Nguyễn Thị Hạnh 45 QTKDQT41A thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ vào việc thay đổi các máy móc thiết bị lạc hậu bằng các máy móc kỹ
Trang 1Nguyễn Thị Hạnh 45 QTKDQT41A
thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ vào việc thay đổi các máy móc thiết bị lạc hậu bằng các máy móc kỹ thuật hiện đại hơn nhằm giảm bớt sức người Nhờ đó mà công ty có thêm thời gian đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực để phát huy trí lực của họ để quay lại tiếp tục điều khiển máy móc phục vụ cho công việc của mình được tốt hơn từ đó tăng năng suất doanh thu và lợi nhuận cho công ty Do đó, việc tổ chức cơ cấu vốn sao cho hợp lý là điều vô cùng quan trọng đối với lãnh đạop công ty cũng như đối với những người trực tiếp quản lý nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mùnh công ty luôn tìm cách khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có cũng như nguồn vốn nhà nước giao cùng với các nguồn vốn khác mà công ty có được Mọi hoạt động sản xuất của công ty đều cần có vốn, khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh trước hết công tác tổ chức tài chính của công ty phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của công ty trong kỳ vì việc khai thác và tạo lập nguồn hình thành vốn cố định sẽ quyết định đến quy mô và ảnh hưởng tới sự tồn tại của tài sản cố định Các khoản đầu tư dài hạn và các chi phí xây dựng cơ bản
dở dang của công ty Tiếp theo dựa vào bản kế hoạch vốn công ty sẽ tổ chức huy động vốn để đáp úng kịp thời đầy đủ cho các hoạt động của công ty
Là một doanh nghiệp nhà nước có uy tín trong ngành vì vậy việc huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau là việc không quá khó đối với công
ty Công ty có thể khai thác và tạo lập nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm:Vốn do ngân sách nhà nuớc cấp; Vốn từ các quỹ: quỹ khấu hao, quỹ đầu tư
và phát triển, lợi nhuận để lại của công ty; Vốn vay của ngân hàng; Nguồn vốn phát hành chứng khoán Đây là bộ phận rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Bảng 2: Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 2Nguyễn Thị Hạnh 46 QTKDQT41A
2.Nguồn vốn chủ sở hữu 155.337,92 159.682 4.344,08 3.Tổng nợ ngắn hạn 272.599,47 250.367,74 -22.231,73
4.Tổng Tài sản lưu động(TSLĐ) 332.713,36 282.720,45 -49.992,91
5.Tổng vốn bằng tiền 19.435,63 19.845,63 410
6.Tỷ suất tài trợ (=2/1)
(%)
7.TS thanh toán ngắn hạn (=4/3)
(%)
8.TS thanh toán của TSLĐ(=5/4)
(%)
9.TS thanh toán tức thời(=5/3)
(%)
0,07 0,07 0
10 Vốn hoạt động thuần(=4-3) 60.113,89 32.352,71 -27.761,18
(Nguồn:Phòng Kế toán-Tài chính)
Qua kết quả phân tích tình hình tài chính ở trên có thể thấy rõ việc quản lý
tài chính ở công ty rất được chú trọng Cụ thể, chỉ tiêu tỷ suất tài trợ ở công ty <
0,5 chứng tỏ công ty đã biết huy động tốt các khoản vốn vay bên ngoài, chỉ tiêu
tỷ suất thanh toán ngắn hạn > 1 cho thấy công ty có thể chủ động trang trải các
khoản nợ bằng tài sản sẵn có của mình Từ bảng số liệu ta thấy khả năng tài
chính của doanh nghiệplà khá tốt, khả năng huy động vốn lớn sẽ giúp doanh
nghiệp có nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và
máy móc thiết bị, đồng thời tăng khả năng hợp tác đầu tư về liên doanh liên kết
Đây là một lợi thế rất lớn đối với doanh nghiệp trong việc nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm của mình bởi vì vấn đề nguồn vốn đang là vấn đề rất bức súc đối
với các doanh nghiệp dệt may nói riêng và tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam
nói chung Tuy nhiên đây chỉ là yếu tố cần, còn yếu tố đủ chính là tình hình sử
dụng vốn bởi nó sẽ quyết định đến chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối
Trang 3Nguyễn Thị Hạnh 47 QTKDQT41A
thủ cạnh tranh
Nguồn lực về vật chất kỹ thuật
Công ty dệt may Hà Nội có nhiều loại dây truyền máy móc thiết bị dùng
để sản xuất ba mặt hàng chính là sợi, sản phẩm dệt kim và khăn bông Các dây chuyền này chủ yếu là dây chuyền sản xuất liên tục ( bố trí mặt bằng định hướng theo sản phẩm)
Hiện nay tại nhà máy sợi I và nhà máy sợi II đều có dây truyền vừa sản xuất sợi chải kỹ, vừa sản xuất sợi chải thô Tại nhà máy sợi II cồn có thêm dây chuyền sản xuất sợi phế OE Từ dây chuyền chải kỹ và chải thô có thể kết hợp
để sản xuất sợi đơn chải thô sợi đơn chải kỹ và sợi xe Đó là nhà máy bông Mazoly và Muzata của Nhật bản, máy Autoconer và Schrafhort của Đức, máy đậu và máy xe do Trung quốc sản xuất
Hầu hết máy móc đều được sản xuất từ năm 1979, 1980 ngoại trừ máy Schrafhort và Murata là mới được trang bị sản xuất vào những năm 1994, 1995 Tại nhà máy sợi Vinh các máy móc thiết bị hoàn toàn do CHLB Đức sản xuất vào đầu những nam 1970 và một số máy móc đã khấu hao hết
Hầu hết máy móc thiết bị của công ty dệt may Hà Nội có thời gian sử dụng khá lâu, đây chính là điểm yếu trong chiến lược cạnh tranh của công ty trong cơ chế thị trường Do vậy công ty cần có chiến lược đầu tư hơn nữa vào máy móc thiết bị để tạo ra những sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới
Bảng 3 : Máy móc thiết bị tại Nhà mây sợi I và Nhà máy sợi II (2002)
ST
T Máy móc thiết bị
Tổng số máy
Công suất
Năm sử dụng
Nước sản xuất
NM sợi
I
NM sợi
II
Trang 4Nguyễn Thị Hạnh 48 QTKDQT41A
5 Máy sợi con 176 90% 1982 Đức 111 65
10 Máy cuộn cúi 3 90% 1989 Đức, ý 2 1
11 Máy chải kỹ 13 90% 1989 Đức, ý
(Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu tư)
Như vậy ngoài trừ những máy móc thiết bị dùng để sản xuất các sản phẩm
mới của Công ty: Vải Demin, sản phẩm Demin, Mũ nới được trang bị gần đây
thì còn lại là những máy móc đã có thời gian sử dụng khá lâu, đây chính là điểm
yếu trong chiễn lược cạnh tranh của Công ty trong cơ chế thị trường
Công tác thị trường và marketing của công ty dệt may Hà Nội
Thị trường tiêu thụ của công ty Dệt May Hà Nội khá rộng lớn, bao gồm thị
trường trong nước (50%) và thị trường nước ngoài (50%) Công ty đang từng
bước khẳng định mình trên thị trường nội địa nhằm tạo cơ sở phát triển sức
canhj tranh trên thị trường quốc tế
Hiện nay công ty đang cố gắng phát triển mạng lưới phân phối Năm 2002
công ty có tới hơn 20 quầy giới thiệu sản phẩm và hơn 60 đại lý ở các tỉnh thành
phố so với 14 quầy giới thiệu sản phẩm và 35 đại lý vào năm 2001 Mạng lưới
kênh phân phối bao gồm kênh phân phối gián tiếp và kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối gián tiếp thông qua các đại lý như cơ sở vĩnh tiến, công ty
TNHH tiên tiến, công ty TNHH hiệp hoà
Kênh phân phối trực tiếp được tập trung chủ yếu ở sản phẩm sợi, hàng
Trang 5Nguyễn Thị Hạnh 49 QTKDQT41A
may mặc nội địa, hàng khăn bông Đối với các sản phẩm xuất khẩu thì công ty nhận đơn hàng trực tiếp từ nước ngoài Ngoài ra công ty còn áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ như quảng bá sản phẩm trên báo trên tạp trí, tham gia các hội chợ triển lãm, tổ chức các hội nghị khách hàng
Công ty tiến hành thu thập thông tin về thị trường nước ngoài qua các cơ quan, tổ chức trong nước có chức năng, chẳng hạn như:
- Phòng thương và công nghiệp Việt Nam: là cơ quan có quan hệ rất rộng trên thế giới, có khả năng tìm hiểu được thực lực của các công ty kinh doanh của nước ngoài, để từ đó cung cấp các thông tin cần thiết cho các công ty trong nước
có nhu cầu tìm đối tác
- Bộ thương mại: là một đơn vị có chức năng quản lý và tổ chức các hội chợ, triển lãm, giới thiệu tạo điều kiện cho các cán bộ của công ty đi tham quan
và nối quan hệ với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
- Các cơ quan chủ quản như bộ công nghiệp nhẹ, tổng công ty dệt may Viêt Nam
Ngoài ra qua các mối quan hệ với bạn hàng, công ty cố gắng tìm hiểu những thông tin quan trọng về thị trường, về nhu cầu nước ngoài, hoặc về những đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó Việc tranh thủ những mối quan hệ này đã giúp công ty rất nhiều trong việc tìm kiếm và mở rộng quan hệ với đối tác
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
1 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty qua các năm
Kim ngạch xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 50% tổng doanh thu và tăng đều qua các năm
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu theo theo thị trường nội địa và xuất khâu
(Đơn vị : triệu đồng )
STT Năm
Trang 6
Nguyễn Thị Hạnh 50 QTKDQT41A
0 100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
1998 1999 2000 2001 2002
Tæng doanh thu
X uÊt khÈu Trong n−íc
Doanh thu
1998 1999 2000 2001 2002
1 Tổng doanh
thu
379.898 438.407 473.318 558.931 670.492
2 Tổng kim
ngạch xuất
khẩu
205.005 212.025 251.175 271.275 368.496
3 Tổng doanh
thu trong nước
174.893 226.382 222.143 287.656 301.996
( Nguồn : Phòng Kinh Doanh Xuất Khẩu )
Kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng đều qua các năm Năm 1999 tăng 103,42% so với năm 1998, năm 2000 tăng 119,54 % so với năm 1999, riêng năm 2001 đã vượt kế hoạch tổng công ty giao là 102,5% tăng 112,72% so với năm 2000 Sang năm 2002 mức doanh thu toàn công ty tăng mạnh, tăng 119,96% so với năm 2001 Nguyên nhân của sự tăng này là do trong năm 2001 công ty tiến hành nghiên cứu và đưa vào kinh doanh xuất khẩu một số sản phẩm mới dựa trên cơ sở các bạn hang cũ và các bạn hàng truyền thống là những bạn hàng nhập khẩu đầu tiên những sản phẩm này của công ty Cùng với sự nỗ lực của công ty các sản phẩm này dần dần chiếm lĩnh thị trường và góp phần làm tăng doanh thu của công ty
Biểu đồ1: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm
Trang 7
Nguyễn Thị Hạnh 51 QTKDQT41A
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua diễn ra ổn định, ngoại trừ năm 1998 là năm khó khăn không chỉ đối với Công ty dệt may Hà Nội mà còn với cả toàn ngành dệt may Việt Nam mà nguyên nhân là do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính trong khu vực từ cuối năm 1997 Cụ thể đã làm cho sức mua của các bạn hàng chủ chốt như : Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông giảm mạnh và khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam yếu đi do các nước có khủng hoảng Tuy nhiên sang năm 1999 trở đi công ty đã có những tiến bộ đáng kể Có được kết quả như vậy là do sự chỉ đạo chặt chẽ của ban lãnh đạo công ty kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ, công nhân viên trong công ty mà đặc biệt là nhờ những cán bộ phòng xuất nhập khẩu vừa năng động vừa nhanh nhạy trong việc tiếp cận và đáp ứng những yêu cầu của công tác hoạt động kinh doanh Trong kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và trong kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may nói riêng, việc tìm kiếm thị trường là rất quan trọng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao Kinh doanh xuất nhập khẩu vượt ra khỏi biên giới quốc gia nên thị trường càng trở nên phức tạp Đến nay công ty dệt may Hà Nội đã có quan hệ làm ăn với khoảng trên 20 nước trên thế giới và đang tìm cách mở rộng hơn nữa thị trường quốc tế của mình
a Tình hình xuất khẩu theo thị trường
Bảng 5 dưới cho biết sự biến động của công ty cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, các nước nhập khẩu sản phẩm của công ty ngày càng tăng lên cả về số lượng và giá trị hợp đồng, bằng chứng là năm 2002 công ty có thêm 5 khách hàng Điều này khẳng định rõ hơn nữa vị trí và uy tín của công ty để đi đến kí kết các hợp đồng hàng năm
Thị phần luôn luôn là vấn đề mà công ty cần phải quan tâm hàng đầu, thật vậy vào cuối năm 80 đầu năm 90 thì thị trường truyền thống của công ty là Nhật Bản, Pháp, Đức, Italia và Liên Xô, nhưng bắt đầu vào những năm 90 khi Liên
Trang 8Nguyễn Thị Hạnh 52 QTKDQT41A
Xô tan rã thì mối quan hệ của công ty và Liên Xô cũng thay đổi cho dù công ty
đã nối lại quan hệ với Nga nhưng khối lượng và giá trị sản phẩm xuất khẩu sang Nga còn quá nhỏ và không ổn định Sau khi thị trường truyền thống chủ yếu là Liên Xô không còn nữa, công ty đã chuyển hướng phát triển thị trường sang Châu Á và đặc biệt là các nước Châu Á Thái Bình Dương và mục tiêu cụ thể đầu tiên là nhật Bản Kể từ năm 1998 Nhật Bản là khách hàng tiêu thụ sản phẩm với khối lượng và giá trị lớn nhất của công ty Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản đang giảm dần từ 11.676.581 USD năm 1997 xuống còn 6.449.635 USD vào năm 2001 và sang năm 2002 xuống còn 3.442,21 USD, nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng ở khu vực Đông Nam á là Indonesia và Thái Lan gây ra và các doanh nghiệp Nhật Bản cũng đang đề nghị chính phủ Nhật Bản áp dụng chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam Nếu đề nghị này được chấp thuận thì đây lại là thêmmột yếu tố làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng dệt của công ty dệt may Hà Nội nói riêng và của hàng dệt may của Việt Nam nói riêng trong tương lai Bù lại công ty đã phục hồi lại mối quan
hệ kinh doanh với Hàn Quốc vào năm 1997 và mối quan hệ này ngày càng được khẳng định: kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2001 là 3.415.774 USD gấp 142.3 lần năm 2000 Từ khi Việt Nam kí hiệp định thương mại với Mỹ thì kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ năm 2001 tăng vọt lên 1.590.107 USD t và bước sang năm 2002 con số này nên mức 14.097.970 USD trong khi đó năm 2000 là 29.769 USD năm 1998 là 16.200 USD và năm 1997 là 591 USD
Bảng 5: Kết quả kinh doanh xuất khẩu theo thị trường của công ty
(Theo giá FOB: 1000USD)
Trang 9Nguyễn Thị Hạnh 53 QTKDQT41A
Nhật Bản
Đài Loan
Cộng hoà Czech
Anh
Pháp
Đức
Italia
Singgapore
Nam Phi
Thuỵ Sĩ
Hàn Quốc
Mỹ
Argentina
ÚC
Newzeland
Hà Lan
Nga
Rumani
Đan Mạch
Iran
Cuba
Hồng Kông
Li Băng
Canada
Thổ nhĩ kỳ
Thụy điển
Iarael
Tiệp
11.676
396
91
355
177 1.207
45
-
40
39
45 0,6
-
-
-
-
39
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
9.804 1.283
428 1.221
20
506
27
-
-
-
53
16
3
59
27
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
8.609 1.859
807 1.376
87
619
397
47
724
804
79
1
1
291
-
-
35
15
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
8.204 3.002
402
901
97
724
804
79
1
288
24
29
49
21
22
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
6.449 2.005
257 1.431
221
540
-
-
245
218 3.415 1.590
-
16
-
266
-
204
364
55
39
493
27
-
-
-
-
-
3.442,21 2.175,94
- 1.052,47
0 50,47
-
-
-
- 1.928,98 14.047,97
-
-
- 45,15661
-
- 254.1129
- 10,8675
- 118,46624 10,77126 0,18227 144,3318 115,48 123,2758
(Nguồn : Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu)
b Tình hình xuất khẩu theo sản phẩm
Từ trước năm 1990 Công ty dệt may Hà Nội đã tham gia vào việc xuất khẩu
Trang 10Nguyễn Thị Hạnh 54 QTKDQT41A
hàng hoá theo hiệp định giữa Nhà Nước Việt Nam với các nước XHCN chủ yếu
là Liên Xô và các nướcĐông Âu, sản phẩm lúc đó chỉ là các loại sợi LE 32
cotton chải thô Công ty được giao kế hoạch xuất khẩu với khối lượng là
2000-3000 tấn /năm Việc giao sợi và thu tiền là do TEXTIMEX (Liên hiệp các xí
nghiệp dệt) đảm nhận Từ năm 1991 trở lại đây Công ty dệt may Hà Nội hoàn
toàn chủ động trong việc xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài Sản
phẩm chủ yếu của công ty hiện nay trên thị trường nước ngoài là các sản phẩm
khăn, sản phẩm may, một phần là sợi, vải, lều
Bảng 6: Doanh thu theo sản phẩm qua các năm
(Đơn vị tính : triệu đồng)
Sợi
-Trong
nước
-Xuất khẩu
191.427 191.418
9
198.305 194.095 4.210
288.429 239.576 48.453
311.781 245.500 66.281
355.889 268.755 87.134
Vải
-Trong
nước
-Xuất khẩu
Tính vào sản phẩm khăn
1.967 1.967
-
2.918 2.918
-
7.255 4.608 2.647
8.911 5.686 3.225
Khăn
-Trong
nước
-Xuất khẩu
Tính vào sản phẩm lều
30.304 1.479 28.825
36.632 3.126 33.506
52.127 3.276 48.851
55.589 3.360 52.229
SP may
-Trong
nước
-Xuất khẩu
150.393 27.847 122.546
168.121 23.501 144.620
138.974 33.095 105.879
148.842 34.792 114.050
250.103 46.578 203.525