1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp:Chiến lươc phát triển cho các công ty may tại hà nội phần 9 pptx

14 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 255,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương châm chiến lược của ISO 9000 là làm tốt làm đúng ngay từ đầu, kiểm soát chặt chẽ từng công việc của qúa trình cũng như sự phối hợp và các mối tương quan của chúng để kịp thời phát

Trang 1

Chiều dài vải m± 2% Theo hợp đồng

Các thông số trên có thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng

Chỉ tiêu tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt Vải không dệt, xuyên kim,100% Polypropylen, ổn định tia cực tím

Chỉ tiêu Test

method unit

HD 130C

HD 150C

HD 180C HD 200

HD 200C

HD 250C

HD 300C

HD 350C

HD 400C

HD 500C Khối lượng

Đ.v

astm- d3776 g/m

3 135 155 185 200 210 255 300 350 400 500

Độ dầy dưới

áp suất 2Kpa

astm- d5199 mm 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 2.0 2.3 2.6 3.0 4.0 Lực kéo đứt astm-

d4595 kN/m 9.5 11.0 12.5 14.0 15.5 18.0 21.0 25.0 28.0 32.0

Độ dãn kéo

đứt

astm-

Lực kéo giật astm-

d4632 N 500 600 700 800 8800 1000 1200 1350 1500 1900 Cường độ

xuyên thủng

din

54307 N 1650 1750 1890 2300 2500 2800 3100 3500 4000 5000 Cường độ

đâm thủng

astm- d4833 N 320 330 400 420 450 560 650 750 900 1000 Cường độ

chịu xé rách

astm- d4533 N 260 280 310 320 345 390 450 570 600 700

Độ rơi côn bs6906-6 mm 28 25 23 22 20 18 17 16 13 19 Kích thước lỗ

O 95

astm- d4751 micron <0.15 <0.15 <0.15 <0.15 <0.15 <0.15 <0.15 <0.10 <0.10 <0.10 Lưu lượng

thấm đứng bs6906-3

L/M2/

sec 185 180 170 160 155 150 140 125 110 100 Kháng tia

cực tím

astm-

d4355-84

Cường lực còn lại trên 70% sau 500 giờ chịu tia cực tím

Trang 2

Các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm may: Do sản phẩm may chủ yếu là

thực hiện các hợp đồng cho các công ty nước ngoài, yêu cầu về chất lượng

sản phẩm do bên thuê yêu cầu, công ty có trách nhiệm thực hiện khi kết thúc

hợp đồng sẽ cùng bên thuê kiểm tra nếu sản phẩm không đạt sẽ bị loại Mỗi

hợp đồng chỉ kéo dài trong thời gian ngắn nên các chỉ tiêu chất lượng cũng

thay đổi

Tuy nhiên để sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm thiểu sản phẩm

hỏng, tăng năng suất lao động, tăng thị phần trong và ngoài nước, tăng uy tín

trên thị trường, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào tổ chức

sản xuất

3 Hệ thống quản lý chất lượng của công ty:

Hiện nay công ty đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đang áp dụng thực hiện cho sản phẩm vải

mành nhúng keo(năm 2002) và sản phẩm vải không dệt(2003)

* Đôi nét về hệ thống đảm bảo chất lượng ISO:

ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ( International Organnization for

Standardization ) được thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới Việt

Nam là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977

ISO hoạt động trên nhiều lĩnh vực như văn hoá khoa học, kinh tế, môi

trường,

Phương châm chiến lược của ISO 9000 là làm tốt làm đúng ngay từ đầu, kiểm

soát chặt chẽ từng công việc của qúa trình cũng như sự phối hợp và các mối

tương quan của chúng để kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục và phòng ngừa

mọi sự không phù hợp của sản phẩm, của quá trình và của hệ thống nhằm tạo ra cơ hội trong việc liên tục cải tiến tính hiệu quả của hệ thống quản

lý chất lượng để thoả mãn ngày càng cao sự hài lòng của khách hàng thông

qua việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Giấy chứng nhận phù hợp với

ISO 9000 là chứng minh thư chất lượng có uy tín trên thế giới của một tổ

Trang 3

chức trong giao thương quốc tế nhằm tạo ra hệ thống mua bán tin cậy giữa các tổ chức với nhau ISO góp phần loại trừ dần hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế Bốn quy tắc cơ bản áp dụng trong ISO 9000 là:

Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu - PLAN

Làm đúng những gì đã viết

Viết lại những gì đã làm - DO

Đánh giá những việc đã làm,

đang làm so với những gì đã viết - CHECK

Tiến hành khắc phục và xây dựng

các biện pháp phòng ngừa, lưu hồ sơ - ACTION

Đối tượng quản lý của ISO là :

1 Con người - Men

2 Nguyên vật liệu - Material

3 Phương pháp - Method

4 Máy móc - Machine

5 Thông tin - Information

Vấn đề triển khai thực hiện khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 9001:2000 tại công ty: sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng công tác quản lý điều hành được thực hiện khoa học hơn, đề ra những hướng dẫn kỹ thuật phù hợp Làm tốt các quy trình mua, bán hàng Kiểm soát tốt quy trình sản xuất nên điều hành sản xuất kịp thời hiệu quả Thực hiện tốt việc đánh giá nội bộ báo cáo với lãnh đạo kịp thời từ đó chỉ đạo và khắc phục những sai xót do chủ quan gây nên

Xí nghiệp vải mành và xí nghiệp vải không dệt là hai đơn vị trực tiếp áp dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, sau thời gian thực hiện cho thấy công nhân có ý thức hơn trong áp dụng đúng quy trình sản xuất, thực hiện tốt các hướng dẫn về quản lý, vận hành máy móc thiết bị và kết quả

Trang 4

là tỷ lệ sản phẩm hỏng, phế giảm đi rất nhiều Sản phẩm của công ty có chất lượng được Tổng công ty và khách hàng đánh giá cao

Công tác quản lý môi trường được công ty đặc biệt quan tâm: Công ty đã cải tạo hệ thống đường nội bộ, nhà xưởng, nhà vệ sinh và trồng thêm nhiều cây xanh, vườn hoa cây cảnh áp dụng côngnghệ sản xuất sạch hơn trongquá trình sản xuất Đặt mục tiêu tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu lên hàng đầu từ đó giảm thiểu rác thải công nghiệp Công tác kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường ở các xí nghiệp được thực hiện chặt chẽ và nhắc nhở kịp thời những vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn và vệ sinh công nghiệp, có thưởng phạt nghiêm minh về lĩnh vực này Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải trong quá trình nhúng keo được thực hiện tốt

Tuy nhiên còn một số hạn chế công ty cần khắc phục như sau:

- Muồn nâng cao chất lượng sản phẩm thì công ty cần nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động

- Có chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ người lao động

- Thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị thường xuyên để đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định

Trang 5

CHƯƠNG V:

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING TRONG CÔNG TY DỆT

VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

I Những lý luận cơ bản về Marketting:

Trên thực tế hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm về Marketing, nhưng nói chung marketing bao gồm cả một ý đồ trọn vẹn bắt đầu từ việc

dự kiến và triển khai thực hiện ý đồ cho đến khi kết thúc và chuyếnang ý

đồ mới Marketing coi trọng thị trường, lấy thị trường làm trung tâm, làm mục đích của hoạt động kinh doanh do vậy tất cả các hạot động của doanh nghiệp đều hướng tới việc thoả mãn nhữngc nhu cầu mong muốn của khách hàng Marketing gắn liền với các hoạt động quản lý kinh tế nó cung cấp các thông tin cần thiết để ra quyết định kinh doanh nhằm không ngừng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp trên cơ sở củng cố

và ngày càng tăng cường uy tín của doanh nghiệp

Tóm lại có thể nói Marketing vừa là một nghệ thuật vừa là khoa học về tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm ngày càng đem lại sự thoả mãn cao hươn cho người tiêu dùng theo phương châm chỉ bán những cải thị trường cần chứ không phải bán những cái mà mình có

Với những nhận địnhtrên về marketing thì marketing bao gồm những nhiệm vụ sau:

Công tác nghiên cứu thị trường: Công tác nghiên cứu thị trường đòi hỏi phảithực hiện trong suốt qua trình kinh doanh nó gồm các khâu sau:

+ Nghiên cứu trước khi sản xuất: Phải nghiên cứu thị trường trước khi sản xuất để đưa ra quyết định nên sản xuất mặt hàng gì? số lượng là bao nhiêu? với chất lượng mẫu mã như thế nào? và thời điểm nào là thích hợp nhất để sản xuất? Từ đó ta sẽ xây dựng được

Trang 6

các phương án kinh doanh và trên cơ sở đó sẽ tìm được phương án kinh doanh tối ưu

+ Nghiên cứu trong khi sản xuất: Với mục đích khẳng định mức độ chính xác của phương án đã lựa chọn

+ Nghiên cứu sau khi sản xuất: Sau khi sản xuất phải nghiên cứu thị trường để tìm ra biện pháp thúc đẩy tiêu thụ để đưa hàng hoá đến tay người tieu dùng với chi phí thấp nhất thời gian ngắn nhất từ đó sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

+ Nghiên cứu sau khi tiêu thụ: Công việc này nhằm mục đích đánh giá phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, họ

có hài lòng không? họ cảm thấy chưa hài lòng ở điểm nào? họ có góp

ý gì cho sản phẩm của doanh nghiệp?

Phát hiện những tiềm năng, lợi thế của doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại cũng như tương lai, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp khai thác và dụng có hiệu quả

Đưa ra các giải pháp kinh doanh như: Chính sách sản phẩm; chính sách giá; chính sách phân phối; chính sách hỗ trợ; nghiên cứu các hoạt động khác để hỗ trợ nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp

Nghiên cứu đánh giá công nghệ sản xuất: Để tổ chức đổi mới công nghệ nhằm không ngừng nâng cao năng lực sản xuất tạo

ra những sản phẩm có sức cạnh tranh cao

Trong nền kinh tế thị trường Marketing giữ một vai trò đặc biệt quan trọng bởi thông qua hoạt động này doanh nghiệp có thể hiểu rõ mọi tình hình biến động của thị trường Thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp sẽ có các thông tin đầy đủ kịp thời và chính xác về tình hình kinh tế xã hội, về đối thủ cạnh tranh, dề khách hàng và thông tin về phía các cơ quan quản lý nhà nước, Do đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được những chiến lược và kế hoạch

Trang 7

phát triển cho doanh nghiệp Trong những chiến lược phát triển ấy gồm có những chiến lược cơ bản sau:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá

- Chiến lược phân phối

Chiến lược sản phẩm là tổng hợp các biện pháp kinh tế kỹ thuật và tổ chức sản xuất để tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng Chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược quan trọng của mọi doanh nghiệp vì sản phẩm là kết quả của hoạt động sản xuất, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược khác như chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược khuyếch trương sản phẩm

Chiến lược sản phẩm bao gồm một số nội dung sau:

*Chiến lược chủng loại sản phẩm: Chiến lược này bao gồm chiến lược ổn định chủng loại sản phẩm, chiến lược cắt giảm chủng loại sản phẩm và chiến lược đa dạng hoá chủng loại sản phẩm

* Chiến lược làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường bằng việc đổi mới: Việc đổi mới sản phẩm có thể được tiến hành bằng nhiều cách thức khác nhau

cụ thể là:

- Thay đổi màu sắc sản phẩm

- Thay đổi trọng lượng sản phẩm

- Thay đổi về kích thước sản phẩm

- Thay đổi về kết cấu sản phẩm

- Thay đổi vè vật liệu của sản phẩm

- Thay đổi về tính năng của sản phẩm

Việc đổi mới sản phẩm vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với doanh nghiệp Do vậy khi tiến hành thực hiện chiến lược này cần phải thận trọng tiến hành từng bước để đảm bảo cho kết quả thực hiện chiến lược luôn đáp ứng được mong muốn đòi hỏi khác nhau từ phía thị trường

Trang 8

* Chiến lược thay đổi sản phẩm: Đây là việc đổi mới sản phẩm diễn ra ở mức

độ cao, kết quả là tạo ra một sản phẩm hoàn toàn khác biệt so với sản phẩm ban đầu

Chu kỳ sống của một sản phẩm được chia ra làm các giai đoạn như sau:

Mức tiêu thụ

và lợi nhuận Giới Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn thiệu phát triển suy thoái sản chín muồi và

phẩm bão hoà

O t1 t2 t3 t5 t6

Thời gian Nhìn sơ đồ trên ta thấy chu kỳ sống của một sản phẩm là khoảng thời gian kể

từ khi đưa sản phẩm ra tiêu thụ cho đến khi sản phẩm không tiêu thụ được nữa

Chiến lược phân phối sản phẩm: là một kế hoạch đưa hàng hoá dịch vụ từ doanh nghiệp sản xuất đến từng đối tượng tiêu dùng cụ thể để đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra Sau khi sản phẩm được sản xuất ra mỗi doanh nghiệp phải có một kế hoạch phân phối cụ thể cho sản phẩm của mình Trên

cơ sở của việc phân tích thị trường và nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một kênh phân phối phù hợp Các kênh phân phối được mô tả như sau:

Doanh nghiệp

Người bán buôn

Người bán lẻ

Môi giới Đại lý

Trang 9

Chiến lược giá: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa cho nên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tới giá cả đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp

có thể thấy được mức độ cũng như xu hướng ảnh hưởng từ đó có thẻ dự đoán phương án bién động trong tương lai nhằm giải quyết chính sách giá cho phù hợp Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm; uy tín của doanh nghiệp; thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp; khả năng về tài chính của doanh nghiệp Nhóm nhân

tố bên ngoài doanh nghiệp gồm có các chủ trương chính sách thuộc cơ quan quản lý nhà nước; quan hệ cung cầu của hàng hoá trên thị trường; mức độ ổn định về tình hình chính trị; các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên; mức độ cạnh tranh trên thị trường; cầu về hàng hoá và dịch vụ của người tiêu dùng Việc định giá cho một sản phẩm là một nghệ thuật dựa trên cơ sở khoa học, phải linh động phù hợp với vị trí doang nghiệp phù hợp với diễn biến thị trường

II- Công tác quản trị marketing trong Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội:

Trong thực tế người ta cho rằng sản phẩm tốt nhất chưa phải là sản phẩm tối

ưu, điều đó chứng tỏ tính ưu việt của sản phẩm đối với thị trường chỉ duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Bởi vậy ngay cả trong thời điểm doanh nghiệp đang đạt hiệu quả kinh doanh cao, sản phẩm đang được tín nhiệm lớn đối với khách hàng thì doanh nghiệp cũng phải quan tâm tới công tác đổi mới

để luôn thích ứng với thị trường Để làm tốt công việc này không cò cách nào khác là doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trường để nắm bắt thông tin mới nhất từ phía thị trường, dự đoán được nhu cầu thị trường, trên

cơ sở đó xây dựng những kế hoạch thực hiện tiếp cho doanh nghiệp

Trang 10

Mục tiêu mang ý nghĩa sống còn đối với công ty dệt vải công nghiệp Hà nội

là không ngừng tìm các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm cho nên công tác marketing luôn được công ty đặc biệt quan tâm, tập chung trọng tâm cho việc tiêu thụ sản phẩm, tích cực quảng bá sản phẩm mới trên các kênh thông tin, mở rộng thị trường nâng cao thị phần cho sản phẩm Tuy chưa có phòng Marketing riêng nhưng bộ phận thị trường thuộc phòng Kinh doanh của công ty đã làm việc rất sôi nổi với đội ngũ nhân viên hầu hết

là những cử nhân kinh tế trẻ, khoẻ và năng động có phong cách làm việc công nghiệp đã luôn bám sát thị trường để nắm bắt thông tin, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trên khắp ba miền đất nước từ Lào Cai, Quảng Ninh, đến Bình Định, Nha Trang, Tp Hồ Chí Minh, Cà Mau Cuối năm 2003 sản phẩm của công ty đã có mặt trên khắp đất nước và dần thay thế hàng ngoại nhập Sản phẩm của công ty đã có mặt tại một số công trình tiêu biểu như: Cụm Khí- Điện- Đạm Cà Mau, đường Cầu Rào Đồ Sơn, kè lấn biển Rạch Giá,

1 Chiến lược sản phẩm của công ty: Như đã nói ở trên chiến lược sản

phẩm là một trong những chiến lược quan trọng của mọi doanh nghiệp vì sản phẩm là kết quả của hoạt động sản xuất, là cơ sở cho việc thực hiện những chiến lược khác như chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp khuyếch trương Thực tế cho thấy để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh bằng nhiều cách khác nhau và trong đó biện pháp cạnh tranh về sản phẩm vẫn luôn và sẽ vẫn mãi là biện pháp cạnh tranh mang tính quyết định tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xã hội ngày càng phát triển trình độ nhận thức của con người càng được nâng cao thì biện pháp cạnh tranh về sản phẩm càng đóng vai trò quan trọng Nắm được quy luật phát triển trên để tồn tại và phát triển, tạo khả năng cho sự hội nhập công ty đã có những thay đổi về kết cấu sản phẩm của mình như sau:

Ngày đăng: 31/07/2014, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w