1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ VÁCH NGĂN HỐC NGĂN docx

14 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 657,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ VÁCH NGĂN HỐC NGĂN TÓM TẮT Mục tiêu: Lượng giá kết quả của 2 kỹ thuật mổ để rút ra ưu khuyết điểm.. Gồm 2 lô nghiên cứu: lô 1 gồm 15 ca

Trang 1

SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ

VÁCH NGĂN HỐC NGĂN

TÓM TẮT

Mục tiêu: Lượng giá kết quả của 2 kỹ thuật mổ để rút ra ưu khuyết điểm

Phương pháp nghiên cứu: Thực nghiệm lâm sàng hàng loạt ca không ngẫu

nhiên Thời gian từ tháng 6/08- 12/08 Gồm 2 lô nghiên cứu: lô 1 gồm 15 ca được mổ theo kỹ thuật cắt vách ngăn do BS Nam thực hiện và lô 2 cũng gồm

15 ca được mổ theo kỹ thuật bảo tồn vách ngăn hốc mắt do BS Thông

Kết quả: Ở thời điểm 3 tháng, kết quả thẩm mỹ (tốt, khá) của lô 1 và 2 lần lượt

(80%, 20%) và (73%, 27%) Không có biến chứng ghi nhận

Kết luận: Kết quả thẩm mỹ của 2 kỹ thuật tương đương nhau.Tuy nhiên kỹ

thuật bảo tồn vách ngăn dễ chuyễn giao kỹ thuật và thích hợp để áp dụng cho các trường hợp mổ lại

ABSTRACT

OUTCOME ASSESSEMENT OF 2 DOUBLE EYELID OPERATIONS WITH /WITHOUT CUTTING ORBITAL SEPTUM

Trang 2

Le Minh Thong, Nguyen Thanh Nam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 72 – 76

Purpose: to access the outcomes of 2 procedures and to draw their advantages

& disavantages

Methods: Non randomized clinical trial study.The duration of study was from

6/08 to 12/08 The customers were divided into 2 groups: 15 cases,operated by

Dr N-T-Nam, performing cutting orbital septum procedure and 15 cases by Dr L-M- Thông, performing non cutting orbital septum procedure

Results: At three-month follow-up time, the aesthetic results (excelent,good) of

group 1 and 2 were respectively (80%, 20%) and (73%, 27%) No complication was noticed

Conclusion: The aesthetic outcomes of 2 procedures are similar,but non

cutting orbital septum procedure is easy to transfer to newcomers and suitable for reoperative cases

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mổ mí đôi là phẫu thuật thường qui không có gì khó đối với các thầy thuốc nhãn khoa Tuy nhiên về mắt kỹ thuật có 2 trường phái: bảo tồn vách ngăn hay cắt mở vách ngăn trước khi tạo nếp mí đôi Tại VN, các bác sĩ nhãn khoa

Trang 3

thường có xu hướng lựa chọn kỹ thuật bảo tồn vách ngăn,trong khi đó các bác

sĩ thẩm mỹ thường chọn kỹ thuật cắt mở vách ngăn Vì vậy mục tiêu của nghiên cứu này nhằm so sánh kết quả thẩm mỹ của 2 kỹ thuật trên và qua đó rút ra ưu khuyết điểm của từng kỹ thuật

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân và phương pháp

Đây là công trình thực nghiệm lâm sàng có nhóm chứng không ngẫu nhiên Khách hàng được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 15 người: (1) nhóm 1 (nhóm chứng) có mở vách ngăn mổ theo trường phái thẩm mỹ do BS Nguyễn Thanh Nam thực hiện (2) nhóm 2 (nhóm nghiên cứu) bảo tồn vách ngăn do BS Lê Minh Thông thực hiện Đối tượng nghiên cứu trong độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi,

có chức năng cơ nâng mí bình thường, loại trừ các trường hợp có bệnh lý hốc mắt liên quan tuyến giáp,bệnh nhược cơ,liệt thần kinh VII,co giât mí vô căn,khô mắt nặng,có tâm lý đòi hỏi quá mức

Kỹ thuật mổ

Kỹ thuật mở vách ngăn theo trường phái thẩm mỹ (H.1)

1.Vẽ vùng

da cần cắt

bỏ Gây tê

Trang 4

tại chỗ

2.Cắt bỏ phần da theo hình

vẽ trên

3.Cắt bỏ phần cơ vòng phía trên bờ sụn

4.Dùng kéo nhắp cắt vách ngăn hốc bị phình

ra do mỡ hốc mắt đẩy

ra trước

Trang 5

5.Mỡ hốc mắt

bị phơi bày hoàn toàn sau khi cắt vách ngăn

6.Dùng kẹp cặp bên dưới phần

mỡ phòi, sau đó cắt đốt phần mỡ bên trên kẹp

7.Tạo nếp mí đôi bằng cách khâu 2 mép da

mí vào cân cơ sát bờ trên sụn

mí, cả thảy 5 nốt Để tạo

Trang 6

nếp mí đều 2 bên phẫu thuật viên phải thực hiện thì này đồng thời trên

2 mắt

Hình 1.Hình minh họa các bước của phẫu thuật tạo mí đôi cắt mở vách ngăn

hốc mắt

Kỹ thuật mở vách ngăn theo trường phái nhãn khoa

Thì 1 và 2 tương tự như kỹ thuật trên, thì 3 cắt bỏ hoàn toàn cơ vòng trước sụn thay vì cắt bỏ phần cơ vòng phía trên bờ sụn mí Điều này sẽ làm cho phần da trước sụn phẳng phiu và bám chắc hơn sau mổ

Thì lấy mỡ chỉ lấy mỡ phía góc trong bằng cách cắt một lỗ nhỏ ở vách ngăn thay vì mở rộng toàn bộ như kỹ thuật trên Cách này nhằm 2 mục đích (1) giới hạn việc lấy nhiều mỡ tạo nguy cơ hõm mí trên về sau (2) góc trong sâu hơn sẽ tạo cảm giác sống mũi cao hơn sau mổ

Thì tạo nếp mí đôi được thực hiện như sau: đặt nốt chỉ chữ U sao cho 2 mép da rạch cố định đúng vào bờ trên khoảng giữa sụn mí trên (bờ trên sụn rất dễ nhận

Trang 7

thấy với thanh đè bợ bên dưới) Nốt chỉ này sẽ tạo rãnh trên bề mặt vách ngăn khi bảo mắt nhìn hết sức lên trên Bốn nốt chỉ chữ U còn lại sẽ cố định 2 mép

da vào rảnh này, chia đều 2 bên nốt chỉ cơ bản ban đầu Cách khâu này giúp hoàn chỉnh phẫu thuật trên từng mắt mà vẫn bảo đảm nếp mí 2 bên đều nhau

Chăm sóc sau mổ

Chườm đá ngay sau mổ, kiểm tra thị lực bằng đếm ngón, nếu thị lực giảm,mắt lồi đau nhức phải báo bác sĩ ngay 24 giờ sau mổ tiếp tục chườn đá và kiểm tra thị lực đếm ngón Bảy ngày sau mổ cắt chỉ

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả: dựa trên 5 tiêu chuẩn (1) Nếp mí đôi tối đa 2 điểm (ngấn mí 2 bên đều, độ cong đẹp, nếp tự nhiên) (2) Hình dạng khe mí 2 điểm (bề cao và bề rộng khe mí 2 bên giống nhau) (3) Vị trí chân mày 2 điểm (chân mày 2 bên thẳng hàng không bị nhướng khi nhìn thẳng) (4) Không biến chứng phẫu thuật 2 điểm (5) Ý kiến khách hàng 2 điểm (rất hài lòng,hài lòng,không hài lòng) Kết quả được cho là tốt nếu đạt số điểm từ

9-10, khá có số điểm từ 7-8 và đạt có số điểm từ 5-6, dưới 5 điểm là thất bại

KẾT QUẢ

Với thời gian theo dõi trung bình 4,2 tuần ± 1,4 (lâu nhất 12 tuần, gần nhất 3 tuần) kết quả ghi nhận đươc tóm tắt ở bảng 1

Bảng 1 Tóm tắt kết quả của 2 kỹ thuật mổ

Trang 8

Kết quả BS Nam BS Thông

Sự khác biệt kết quả giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê (P>0.05)

Dưới đây là môt số hình ảnh minh họa kết quả đạt được của nhóm 1 (BS Nam thực hiện) (hình 2)

Một số hình ảnh minh họa kết quả đạt được của nhóm 2 (BS Thông thực hiện) (Hình 3)

Các biến chứng thường gặp được ghi nhận trong y văn đều không gặp phải ở cả

2 nhóm (bảng 2)

Bảng 2: Các biến chứng ghi nhận được của 2 nhóm

1

Nhóm

2

Xuất huyết (tụ máu mí, tụ

máu hốc mắt)

0 0

Trang 9

Ngấn mí (không đều, nông

hoặc bị xóa, nhiêu ngấn)

0 0

Hõm mí trên do lấy mỡ thái

quá

0 0

Trang 10

Trước mổ Sau mổ Trước mổ Sau mổ

Hình 2: Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 1

Trang 11

Trước mổ Sau mổ Trước mổ Sau mổ

Hình 3: Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 2

Trang 12

BÀN LUẬN

Lý do của việc mở và không mở vách ngăn hốc mắt khi mổ tạo nếp mí đôi

Phẫu thuật tạo nếp mí đôi du nhập vào châu Á từ thế chiến thứ 1.Vào thời đó phẫu thuật này do người châu Âu thực hiện nên về cơ bản được dựa trên cấu trúc giải phẫu của người châu Âu(Error! Reference source not found.) Mãi đến năm 1984 Doxanas(Error! Reference source not found.) mới mô tả chính xác sự khác biệt giải phẫu

mí giữa mắt người châu Âu và châu Á Đặc trưng giải phẫu mí của người châu

Âu là vị trí điểm hội nhập của vách ngăn hốc mắt vào cân cơ nâng mí phía trước khoảng 8-10mm phía trên bờ gắn của sụn mí trên, trong khi của người châu Á lại gắn thấp bên dưới bờ gắn sụn mí (hình 1).Vì vậy khi mổ tạo mí đôi cho người châu Á phẫu thuật viên thẩm mỹ tiếp thu kỹ thuật từ trường phái châu Âu phải mở vách ngăn hốc mắt để khâu 2 nếp da vào cân cơ phiá trên bờ gắn của sụn mí trên Kết quả là nếp mí tạo ra thường to và cao, làm châu Âu hóa mắt người châu Á(Error! Reference source not found.) Ngày nay các phẫu thuật viên thẩm mỹ có cải tiến thay vì khâu vào cân cơ nâng mí cao lên trên thì khâu thấp xuống ngày càng gần với bờ gắn của sụn mí để làm nếp mí nhỏ đi phù hợp hơn với người châu Á Năm 1987 Chen(Error! Reference source not found.) mô tả các nếp mí của người châu Á và công bố kỹ thuật không mở vách ngăn gần giống kỹ thuật

Trang 13

chúng tôi đã mô tả Một số hình ảnh công bố cho thấy nếp mí đôi tạo ra tự nhiên hơn và hài hòa với khuôn mặt Châu Á(Error! Reference source not found.)

So sánh kết quả của 2 kỹ thuật

Bảng 1và 2 cho thấy kết quả của 2 kỹ thuật tương đương nhau và không có biến chứng(Error! Reference source not found.) nào gặp phải Có 2 lý do (1) Cả 2 phẫu thuật viên đều có kinh nghiệm lâu năm thực hiện mí đôi (2) Kỹ thuật mổ thẩm

mỹ và nhãn khoa đang tiến gần với nhau Dù mở vách ngăn, BS Nam cũng đặt chỉ tạo nếp mí vào cân cơ gần sát với bờ gắn sụn mí trên Tuy nhiên với tư cách một người giảng dạy lâu năm trong nghề, tiếp xúc và chỉnh sửa nhiều biến chứng do mổ mí đôi tôi có những nhận xét sau:

Trường phái không mở vách ngăn dễ chuyển giao kỹ thuật cho những người mới học, khả năng gây biến chứng trầm trọng đứt cơ nâng mí không thể xảy ra, việc giới hạn chỉ lấy mỡ góc trong hạn chế nguy cơ hõm mí trên

Đối với những trường hợp phải mổ lại (chỉnh sửa lần mổ trước chưa đạt yêu cầu thẩm mỹ, mổ mí đã lâu nếp mí bị chùng …), giải phẫu học đã bị xáo trộn, thì kỹ thuật mổ theo trường phái nhãn khoa là giải pháp an toàn nên lựa chọn

KẾT LUẬN

Trang 14

Kết quả thẩm mỹ của 2 kỹ thuật không khác nhau khi đã mổ quen tay Tuy nhiên kỹ thuật không mở vách ngăn có ưu điểm (1) dễ chuyển giao kỹ thuật, khi đã rành thì việc chuyển sang kỹ thuật mở vách ngăn trở nên dễ dàng hơn (2) áp dụng thuận lợi cho những trường hợp mổ chỉnh sửa lần 2

Ngày đăng: 31/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các biến chứng ghi nhận được của 2 nhóm. - SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ VÁCH NGĂN HỐC NGĂN docx
Bảng 2 Các biến chứng ghi nhận được của 2 nhóm (Trang 8)
Hình 2: Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 1 - SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ VÁCH NGĂN HỐC NGĂN docx
Hình 2 Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 1 (Trang 10)
Hình 3: Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 2 - SO SÁNH HAI KỸ THUẬT MỔ MÍ ĐÔI CÓ MỞ VÀ KHÔNG MỞ VÁCH NGĂN HỐC NGĂN docx
Hình 3 Hình minh họa các kết quả tốt và khá của nhóm 2 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w