Ca bệnh nghi ngờ: 1.1. Yếu tố dịch tễ: trong vùng có dịch cúm trong vòng 2 tuần: Tiền sử đi vào hoặc sống trong vùng dịch tễ có ca bệnh cúm A Tiếp xúc gần gũi với gia cầm hoặc một số loài chim bị bệnh Tiếp xúc gần gũi với người nghi ngờ hoặc đã xác định mắc cúm A. 1.2. Chẩn đoán lâm sàng: Bệnh diễn biến cấp tính với các biểu hiện lâm sàng như sau: Sốt thường trên 38oC Các triệu chứng về hô hấp: ho khan hoặc có đờm, tức ngực, thở nhanh, khó thở, tím tái; nghe phổi có thể có ran nổ, ran ẩm; bệnh diễn tiến nhanh chóng tới suy hô hấp cấp (ARDS) Triệu chứng tuần hoàn: nhịp tim nhanh, mạch nhanh, huyết áp hạ, sốc Các triệu chứng khác: đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy.
Trang 1BÀI 2 CHẨN ĐOÁN, PHÂN TUYẾN TIẾP NHẬN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A
(H5N1)Ban quản lý dự án VAHIP
Hà Nội,12/2013
Trang 2Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ và mắc cúm A(H5N1) ở người.
2 Trình bày được chẩn đoán thể bệnh theo độ lâm sàng; chẩn đoán phân biệt.
3 Kể được các tuyến tiếp nhận cách ly, điều trị cúm; thể cúm được tiếp nhận điều trị tại bệnh viện huyện/ quận.
4 Trình bày được nguyên tắc điều trị, và điều trị cụ thể đối với thể nhẹ và thể trung bình cúm A(H5N1) ở người tại bệnh viện huyện.
5 Trình bày được nguyên tắc và các biện pháp phòng lây nhiễm cúm A(H5N1) từ gia cầm sang người.
6 Thực hành: Thăm quan Khoa Truyền nhiễm và Khoa HSCC bệnh viện huyện.
Trang 3Nội dung trình bày
Trang 41 Ca bệnh nghi ngờ:
1.1 Yếu tố dịch tễ: trong vùng có dịch cúm trong vòng 2 tuần:
- Tiền sử đi vào hoặc sống trong vùng dịch tễ có ca bệnh cúm A
- Tiếp xúc gần gũi với gia cầm hoặc một số loài chim bị bệnh
- Tiếp xúc gần gũi với người nghi ngờ hoặc đã xác định mắc cúm A
1.2 Chẩn đoán lâm sàng:
Bệnh diễn biến cấp tính với các biểu hiện lâm sàng như sau:
- Sốt thường trên 38oC
- Các triệu chứng về hô hấp: ho khan hoặc có đờm, tức ngực, thở
nhanh, khó thở, tím tái; nghe phổi có thể có ran nổ, ran ẩm; bệnh diễn tiến nhanh chóng tới suy hô hấp cấp (ARDS)
- Triệu chứng tuần hoàn: nhịp tim nhanh, mạch nhanh, huyết áp hạ,
sốc
- Các triệu chứng khác: đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy
I CHẨN ĐOÁN (tiếp)
Trang 51.3 Chẩn đoán cận lâm sàng:
- X quang phổi (bắt buộc): tổn thương thâm nhiễm lan tỏa một bên
hoặc hai bên, tiến triển nhanh
- Xét nghiệm máu:
+ CTM: số lượng BC bình thường hoặc giảm
+ Độ bão hòa oxy máu (SpO 2 ) và áp lực riêng phần oxy máu động mạch (PaO 2 ):
• SpO2: giảm <92%, PaO2<85mmHg
• Tỷ lệ PaO2//FiO2 giảm <300 khi có tổn thương phổi cấp
<200 khi có suy hô hấp cấp tiến triển
- Xét nghiệm vi sinh vật (nếu có điều kiện): ngoáy họng, lấy dịch tỵ
hầu, lấy dịch phế quản
+ Xét nghiệm virus: làm RT-PCR để xác định típ virus cúm A + Xét nghiệm vi khuẩn để chẩn đoán phân biệt (nếu có điều
kiện): Cần cấy máu; cấy dịch màng phổi, dịch nội khí quản
I CHẨN ĐOÁN (tiếp)
Trang 62 Chẩn đoán ca bệnh mắc cúm A(H5N1):
Chẩn đoán xác định ca bệnh mắc cúm A:
- Từ ca bệnh nghi ngờ mắc cúm A
- Chẩn đoán cận lâm sàng bằng xét nghiệm virus làm RT-PCR tìm
nguyên nhân và xác định típ virus cúm A
- Xét nghiệm vi khuẩn: cấy máu và cấy dịch màng phổi, dịch nội
khí quản để chẩn đoán phân biệt
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ/ có thể mắc cúm A:
- Có triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp cấp: sốt, ho, khó thở, hình ảnh X quang diễn biến nhanh phù hợp với cúm;
- Có yếu tố dịch tễ tiếp xúc với gia cầm bệnh hoặc người nghi, bị cúm;
- Không tìm được bằng chứng nguyên nhân khác gây viêm phổi.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ca bệnh mắc cúm A: bằng xét
nghiệm virus dương tính với cúm A/H5 hoặc A/H1, A/H7
I CHẨN ĐOÁN (tiếp)
Trang 73 Chẩn đoán thể bệnh theo độ lâm sàng:
4 Chẩn đoán phân biệt:
- Với các týp cúm A cụ thể do virus cúm A/H1N1, H5N1 hoặc H7N9 bằng xét nghiệm RT-PCR phân lập virus cúm A;
- Viêm phổi do các virus khác;
- Bệnh chân tay miệng có biến chứng suy hô hấp cấp;
- Viêm phổi do vi khuẩn
Không khó thở;
Xquang phổi có thâm
nhiễm khu trú một bên
hoặc tổn thương không
rõ rệt; SpO2 >92%;
PaO2 >65mmHg.
Khó thở, tím; Xquang phổi có thâm nhiễm khu trú hai bên hoặc lan tỏa một bên; SpO2: 88% - 92%; PaO2: 50mmHg - 65mmHg.
Khó thở, tím rõ; Xquang phổi có thâm nhiễm lan tỏa hai bên; SpO2 <88%, PaO2 <50
mmHg; có thể bị suy
đa tạng, sốc.
I CHẨN ĐOÁN (tiếp)
Trang 85 Chẩn đoán phát hiện sớm thể bệnh nặng và xử lý kịp thời
diễn biến bệnh
Theo dõi sát diễn biến bệnh: Bệnh cúm gia cầm ở người nhất là đối
với cúm A(H5N1) thường cấp tính, diễn biến nhanh chóng tới suy
hô hấp, suy tuần hoàn (nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, sốc), suy đa tạng, tiên lượng xấu, dễ tử vong:
- Bệnh diễn biến tốt: người bệnh được tiếp tục điều trị và theo dõi
- Bệnh tiến triển nặng: người bệnh được kịp thời chuyển tuyến trên
I CHẨN ĐOÁN (tiếp)
Trang 9II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
Trang 10II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
- Tuyến huyện:
+ Cơ sở: Bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực:
• Giai đoạn đầu: khoa truyền nhiễm, khoa hồi sức cấp cứu
• Giai đoạn sau: mở rộng các khoa khác: nội, nhi, toàn BV
• Huy động hỗ trợ từ các bệnh viện khác, thiết lập BVDC
+ Chỉ định thu dung: ca bệnh mức độ thể nhẹ đến trung bình.
+ Cách ly tại bệnh viện
+ Hỗ trợ tuyến dưới
+ Yêu cầu hỗ trợ của tuyến trên nếu cần
Trang 11II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
- Tuyến tỉnh:
+ Cơ sở: Bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện trung ương khu vực
• Giai đoạn đầu: khoa nội, nhi, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu
• Giai đoạn sau: mở rộng ra các khoa khác hoặc ra ngoài BV nếu cần
+ Chỉ định thu dung: ca bệnh mức độ thể trung bình đến nặng.
+ Cách ly tại bệnh viện
+ Hỗ trợ tuyến dưới; yêu cầu tuyến trên hỗ trợ nếu cần
Trang 12II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
- Tuyến trung ương:
+ Cơ sở: các bệnh viện đa khoa Trung ương (dân y và quân y)
+ Chỉ định thu dung: ca bệnh thể nặng, khó, vượt khả năng của tuyến dưới.
+ Cách ly tại bệnh viện
+ Hỗ trợ tuyến dưới
+ Tăng cường hợp tác quốc tế trong chẩn đoán và điều trị
Trang 13II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
- Nguyên tắc hỗ trợ giữa các tuyến
+ Hạn chế vận chuyển người bệnh
+ Khi chuyển tuyến, cần báo trước cho nơi tiếp nhận để chuẩn bị
+ Thực hiện tham vấn của tuyến trên, hội chẩn liên khoa, liên viện, hội chẩn từ xa để giải quyết các ca khó
+ Tuyến trên có thể cử cán bộ tăng cường tại chỗ cho tuyến dưới
Trang 14II PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
- Trong thời gian có dịch, cần treo những bảng hướng dẫn
- Gia đình đi kèm với NB/nghi mắc cúm A cần phải được xem cũng phải được kiểm soát để chẩn đoán típ cúm A
- Những điều cần lưu ý khi tiến hành thủ thuật tạo khí dung
Thời gian cách ly ca bệnh xác định/nghi ngờ mắc cúm A
- Người >12 tuổi: Khi NB/ người nghi ngờ mắc cúm A nhập viện
cho tới 7 ngày sau khi hết sốt.
- Trẻ em ≤ 12 tuổi: Khi NB nhập viện cho tới 21 ngày kể từ ngày
bệnh khởi phát
Trang 15III ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị thể nhẹ và trung bình tại tuyến huyện:
Nguyên tắc điều trị:
+ Người mắc bệnh/nghi ngờ mắc bệnh phải được cách ly
+ Dùng thuộc kháng virus (Oseltamivir) càng sớm càng tốt
+ Dùng kháng sinh chống bội nhiễm phổi
+ Phải theo dõi sát để xử lý kịp thời vì cúm gia cầm ở người diễn biến nhanh dễ chuyển sang thể nặng, suy đa tạng
Trang 16III ĐIỀU TRỊ (tiếp)
+ Thở oxy qua gọng mũi: 1 -5 lít/phút sao cho SpO2 >92%
+ Thở oxy qua mặt nạ đơn giản: Oxy 6-12lít/phút khi thở oxy qua gọng mũi không giữ được SpO2 >92%
+ Thở oxy qua mặt nạ có túi không thở lại
Trang 17III ĐIỀU TRỊ (tiếp)
- Mức độ trung bình:
+ Thở CPAP: khi tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng các biện pháp thở oxy, SpO2 <92% Mục tiêu: SpO2 >92% với FiO2 bằnghoặc dưới 0,6
+ Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP: khi NB có suy hô hấp còn tỉnh, hợp tác tốt, khả năng ho khạc tốt
Chăm sóc người bệnh toàn diện:
- Chăm sóc hô hấp: giúp NB ho, khạc, vỗ rung vùng ngực
- Bảo đảm chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, uống bột điện giải hoặc truyền dung dịch mặn, ngọt đẳng trương và cho vitamin C, polyvitamin
Theo dõi sát diễn biến của bệnh qua các chỉ số: nhiệt độ, nhịp
thở, mạch, huyết áp, Xét nghiệm CTM, Xquang phổi
Trang 18III ĐIỀU TRỊ (tiếp)
2 Điều trị thể nhẹ tại tuyến xã:
- Dùng thuốc kháng virus: Oseltamivir (Tamiflu), kháng sinh chống bội nhiễm phổi: liều dùng và thời gian sử dụng như đối với tuyến huyện nói trên
- Xử lý sốt: sốt <38oC chỉ nên chườm đá; sốt>38,5oC dùng Paracetamol
- Cho uống bột điện giải và vitamin C, B1
- Bảo đảm chăm sóc, chế độ dinh dưỡng,
- Theo dõi sát diễn biến của bệnh qua các chỉ số: nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp để xử lý chuyển tuyến kịp thời
Trang 19III ĐIỀU TRỊ (tiếp)
3 Tiêu chuẩn xuất viện:
- Hết sốt sau 5-7 ngày
- Tình trạng tốt: mạch, huyết áp, nhịp thở, xét nghiệm máu trở về bình thường
- Xquang phổi cải thiện
4 Sau khi xuất viện:
- Người bệnh phải tự theo dõi nhiệt độ 12 giờ/lần; nếu nhiệt độ cao hơn 38oC ở 2 lần đo liên tiếp hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì phải đến khám lại ngay tại nơi đã điều trị
Trang 20IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A
Trang 21IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
2 Các biện pháp phòng lây nhiễm cúm A từ gia cầm sang người
• Tăng cường tuyên truyền về tác hại của bệnh cúm A
• Không buôn bán, vận chuyển, giết mổ, sử dụng tiết canh, thịt gia cầm chưa được kiểm dịch đúng quy định
3 Tổ chức khu vực cách ly trong bệnh viện
• Thực hiện tốt vệ sinh hô hấp: che miệng, mũi khi ho, hắt hơi, xì mũi ra khăn/giấy và vệ sinh tay sạch
• Sử dụng các biện pháp phòng hộ lao động và rửa tay sau khi tiếp xúc với gia cầm
• Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh về đường hô hấp
• Áp dụng các biện pháp chủ động phòng chống dịch khác:
+ Tổ chức khu vực cách ly như bệnh TN gây dịch nguy nhiểm khác.
+ Thường xuyên khử khuẩn buồng bệnh theo quy định
Trang 22IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
4 Phòng ngừa bảo đảm an toàn cho nhân viên y tế
• Phương tiện phòng hộ: phải luôn luôn có sẵn ở khu vực cách ly.
• Sử dụng bắt buộc đầy đủ phương tiện phòng hộ tại khu vực cách ly: Mỗi NVYT ở khu vực cách ly phải mang đầy đủ PTPH trước
khi tiếp xúc với NB và các chất tiết đường hô hấp
• Bệnh phẩm xét nghiệm: Phải đặt trong túi nilon hoặc hộp vận
chuyển theo quy định đến phòng xét nghiệm
• Giám sát phòng ngừa lây nhiễm: Những nhân viên có dấu hiệu
nghi ngờ nhiễm bệnh cần được khám, làm các xét nghiệm và theo dõi như NB nghi ngờ bị cúm nặng
• Thông báo bệnh dịch: Những trường hợp nghi ngờ và mắc bệnh
phải thông báo ngay về Trung tâm Y tế dự phòng địa phương và
Bộ Y tế
Trang 23IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
5 Phòng ngừa cho người bệnh và khách đến thăm người mắc cúm A
• Phát hiện sớm và cách ly ngay những người nghi ngờ mắc bệnh cúm A
• Người nghi ngờ mắc bệnh đã xác định, được tập trung tại Khoa truyền nhiễm hoặc tại khoa có đủ điều kiện cách ly và điều trị
• Tất cả NB/nghi ngờ mắc bệnh phải mang khẩu trang ngoại khoa
• Người bệnh cần chiếu, chụp XQ, làm các XN, khám chuyên khoa phải được tiến hành tại giường
• Hạn chế người vào khu vực cách ly Trường hợp có người nhà chăm sóc hoặc tiếp xúc với người bệnh phải được hướng dẫn và
áp dụng các biện pháp phòng lây nghiễm như NVYT
Trang 24IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
6 Xử lý dụng cụ, đồ vải và đồ dùng sinh hoạt cho người bệnh:
• Phải thực hiện theo các Quy trình KSNK của Bộ Y tế.
• Dụng cụ y tế: phải khử khuẩn ngay tại khu vực cách ly
chuyển về buồng cọ rửa để cọ rửa và tiệt khuẩn theo quy định
• Đồ dùng sinh hoạt cho NB:
+ Phải cọ rửa và tẩy uế bằng xà phòng và hóa chất khử khuẩn hàng ngày và mỗi khi bẩn
+ Mỗi người bệnh có dụng cụ phục vụ vệ sinh và dinh dưỡng riêng.
Trang 25IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
7 Xử lý môi trường và chất thải bệnh viện:
• Tuân thủ quy trình về xử lý môi trường, chất thải theo quy định như đối với khu vực cách ly các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm khác
• Tẩy uế xe cứu thương ngay sau mỗi lần vận chuyển NB
• Rửa tay, sát khuẩn tay ngay sau khi kết thúc việc vận chuyển
Trang 26IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
Trang 27IV PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
12 Vắc-xin phòng bệnh:
• Hiện nay đang nghiên cứu vắc-xin đối với virus cúm A/H1N1, A/H5N1
13 Tăng cường công tác kiểm dịch phòng bệnh từ xa:
• Thực hiện biện pháp kiểm dịch y tế chặt chẽ tại các cửa khẩu quốc tế, sân bay, hải cảng ngăn cản dịch lay lan từ nước này qua nước khác
• Tổ chức các chốt kiểm dịch (cúm ở người và cúm trên gia cầm gia súc) ngăn chặn dịch lây lan trong nước