năm)
+ HĐNN
+ Nhiệm
kỳ theo nhiệm kỳ của QH (5 năm, Đ.101, chương VII, hp80
+ CTN
+ Nhiệm
kỳ theo nhiệm kỳ của QH( 5 năm,
Đ.102, Chương VII, hp92)
+ CTN + Nhiệm
kỳ theo nhiệm kỳ của QH
2 Vị trí, tính chất pháp lý
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013
+ Đứng
đầu NN
+ Đứng
đầu
Chính
phủ
+ Đứng đầu NN thay mặt
NN về mặt đối nội, đối ngoại
+ CTN tập thể - đứng đầu NN
+ Vừa là
cơ quan thường trực QH
+ Đứng đầu
NN thay mặt NN về mặt đối nội, đối ngoại
( Đ.101)
+ Đứng đầu NN thay mặt
NN về mặt đối nội, đối ngoại ( Đ.91)
3 Điều kiện làm CTN.