1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng hệ thống thông tin VIBA - vệ tinh - chương 3 pdf

34 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Thiết kế tuyến VIBA - Vệ tinh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin VIBA - Vệ tinh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm trạm trên bản đồ Việc tìm vị trí đặt trạm sao cho phù hợp về mặt kỹ thuật và tiện lợi trong việc xây dựng trung tâm giao dịch BCVT..  Để xác định vị trí đặt trạm ta cần có:  Bản đ

Trang 1

MÔN HỌC: VI BA SỐ

Chương 3:

Thiết kế tuyến vi ba số

Trang 2

Các bước thiết kế một tuyến vi ba

Thiết kế tuyến vi ba số gồm các bước sau :

 Bước 1: Nghiên cứu dung lượng yêu cầu

 Bước 2: Chọn thiết bị, băng tầng vô tuyến và các

kênh RF

 Bước 3: Tìm trạm trên bản đồ

 Bước 4: Dựng mặt cắt đường truyền cho từng hop

 Bước 5: Xác định độ cao Anten

 Bước 6: Tính toán độ dự trữ Fading

 Bước 7: Lắp đặt và kiểm thử

Bước 8: Đánh giá chất lượng tuyến

Trang 3

Nghiên cứu dung lượng yêu cầu

 Phải chú ý đến dung lượng sẽ phát triển trong vòng

10 hoặc 15 năm tới cũng như dung lượng cần thiết ở hiện tại Việc dự đoán này dựa vào các điểm sau:

 Dựa vào đặc điểm phát triển dân số.

 Đặc điểm vùng (thành phố nông thôn, vùng nông nghiệp…)

 Tỷ lệ phát triển của các hoạt động kinh tế.

 Tốc độ cải thiện điều kiện sống trong tương lai.

 Hệ thống phải được thiết kế để cho phép có thể mở

rộng thêm trong tương lai

Trang 4

Chọn thiết bị, băng tầng vô tuyến và các kênh RF

 Dung lượng kênh.

 Băng tần vô tuyến.

 Công suất đầu ra Anten

 Ngưỡng thu.

 Điều chế loại nào.

 Mã đường truyền.

 Điều chế kênh nghiệp vụ.

 Di tần kênh nghiệp vụ.

 Đặc tuyến tần số kênh

nghiệp vụ.

 Mức vào kênh nghiệp vụ.

 Mức ra kênh nghiệp vụ.

 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm.

 Tần số tone gọi.

 Điều chế kênh giám sát.

 Di tần kênh giám sát.

 Đặc tuyến tần số kênh giám sát.

 Mứùc vào kênh giám sát.

 Mức ra kênh giám sát.

Chọn thiết bị dựa trên các thông số kỹ thuật như sau:

Trang 5

Tìm trạm trên bản đồ

 Việc tìm vị trí đặt trạm sao cho phù hợp về mặt kỹ

thuật và tiện lợi trong việc xây dựng trung tâm giao

dịch BCVT

 Để xác định vị trí đặt trạm ta cần có:

 Bản đồ tự nhiên có đường đồng mức cho biết độ cao so với mặt nước biển của vùng có tuyến đi qua.

 Sự phân bố dân cư của vùng đang khảo sát

 Trong bước tìm trạm này ta giả thiết : Tuyến ta thiết

kế có hai trạm đầu cuối và n trạm lặp, không có trạm xen kẽ (trạm xen rẽ được xem như trạm lặp)

Trang 6

1cm=5km

Trang 7

Xác định vị trí đặt trạm đầu cuối

 Căn cứ vào bố dân cư để xác định trên bản đồ địa

hình vị trí các trạm đầu cuối, xen rẽ

 Xác định những đồi núi, mô đất, tòa nhà cao tầng

trong khu vực tuyến

 Chọn trong các vị trí vừa xác định ở trên, một vị trí

thích hợp để đặt tháp Anten

F

F = 17.3

D1 X D2

Trang 8

Tìm trạm đầu cuối

Vị trí vừa chọn phải đảm bảo hai

tiêu chí sau:

1.Có độ cao đáng kể (có thể không phải là cao nhất )

2.Gần trung tâm giao dịch BCVT

để thuận tiện cho việc kéo Feeder

Trang 9

Xác định vị trí đặt trạm lặp

Trạm lặp cần xác định để thoã mãn hai yêu cầu sau:

 Có tổng độ dài đường truyền từ trạm đầu cuối A qua trạm lặp và đến trạm đầu cuối B là nhỏ nhất

 Có suy hao do ảnh hưởng của địa hình là nhỏ nhất

Việc xác định vị trí trạm lặp được tiến hành như sau:

 Vẽ đường thẳng nối hai trạm đầu cuối A và B

 Tìm trên đường thẳng hoặc lân cận đường thẳng các

vị trí có độ cao đáng kể có thể đặt trạm

Trang 10

Tìm trạm lặp

Vị trí trạm lặp phải lưu ý:

1 Tầm nhìn thẳng

2 Nếu hai trạm đầu

cuối khá gần nhau thì không cần trạm lặp

Hop 1

Hop 2 Hop - chang duong, tuyen,

Trang 11

Vẽ mặt cắt đường truyền từng hop

Kẻ nối hai hai trạm của từng hop, ta có các giao điểm với các đường đồng mức

Giựa vào độ cao các đường đồng mức và tỷ lệ bản đồ, ta xác định độ cao và khoảng cách của từng giao điểm

Nối các giao điểm với nhau, ta được mặt cắt địa hình

Trang 12

Vẽ mặt cắt đường truyền

Hop 1

Hop 2

Trang 13

Vẽ mặt cắt đường truyền từng hop

Trang 14

Xác định độ cao Anten cho từng hop

Độ cao anten không vuợi quá tháp có sẵn

Độ cao anten càng thấp càng tốt

Phải đảm bảo tẩm nhìn thẳng

Các vật chắn không nằm gần miền fresnel thứ nhất, tốt nhất là cách 0.6F1

Lưu ý:

1 Bán kính miền Fresnel

2 Mức độ gia tăng độ cao theo bán kính trái

Trang 17

Ta phải xác định độ cao của tia vô tuyến B

E - độ cao mặt cắt; O - độ cao của vật cản; T - độ cao của cây

Trang 19

Người ta chọn độ cao dự phòng,

Trang 21

Các tổn hao này thay đổi theo mùa, theo tần số công tác

ví dụ f =18GHz; 23GHz và 38GHz, thì mức suy hao là

0.04 dB/km đến 0.19 dB/km và 0.9 dB/km

Trang 25

12

Trang 31

RF and MW Tools

Trang 32

RF and MW Tools

Trang 33

Standard and Requirement

Trang 34

Standard and Requirement

Ngày đăng: 31/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vị trí các trạm đầu cuối, xen rẽ. - Bài giảng hệ thống thông tin VIBA - vệ tinh - chương 3 pdf
Hình v ị trí các trạm đầu cuối, xen rẽ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm