1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot

29 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 402,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc tật khúc xạ và cấp kính mi

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc tật khúc xạ và cấp

kính miễn phí cho học sinh nghèo tại TP HCM

Phương pháp tiến hành: Khảo sát tiến cứu, cắt dọc, so sánh đối chứng, có can

thiệp 618 HS gồm 446 HS lớp 6 và 172 HS lớp 10 của các trường cấp 2,3 tại quận 4, quận Gò vấp, quận Thủ đức, Bình chánh (TP HCM).Thị lực không kính 1 hoặc cả 2 mắt < 6/10 Được nhà trường hoặc địa phương nơi sinh sống xác nhận tình trạng nghèo Những HS có TL không kính hoặc có kính ≤ 5/10 ở

1 mắt hoặc 2 mắt, tăng sau khi đo kính lỗ, có xác nhận của nhà trường về tình trang nghèo sẽ được gửi đến cửa hàng kính của TTYT để kỹ thuật viên khúc xạ

(KTVKX) đo cấp đơn kính và cấp kính miễn phí Lô HS được cấp kính: Hẹn

tái khám sau 6thđo lại TL với kính cấp, đánh giá tình trạng cải thiện thị lực,

mức độ hài lòng với kính Lô chứng: HS không được cấp kính được khám

đồng thời với HS cấp kính, đánh giá TL, tình trạng đeo kính và mức độ hài lòng

Trang 2

Kết quả: Theo bảng phân loại mù và TL thấp của WHO, nếu không được

chỉnh quang, sẽ có ít nhất 13 (2,1%) HS bị mù và 94 (15,2%) HS có thị lực thấp độ 2 và 276 (44,66%) HS có TL thấp độ 1 do nguyên nhân khúc xạ Sau khi được cấp kính, tình hình thị lực đã chỉnh quang cải thiện rất rõ rệt Cụ thể,

608 HS sau chương trình cấp kính đạt TL > 6/10, hiệu quả cải thiện TL 98,38% Không còn HS có TL < 1/10 Tỷ lệ thoát mù và TL thấp mức độ 2 là 100%; so với trước khi chỉnh quang, chỉ có 2 HS trong số 94 HS còn ở mức TL mắt tốt từ 1/10 -3/10 (0,32%) Tỷ lệ thành công thoát mù và TL thấp độ 1 là 316/318 HS (99,37%); Chỉ có 10 HS còn ở mức TL mắt tốt từ <6/10 (1,62%) Điều này cũng đồng nghĩa với có 1,62% tỷ lệ nhược thị vừa và không có trường hợp nhược thị nặng còn tồn tại sau chương trình cấp kính Đánh giá về hiệu quả cải thiện TL sau 6 tháng, 100% HS vẫn duy trì TL > 3/10 So với thời điểm cấp kính, chỉ có 8 HS (1,29%), 6 tháng sau có 90 HS (20,36%) TL từ 3/10 - <6/10; tức 19,07% HS bị giảm TL xuống mức 3/10 - <6/10 608 (98,38%) HS ngay thời điểm cấp kính có TL > 6/10 – 10/10 thì sau 6 tháng số

HS này chỉ còn 350 HS (79,19%), 20,81% HS bị giảm TL ít nhất 2 dòng Tuy nhiên sự thay đổi này không khác biệt giữa 2 nhóm được cấp kính (79,19%) và

tự mua (79,39%) Chương trình cấp kính đáp ứng được thẩm mỹ và chất lượng

cả về mặt khách quan (đánh giá TL với kính) và chủ quan (phỏng vấn)

Trang 3

Kết luận: Chương trình sàng lọc TKX và cấp kính miễn phí cho HS nghèo tại

TP HCM là rất hữu ích vì hiệu quả cải thiện chất lượng TL cho HS, giảm đáng

kể tỷ lệ mù và TL thấp do TKX.618 HS nghèo được hưởng chương trình cấp kính miễn phí đã có 98,38% HS ngay thời điểm cấp kính có TL > 6/10 – 10/10 Chỉ có 10 HS (1,62%) còn ở mức TL mắt tốt từ <6/10 và 2 HS trong số 94 HS còn ở mức TL mắt tốt từ 1/10 -3/10 (0,32%) Tỷ lệ thành công thoát mù và TL thấp độ 1 là 316/318 HS (99,37%); không còn HS có TL < 1/10.Tỷ lệ thoát mù

và TL thấp mức độ 2 là 100% Chương trình cần có sự phối hợp hoạt động của mạng lưới CSM học đường và CSM ban đầu tại tuyến cơ sở

Trang 4

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 5 – 12

Aim: To evaluate effectiveness of the free spectacles program for the poor

schoolchildren in HCMC, Vietnam

Objectives: Estimation of number of poor school children with a VA less than

6/12 To ascertain reasons why children with R.E not having spectacles To identify percentage of spectacles wearing among children with uncorrected refractive errors To investigate satisfaction reported by children who are wearing spectacles with regards to appearance and quality The Comparisions are made between children who were given free spectacles and children who had pay for their glasses

Method: Dada collection was carried out in September 2007 and 6 months

later; enrolling 3364 school children from 4 districts in poorer areas in HCMC, Vietnam District 4: 1262, Go vap: 1361, Binh chanh: 397, Thu duc: 344

Trang 5

Results: Of the 618 schoolchildren who were given glasses in the free

spectacles program, 446 (72%) junior high school and 172 (28%) senior high school District 4: 91 (14.72%), Go vap: 222 (35.92%), Thu duc: 87 (14.08%), Binh chanh 214 (34.63%) Among 1223 school children who are wearing glasses: 442 poor children in the free spectacles program; 781 children who had pay for their glasses It is found that among 618 schoolchildren who were given free glasses; 383 (62%) schoolchildren with VA < 6/18 and 107 (17.3 %) schoolchildren with VA < 6/60 of the better uncorrected eye Uncorrected R.E made 13 (2.1%) poor children were blindness; 94 (15.2%) children with low vision level 2 and 276 (44.66%) children with low vision level 1 The results of

VA correction are following: 608 (98.38%) children with corrected vision > 6/12 of the better corrected eye, There is only 10 (1,62%) with BCVA < 6/18

No have VA < 6/60, A total of 1032 children were interviewed, 442

schoolchildren actually came back and got spectacles 327 (73.98%) wore glasses on the day they were met by the survey team 96.4% of them had visual acuity of 6/12 or better in the better corrected eye Among these 327 children,

95 (51.9%) wore their spectacles regulary, defined as wearing glasses during all day excepting on the bed This percentage is not statistically different from children who had pay for their glasses

Trang 6

Conclusion: By correcting uncorrected R.E we can dramatically improve the

quality of vision for many poor children Available and affordable spectacles are very useful to restrict avoidable blindness and low vision The way to eliminate uncorrected R.E is through the development of all aspects of a school eye care system, including human resources to provide eye care service; and spectacles

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tật khúc xạ là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây tổn thương thị giác trên khắp thế giới và là nguyên nhân thứ hai gây mù có thể chữa được Hiện nay, trên thế giới ước tính có khoảng 2,3 tỷ người bị TKX và chỉ 1,8 tỷ người trong số này được chỉnh kính Số còn lại, khoảng 500 triệu người, chủ yếu ở các nước đang phát triển và nhiều trẻ em vẫn không được mang kính

Ở các nước phát triển, việc tầm soát bệnh về mắt ở trẻ em trước và trong độ tuổi đi học được thực hiện định kỳ Ở Anh, hầu như tất cả trẻ em có vấn đề về mắt đều được phát hiện trước khi đi học, chỉ có 1,7% trẻ chưa được tầm soát bệnh mắt ở thời điểm 8 tuổi

Trang 7

Các nghiên cứu ngoài nước về tỷ lệ tật khúc xạ ở trẻ em trong độ tuổi đi học như Đài loan, Trung quốc, Nhật Bản, Singapore cho thấy đều rất cao

Tại Trung quốc, tác giả Zhao và CS nghiên cứu năm 2000, tỷ lệ TKX ở trẻ 15 tuổi là 36,7%/ nam, 55% /nữ

Theo Matumura và Hirai (Nhật bản, năm 1999), tỷ lệ TKX ở trẻ 17 tuổi là 66%

Năm 2001 -2002, tác giả Saw và CS nghiên cứu tại Singapore, tỷ lệ TKX ở trẻ mẫu giáo, cấp 1 và cấp 2 lần lượt là 8,6%, 32,4%, 79,3%

Ở các nước đang phát triển, vẫn chưa có chương trình tầm soát bệnh về mắt ở trẻ trước và trong độ tuổi đi học Châu Á là nơi có tỷ lệ mắc TKX cao nhất thế giới và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây Ước tính, riêng Trung quốc đã có đến 300 triệu người có TKX

Các nghiên cứu trong nước về tỷ lệ TKX như sau:

- Nghiên cứu của tỉnh Hậu giang năm 2005 về tình hình TKX ở 1260 HS từ lớp 3- 9 thấy tỷ lệ TKX là 6,1%, nhưng có đến 84,4% số HS mắc TKX không đeo kính

- Nghiên cứu về tỷ lệ TKX HS đầu cấp ở TP HCM năm 2003 trên 3444 HS độ tuổi từ 6 -15, tỷ lệ TKX là 25,3% Cấp 1 là 18,4%%, cấp 2 là 30,4%, cấp 3 là 36,2% Chỉ có 28% trẻ có TKX đươc chỉnh kính Nhưng trong số trẻ đeo kính,

Trang 8

49,8% có TL có kính 1 trong 2 mắt vẫn <8/10, 36,2% TL có kính 1 trong 2 mắt vẫn còn ở mức ≤ 5/10

- Tại tỉnh Ninh Thuận, Nghiên cứu được tiến hành năm 2005 sàng lọc cho 1536

HS từ 6 -18 tuổi, tỷ lệ TKX là 9,12% Tỷ lệ HS có TKX đeo kính là 15,71%

Tỷ lệ HS đeo kính chưa đúng độ là 70,4%

- Tỉnh Quảng Nam, bước đầu thực hiện chương trình khám thị lực cho 5159

HS và cấp 550 kính cho các em bị TKX (Tuy nhiên chưa đánh giá kết quả chương trình)

Chiến lược của mục tiêu thị giác 2020 là loại bỏ các tổn thương thị giác và mù

có thể tránh được (bao gồm cả điều chỉnh tật khúc xạ) Điều đó đặt ra nhu cầu cần thiết phải có chương trình sàng lọc tật khúc xạ và điều chỉnh kính Tuy nhiên, tại Việt nam, các nghiên cứu ban đầu đánh giá tình hình TKX ở một số tỉnh và thành phố cho thấy: tỷ lệ mắc TKX tương đối cao, trong khi dịch vụ TKX tại cộng đồng mới chỉ bắt đầu được triển khai thực hiện Do đó, cần xác định nhóm đối tượng ưu tiên cũng như ngưỡng thị lực cần xử trí để khu trú đối tượng phục vụ, bảo đảm can thiệp thành công Những đối tượng không biết mình có vấn đề sức khỏe, không biết nơi cung cấp dịch vụ, không có điều kiện

đi lại hoặc không có tiền để trả dịch vụ cần được ưu tiên.Do đó chúng tôi đặt ra vấn đề nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc tật khúc xạ và cấp kính miễn phí cho học sinh nghèo tại TP HCM”

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc tật khúc xạ và cấp kính miễn phí cho học sinh nghèo tại TP HCM

Mục tiêu chuyên biệt

- Xác định tỉ lệ học sinh bị tật khúc xạ có đeo kính, không đeo kính và đeo kính không đúng độ Tỷ lệ bất đồng khúc xạ và nhược thị, lé

- Xác định lý do không đeo kính ở học sinh nghèo có tật khúc xạ

- Xác định tỉ lệ học sinh có thị lực cải thiện tốt nhất với đeo kính sau 6 tháng

- Xác định tỷ lệ thoát mù, khiếm thị, giảm thị lực do TKX sau chương trình cấp kính

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Thiết kế

Khảo sát tiến cứu, cắt dọc, so sánh đối chứng, có can thiệp

Đối tượng nghiên cứu

HS lớp 6 và lớp 10 của các trường cấp 2,3 tại TP HCM

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo cách sau:

Trang 10

Thành phố HCM có 24 quận huyện, chọn thí điểm: quận 4, quận Gò vấp, quận Thủ đức, Bình chánh Các quận này đạt được tiêu chí: có đội ngũ CBYTHĐ, có KTVKX, có mức thu nhập bình quân đầu người thấp tương đương

Năm học 2006- 2007, số học sinh đầu cấp của 4 quận như sau:

Q.Thủ Đức

H Bình chánh

Ưu tiên HS lớp 6, lớp 10, số HS cấp kính được ước tính là:

Bảng 2: Số HS đầu cấp/ quận X tỷ lệ tật khúc xạ X tỷ lệ nghèo (tỷ lệ nghèo của

TP là 7,99% - 2005.)

Quận 4 Q Gò

vấp

Q.Thủ Đức

H.Bình chánh

Trang 11

Quận 4 Q Gò

vấp

Q.Thủ Đức

H.Bình chánh

134

3230X 30,4%X 7,99 %

= 79

3341X 30,4%X 7,99 %=

117

2184 X 36,25 X 7,99% =

63

1044 X 36,2% X 7,99%

Được nhà trường hoặc địa phương nơi sinh sống xác nhận tình trạng nghèo

Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

HS đầu cấp được khám sàng lọc thị lực bằng bảng thị lực Snellen 4 m tại trường học do cán bộ y tế (CBYT) học đườngvà bác sĩ của trung tâm y tế(TTYT) tại địa phương thực hiện đầu năm học

Những HS có TL không kính hoặc có kính ≤ 5/10 ở 1 mắt hoặc 2 mắt, tăng sau khi đo kính lỗ, có xác nhận của nhà trường về tình trang nghèo sẽ được gửi đến cửa hàng kính của TTYT để kỹ thuật viên khúc xạ (KTVKX) đo cấp đơn kính

và cấp kính miễn phí

Những HS có TL không kính và có kính ≤ 5/10 có tình trạng lé, nhược thị, nghi ngờ có các bệnh lý mắt sẽ chuyển tuyến về BV mắt TP HCM Sau đó sẽ được cấp kính nếu có chỉ định

Phương pháp lượng giá

tình trạng cải thiện thị lực, mức độ hài lòng với kính

Lô chứng: HS không được cấp kính được khám đồng thời với HS cấp kính,

đánh giá TL, tình trạng đeo kính và mức độ hài lòng

Trang thiết bị:

- Bảng Thị lực Snellen, kính lỗ Máy khúc xạ tự động.Thuốc nhỏ Cyclogyl 1%

- Hộp đo kính Máy đo độ kính Gọng kính và tròng kính các loại

- Bảng câu hỏi lượng giá

Trang 13

H Bình Chánh

87 (14,08%)

214 (34,63%)

618 (100%)

Kết quả khám và cấp kính tại thời điểm cấp kính Bảng 4: Thị lực không kính

Thị lực MP không MT không

Trang 14

< 1/20 13 (2,1%) 25 (4,05%)

1/20 -< 94 (15,2%) 132 (21,36%)

Trang 15

Như vậy, theo bảng phân loại mù và TL thấp của WHO, nếu không được chỉnh quang, sẽ có ít nhất 13 (2,1%) HS bị mù và 94 (15,2%) HS có thị lực thấp độ 2

và 276 (44,66%) HS có TL thấp độ 1 do nguyên nhân khúc xạ

Bảng 6: Mắt tốt hơn có kính và Mắt kém hơn có kính

Thị lực Mắt tốt hơn Mắt kém hơn

Trang 17

1/10 -3/10 (0,32%) Tỷ lệ thành công thoát mù và TL thấp độ 1 là 316/318 HS (99,37%);

608 HS sau chương trình cấp kính đạt TL > 6/10, hiệu quả cải thiện TL 98,38% Chỉ có 10 HS còn ở mức TL mắt tốt từ <6/10 (1,62%) Điều này cũng đồng nghĩa với có 1,62% tỷ lệ nhược thị vừa và không có trường hợp nhược thị nặng còn tồn tại sau chương trình cấp kính

Trang 18

10/10

Tổng 618 (100%) 618 (100%)

Bảng 8: Độ cầu mắt phải và trái

Độ cầu Mắt phải Mắt trái

Trang 19

Tỷ lệ HS có độ cầu > -3 Ds là 24,43%; Trong số 618 HS cấp kính, 65% - 67 %

em chỉ có cận thị, số còn lại có kết hợp độ trụ âm hoặc dương

Độ trụ dao động từ +1D đến -6Ds, hầu hết độ trụ tập trung ở -0,5 - <-3Ds

Kết quả lượng giá sau 6 tháng

Trang 20

3363 HS được tham gia khám tầm soát và lượng giá ở thời điểm sau 6 tháng:

2244 HS cấp 2 (66,7%) và 1120 HS cấp 3 (33,29%)

1223 HS đang đeo kính: 442 HS được cấp kính (trong 618) và 781 HS tự mua kính

1032 HS đang đeo kính tham gia phỏng vấn

Bảng 10: Số HS được tham gia lượng giá

Quận

4

Q Gò Vấp

Q

Thủ Đức

H

Bình Chánh

397 (100%)

344 (100%)

3364 (100%)

Bảng 11: TL có kính mắt tốt hơn tại từng thời điểm của nhóm nghiên cứu

Thị lực

mắt tốt

Nhóm được cấp Nhóm tự

mua

Trang 21

thời điểm

cấp kính

Sau 6 tháng

150 (19,21%)

620 (79,39%)

Tổng

618

(100%)

442 (100%)

781 (100%)

Như vậy, tại thời điểm lượng giá, cả nhóm được cấp kính và nhóm tự mua đều không có HS nào TL < 1/10 Tỷ lệ HS có TL từ 1/10 – 3/10 không khác

Trang 22

biệt giữa nhóm được cấp và nhóm tự mua Tương tự với mức độ TL khác, giữa 2 nhóm sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Đánh giá về hiệu quả cải thiện TL sau 6 tháng, 100% HS vẫn duy trì TL > 3/10 So với thời điểm cấp kính, chỉ có 8 HS (1,29%), 6 tháng sau có 90 HS (20,36%) TL từ 3/10 - <6/10; tức 19,07% HS bị giảm TL xuống mức 3/10 -

<6/10

608 (98,38%) HS ngay thời điểm cấp kính có TL > 6/10 – 10/10 thì sau 6 tháng

số HS này chỉ còn 350 HS (79,19%), 20,81% HS bị giảm TL ít nhất 2 dòng Tuy nhiên sự thay đổi này không khác biệt giữa 2 nhóm được cấp kính (79,19%) và tự mua (79,39%)

Như vậy sau 6 tháng, đối với trẻ bị Tật khúc xạ; việc khám và đo lại độ kính để thay kính đúng độ là hết sức cần thiết, cần phải được cảnh báo cho trẻ và gia đình trẻ biết để được khám và thay kính kịp thời

Nhận xét về mặt thẩm mỹ và chất lượng kính

So sánh giữa 2 nhóm HS được cấp và tự mua kinh cho thấy: chỉ có duy nhất cảm nhận thẩm mỹ khá đẹp ở lô tự mua cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm được cấp kính Các đánh giá khác về thẩm mỹ ở 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê Điều này cho thấy kính cấp được các em HS chấp nhận về mắt thẩm

mỹ

Ngày đăng: 31/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số HS đầu cấp/ quận X tỷ lệ tật khúc xạ X tỷ lệ nghèo (tỷ lệ nghèo của - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 2 Số HS đầu cấp/ quận X tỷ lệ tật khúc xạ X tỷ lệ nghèo (tỷ lệ nghèo của (Trang 10)
Bảng 5: Thị lực mắt tốt hơn và kém hơn không kính - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 5 Thị lực mắt tốt hơn và kém hơn không kính (Trang 14)
Bảng 6: Mắt tốt hơn có kính và Mắt kém hơn có kính - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 6 Mắt tốt hơn có kính và Mắt kém hơn có kính (Trang 15)
Bảng 7: So sánh Thị lực mắt tốt hơn không kính và có kính. - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 7 So sánh Thị lực mắt tốt hơn không kính và có kính (Trang 17)
Bảng 8: Độ cầu mắt phải và trái. - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 8 Độ cầu mắt phải và trái (Trang 18)
Bảng 10: Số HS được tham gia lượng giá - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 10 Số HS được tham gia lượng giá (Trang 20)
Bảng 12: Nhận xét về thẩm mỹ - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 12 Nhận xét về thẩm mỹ (Trang 23)
Bảng 13: Nhận xét về chất lượng - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 13 Nhận xét về chất lượng (Trang 24)
Bảng 14: Đánh giá sự chấp nhận kính  Khi  mới  Nhóm  Nhóm  tự  Tổng - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 14 Đánh giá sự chấp nhận kính Khi mới Nhóm Nhóm tự Tổng (Trang 25)
Bảng 15: Đánh giá thời gian chấp nhận kính - SÀNG LỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ CẤP KÍNH MIỄN PHÍ CHO HỌC SINH NGHÈO pot
Bảng 15 Đánh giá thời gian chấp nhận kính (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w