1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG

277 602 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư công trình Giao thông thành phố Tính Toán Thiết Kế Nút Giao Thông Lập Thể Và Cầu Đúc Hẫng
Tác giả Trương Như Tuấn
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng cầu đường, Giao thông vận tải
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nút giao khác mức thường được xây dựng tại điểm giao nhau của các tuyến đường với đường cao tốc, xa lộ hay đường quốc gia để đảm bảo giữa các nhánh là liên thông giảm thiểu xung đột.

Trang 1

mục lục

Trang

Lời cảm ơn 2

Lời mở đầu 3

Nhận xét 5 Phần I: thiết kế nút giao thông lập thể 6

Chương I : Mở đầu 6

Chương II : Hiện trạng-sự cần thiết đầu tư xõy dựng 8

Chương III : Điều kiện tự nhiờn 11

Chương IV: Cỏc giải phỏp thiết kế 17

Chương V : Thiết kế sơ bộ nỳt giao Vĩnh Ngọc 24

Chương VI : Thiết kế nỳt giao Vũng xuyến 28

Chương VII : Giải phỏp thiết kế trong nỳt giao 42

Phần II: Thiết kế kỹ thuật Câù đúc hẫng 45

Chương I: Giới thiệu chung 46 Chương II: Tính đặc trưng hình học 49 Chương III :Tính toán nội lực 55

III.1Tải trọng 56

III.2 Tính toán nội lực

III.2.1.Tính toán nội lực trong giai đoạn đúc hẫng cân bằng 60

III.2.2.Tính toán nội lực trong giai đoạn hợp long nhịp biên và hợp long nhịp giữa 126

Chương IV : Kiểm toán và bố trí cáp DƯL 145

IV.1 Tính toán và bố trí cốt thép DƯL 146

IV.2 Bố trí cốt thép thường 151

Chương V : Kiểm toán dầm chủ 152

V.1 Kiểm toán giai đoạn thi công 153

V.2 Kiểm toán giai đoạn khai thác 172

Trang 2

Trương Như Tuấn Lớp CTGT TP Khóa 45 40

Chương VI : Tính toán bản mặt cầu 185

VI.1 Tính toán moment do các lực thành phần gây ra 186

VI.2 Tổ hợp nội lực 191

VI.3 Thiết kế cốt thép cho bản mặt cầu 192

Chương VII : Tính toán trụ cầu 194

VII.1 Giới thiệu chung 195

VII.2 Kết cấu phần trên 195

VII.3 Số liệu trụ 195

VII.4 Các loại tải trọng tác dụng lên trụ 196

VII.5 Kiểm toán 206

VII.6 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi 217

VII.7 Tính toán cọc khoan nhồi 219

Chương VIII : Tính toán mố cầu 222

Chương IX : Tính toán thi công 246

Chương X : Tổ chức thi công 259

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 5

CHƯƠNG 1: 6

MỞ ĐẦU 6

1 Giới thiệu chung về dự án 7

2 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4.Mục tiêu của sự án 8

Bộ Giao thơng Vận tải (GTVT) chính thức phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng (Quyết định số 3996/QĐ-BGTVT)dự án xây dựng tuyến đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài Phương án tuyến đường mới nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài khơng chỉ ngắn, thuận lợi mà cịn hạn chế tối đa giải phĩng mặt bằng Phạm vi dự án cĩ điểm đầu là km 0+00 tại nút giao đường Nam Hồng (điểm cuối đường dẫn phía Bắc dự án xây dựng cầu Nhật Tân) Điểm cuối Km 7+850 tại vị trí giao với đường 4 làn xe hiện tại từ phía Đơng của sân bay Nội Bài 8

Tổng chiều dài dự án là 7,85km 8

Hướng tuyến này cĩ lộ trình bắt đầu từ nút giao Vĩnh Ngọc, chuyển hướng về phía Tây Bắc rồi đi theo hướng Bắc Nam, cắt qua đường sắt Hà Nội - Lào Cai và vành đai 3 (dự kiến), chuyển sang phía Đơng Bắc xuyên giữa thơn Xuân Du và Khê Lữ (xã Nguyên Khê, huyện Đơng Anh) rồi lên phía Bắc qua địa phận Phú Minh (Sĩc Sơn) Đến đây, tuyến sẽ cắt quốc lộ 2, giao với đường 18 hiện hữu và kết thúc khi gặp trục chính vào sân bay quốc tế Nội Bài Dự án đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài là đường phố chính đơ thị chủ yếu, vận tốc thiết kế 80 km/h Trong giai đoạn trước mắt, để cĩ thể nhanh chĩng đưa tuyến nối Nhật Tân - Nội Bài đi vào hoạt động, phù hợp với nhu cầu vận tải và nguồn vốn, sẽ xây dựng phần đường chính trước, phần đường nội đơ hai bên sẽ được đầu tư sau, theo tiến trình phát triển đơ thị khu vực Như vậy, trong giai đoạn đầu tách riêng xe mơ tơ 2 bánh và xe thơ sơ, hạn chế giao cắt với đường chính, bố trí hệ thống đường gom sát vào phần vỉa hè trong tương lai phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư hai bên đường Đường gom được thiết kế cĩ thể tận dụng được phần nền mặt đường cho giai đoạn 2 là đường phố 4 làn xe 8

Sau khi đường nối cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài hồn thành, các phương tiện giao thơng từ trung tâm thành phố qua cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài chỉ cịn hơn 10 km, thay vì phải đi quãng đường dài qua cầu Thăng Long theo đường bắc Thăng Long - Nội Bài như hiện nay 8

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 6

CHƯƠNG 1:

MỞ ĐẦU

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 7

1 Giới thiệu chung về dự án

Tên Công Trình : Nút giao Vĩnh Ngọc

Địa điểm : Vĩnh Ngọc là nút giao ngã tư giữa đường dẫn phía bắc của

cầu Nhật Tân với quốc lộ 5 kéo dài thuộc địa phận xã Vĩnh Ngọc- huyện Đơng

Anh

Người thực hiện : Trương Như Tuấn

Địa chỉ : Lớp cơng trình giao thơng thành phố K45

Điện thoại : 0907 377 004

Giáo viên hướng dẫn : Trần Anh Đạt

Địa chỉ : Đại Học Giao Thơng Vận Tải

BỘ MƠN CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG THÀNH PHỐ Điện thoại : 0913 63 66 65

2 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng

o Tiêu chuẩn đường Đơ thị TCXDVN 104-2007

o Tiêu chuẩn cầu đường bộ 22TCN 272-05

o Các tài liệu tham khảo: Tính tốn và thiết kế chi tiết các yếu tố nút

giao thơng khác mức- Nhà xuất bản Xây Dựng

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1.Phạm Vi Công Trình :

Lý trình Km5+483,81 tại nút giao Vĩnh Ngọc đến lý trình Km8+950 tại điểm giao với

đường Nam Hồng (theo lý trình Dự án)

3.2.Đối Tượng Nghiên Cứu :

q Vị trí – Điều kiện tự nhiên – Sự cần thiết đầu tư xây dựng nút Vĩnh Ngọc

q Đặc điểm địa hình – Khí tượng – Thủy văn – Địa chất công trình

q Hiện trạng cơng trình cũ

q Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

q Phương án thiết kế

q Kết luận và kiến nghị

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 8

4.Mục tiêu của sự án

Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) chính thức phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng (Quyết định số 3996/QĐ-BGTVT)dự án xây dựng tuyến đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài Phương án tuyến đường mới nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài không chỉ ngắn, thuận lợi mà còn hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng Phạm vi dự án có điểm đầu là km 0+00 tại nút giao đường Nam Hồng (điểm cuối đường dẫn phía Bắc dự án xây dựng cầu Nhật Tân) Điểm cuối Km 7+850 tại vị trí giao với đường 4 làn xe hiện tại từ phía Đông của sân bay Nội Bài

Tổng chiều dài dự án là 7,85km

Hướng tuyến này có lộ trình bắt đầu từ nút giao Vĩnh Ngọc, chuyển hướng về phía Tây Bắc rồi đi theo hướng Bắc Nam, cắt qua đường sắt Hà Nội - Lào Cai và vành đai 3 (dự kiến), chuyển sang phía Đông Bắc xuyên giữa thôn Xuân Du và Khê Lữ (xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh) rồi lên phía Bắc qua địa phận Phú Minh (Sóc Sơn) Đến đây, tuyến sẽ cắt quốc lộ 2, giao với đường 18 hiện hữu và kết thúc khi gặp trục chính vào sân bay quốc tế Nội Bài

Dự án đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài là đường phố chính đô thị chủ yếu, vận tốc thiết kế 80 km/h Trong giai đoạn trước mắt, để có thể nhanh chóng đưa tuyến nối Nhật Tân - Nội Bài đi vào hoạt động, phù hợp với nhu cầu vận tải và nguồn vốn, sẽ xây dựng phần đường chính trước, phần đường nội đô hai bên sẽ được đầu tư sau, theo tiến trình phát triển đô thị khu vực Như vậy, trong giai đoạn đầu tách riêng xe mô tô 2 bánh và xe thô sơ, hạn chế giao cắt với đường chính, bố trí hệ thống đường gom sát vào phần vỉa hè trong tương lai phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư hai bên đường Đường gom được thiết kế có thể tận dụng được phần nền mặt đường cho giai đoạn 2 là đường phố 4 làn xe

Sau khi đường nối cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài hoàn thành, các phương tiện giao thông từ trung tâm thành phố qua cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài chỉ còn hơn 10 km, thay vì phải đi quãng đường dài qua cầu Thăng Long theo đường bắc Thăng Long - Nội Bài như hiện nay

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 8

CHƯƠNG2:

HIỆN TRẠNG - SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 9

1 Hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực

Trong nút giao thông này, xe có nhiều chuyển động khác với trên đường thường Ta thấy giữa các làn xe có bốn chuyển động: nhập dòng, tách dòng, cắt dòng và trộn dòng Tương quan vị thế các xe trong các chuyển động tạo thành các xung đột

Các xung đột trong nút Vĩnh Ngọc có ba loại: điểm nhập, điểm tách và điểm cắt.Chuyển động trộn dòng là tổng hợp của hai xung đột: một điểm nhập và một điểm tách

Trong các xung đột, nguy hiểm nhất là điểm cắt mà đặc biệt ở đây lại có sự giao cắt giữa các đường ôtô Cách tháo gỡ xung đột đầu tiên ta nghĩ tới là chấp nhận các xung đột có thể chấp nhận được Như vậy thực tế hàng ngày ta chấp nhận sống chung với các xung đột Điều này sẽ gây lãng phí thời gian tiền bạc

và ô nhiễm môi trường

Khi đã chấp nhận các xung đột, muốn giảm độ nguy hiểm ta phải định vị nó

để phân phối hợp lý mật độ xung đột và định trước các góc giao có lợi Tức là phải có biện pháp phân định không gian

Một biện pháp nữa là phân định thời gian tức là dùng đèn tín hiệu phân thời gian thành các pha Mỗi pha cấm một số luồng thông qua và một số luồng được phép thông qua Như vậy số xung đột giảm rõ rệt và chỉ còn tồn tại xung đột chấp nhận được

Tuy nhiên với nút giao Vĩnh Ngoc, khi mà các đường giao là QL5 và tuyến đường quan trọng vành đai 2 của thành phố Hà Nội thì sự giao cắt và thời gian chờ đợi qua nút lớn sẽ làm cho hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đạt được là không cao

Như vậy một biện pháp đặt ra tích cực hơn là thiết kế nút giao khác mức để phân tách các luồng xe nhằm đảm bảo an toàn xe chạy và giảm thời gian thông qua của nút

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 10

2.Hiện trạng cụng trỡnh cũ

Vĩnh Ngọc là nỳt giao ngó tư giữa đường dẫn phớa bắc của cầu Nhật Tõn với quốc lộ 5 kộo dài thuộc địa phận xó Vĩnh Ngọc- huyện Đụng Anh

Nỳt Vĩnh Ngọc là nỳt giao với hai đường cấp cao:

• Đường quốc lộ 5 kộo dài đoạn đi qua nỳt giao cú quy mụ mặt cắt ngang B=77m

• Đường dẫn phớa bắc cầu Nhật Tõn cú quy mụ mặt cắt ngang B=70,6m

3.Định hướng phỏt triển

Theo quy hoạch giao thông của thủ đô Hà Nội đến năm 2020, thành phố sẽ xâydựng thêm nhiều cầu vượt qua sông Hồng để đáp ứng lưu lượng giao thông ngày càng tăng trong tương lai

Dự án xây dựng cầu Nhật Tân vượt sông Hồng và đường hai đầu cầu thuộc tuyến đường vành đai II và kéo dài nối với QL3 nằm trong tổng thể quy hoạch chung của TP Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại quyết

định số 108/QĐ-TTg ngày 20/6/1998) có tầm quan trọng đặc biệt trong mạng lưới giao thông TP Hà Nội Việc đầu tư xây dựng công trình có các ý nghĩa quan

trọng sau:

- Góp phần hoàn thiện đường vành đai II phía Bắc của TP Hà Nội, giảm ách tắc giao thông cho các tuyến đường từ nội thành đi sân bay quốc tế Nội Bài và lên các tỉnh phía Bắc Đảm bảo các yêu cầu về giao thông vận tải phục vụ cho công tác xây dựng và phát triển các khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Vân Trì,Đông Anh –

Cổ Loa, Gia Lâm – Sài Đồng – Yên Viên

- Phục vụ phát triển đô thị Hà Nội lên phía Bắc, giãn mật độ dân cư trong trung tâm thành phố, tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và các mặt văn hoá, du lịch của thủ đô Hà Nội

Bằng văn bản số 1111/CP-CN ngày12 tháng 08 năm 2004, Chính phủ đã thông qua những nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xâydựng cầu Nhật Tân và tuyến đường 2 đầu cầu

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 11

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 11

CHƯƠNG 3:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 12

1 Điều kiện địa hình

-Khu vực nút giao nằm giữa sơng Hồng và sơng Thiệp, địa hình bằng phẳng, mặt bằng thơng thống thuận tiện cho việc bố trí nút giao

Phú Thượng là một phường thuộc quận Tây Hồ Hà Nội Phường Phú Thượng nằm ở phía tây bắc của hồ Tây Phía bắc là sơng Hồng, phía Nam là khu đơ thị Nam Thăng Long, phía tây giáp xã Đơng Ngạc, huyện Từ Liêm.Khu dân cư hai bên đường hầu như là không có do khu vực xây dựng có đã quy hoạch cụ thể (Chợ đầu mối, khu dân cư.)

- Các công trình khác như đường dây điện, hệ thống thoát nước,… không gây khó khăn cho công tác xây dựng công trình

- Số liệu cụ thể về cao độ khu vực xây dựng, mô tả địa hình được thể hiện cụ thể ở bình đồ (Cao độ lấy theo cao độ quốc gia Hòn Dấu)

2.KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN

Vị trí dự án nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ với nét đặc trưng chủ yếu là thời tiết giĩ mùa Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu miền: mùa đơng chỉ cĩ thời kỳ đầu tương đối khơ cịn nửa cuối ẩm ướt, mưa nhiều Tuy nhiên liên quan đến địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu đồng bằng Bắc Bộ đã biểu hiện một số nét riêng biệt Nhìn chung, khí hậu khu vực này tương đối ơn hịa, khơng xảy ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa đơng như ở vùng núi phía Bắc, đồng thời cũng ít gặp những ngày thời tiết khơ nĩng như ở Trung Bộ Dưới đây là các đặc trưng khí tượng chủ yếu tại trạm khí tượng Phủ Lý

2.1 Lượng mưa

Lượng mưa phân bố khá đồng đều Tại khu vực tuyến đi qua, lượng mưa trung bình năm là 1.889mm với số ngày mưa trung bình là 161 ngày Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng V đến tháng X Trong mùa mưa tập trung khoảng 80% lượng mưa

cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới cuối mùa mưa, đạt tới cực đại vào

Trang 14

Đặc trưng của chế độ mưa

Lượng mưa trung bình năm (mm) 1889

Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (mm) 325,8

Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm) 29,3

Trang 15

2.3 Gió, bão

Về mùa đông, gió thường thổi tập trung theo hai hướng: hướng Đông Bắc hay hướng Bắc Mùa hạ gió thường thổi theo hướng Đông Nam hoặc hướng Nam

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 15

Tốc độ gió mạnh nhất xảy ra vào mùa hạ, khi có dông và bão Tốc độ gió có thể đạt tới trên 40m/s trong bão Mùa đông, khi có gió mùa tràn về gió giật cũng có thể đạt tới 20m/s

2.4.Thủy văn, thoát nước

(i) Đặc điểm thủy văn khu vực

Tây Hồ là quận có nhiều dân cư và diện tích sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa bão, lũ Với trên 5.600 hộ (khoảng 23.000 nhân khẩu) dân cư sống ngoài đê, trong đó nhiều nhất là phường Yên Phụ (11.500 nhân khẩu) và Tứ Liên (trên 7.000 nhân khẩu) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngoài bãi cũng chiếm trên 130 ha Cùng với đó, hệ thống đê chính Hữu Hồng thuộc địa bàn quận có chiều dài 7,51km đi qua 5/8 phường, trong đó có đoạn đê trọng điểm thuộc phường Phú Thượng dòng chảy đi sát vào chân đê nên rất dễ xảy ra sự cố vào mùa lũ Theo thống kê của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão quận, trên đê có 7 của khẩu và 1 cống qua đê, các cửa khẩu ổn định nhưng chưa được thử thách qua lũ Cống qua đê Nhật Tân do không còn nhu cầu sử dụng nên đã hoành triệt từ năm 1996 Tuyến đê bối Tứ Liên - Quảng An - Nhật Tân dài 3,1km đang được đầu tư cải tạo nâng cấp bê tông mặt đê, cống điều tiết qua đê bối tại phường Tứ Liên hoạt động bình thường, nhưng các cống tiêu trong vùng đê bối nhỏ hẹp, kênh tiêu bị san lấp rất khó khăn cho tiêu thoát nước nhanh Đồng thời, tuyến kênh tiêu trong đồng Phú Thượng - Nhật Tân - Xuân La nhiều đoạn nhỏ, hẹp, tiêu thoát nước chậm

(ii) Mực nước thiết kế

Trong phạm vi nút Vĩnh Ngọc về phía Nhật Tân đều có cao độ cao hơn các tuyến đường hiện tại, đồng thời cao hơn rất nhiều so với khu vực lân cận, do vậy hoàn không bị khống chế bởi mực nước thiết kế các tuyến đường nêu trên

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 16

3.Điều kiện địa chất công trình

Theo tờ bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam, tỷ lệ 1/200,000,

tờ Ninh Bình (F-48-XXXIV), khu vực Phú Thượng,Tây Hồ bao gồm các hệ tầng thuộc giới Paleo-MesoProterozoi, Trias trung, Neogen và trầm tích Đệ Tứ dày

phân bố từ dưới lên trên

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 17

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 17

CHƯƠNG 4:

CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 18

1.Cấu tạo nút giao khác mức trên các đô thị và tuyến giao thông

Tuỳ theo tính chất quan trọng và lưu lượng xe thết kế các luồng xe mà người ta chọn các loại nút giao khác mức hoặc nút giao đồng mức

Nút giao khác mức là điểm giao giữa các tuyến giao thông, khi đó các luồng xe chuyển hướng từ một tuyến sang một tuyến khác trên những cao độ khác nhau và các luồng xe khi lưu thông hạn chế xung đột với nhau Các nút giao khác mức thường được xây dựng tại điểm giao nhau của các tuyến đường với đường cao tốc, xa lộ hay đường quốc gia để đảm bảo giữa các nhánh là liên thông giảm thiểu xung đột

Nút giao khác mức hoàn chỉnh là nút giao giữa các tuyến cao tốc, các tuyến có vai trò bình đẳng trong lưu thông

Nút giao khác mức không hoàn chỉnh là nút giao có phân ra đường chính

và đường phụ Tuyến chính khi lưu thông xung đột được loại bỏ hoàn toàn, nhánh phụ khi lưu thông vẫn tồn tại xung đột tại một số vị trí nhánh rẽ

Nút giao khác mức rất đa dạng được thiết kế tuỳ theo địa hình và yêu cầu giao thông, nút giao được bố trí cho ngã ba, ngã tư hoặc nhiều tuyến giao nhau, sau đây trình bày một số dạng nút giao có bố trí cầu cong

2.Nút giao ba nhánh ( ngã ba )

2.1.Loại nút giao nhánh rẽ:

Đây là loại nút giao bố trí cho các luồng xe chỉ rẽ từ tuyến đường này sang tuyến đường khác Các nhánh rẽ có thể là nhánh nối trực tiếp, nhánh rẽ nửa trực tiếp hoặc nhánh rẽ gián tiếp Trên hình I.1 biểu diễn nhánh rẽ trái nửa trực tiếp Đây là một ngã tư nhưng chỉ có một nhánh rẽ trái như một ngã ba

Trang 21

2.3.Nút giao ngã ba hình quả lê:

Trên hình I.3 thể hiện nút giao rẽ trái và rẽ phải hình quả lê Loại này các nhánh rẽ bằng cầu vượt cong, có mặt bằng đối xứng chiếm dụng diện tích nhỏ

và kiến trúc đẹp

Trang 22

Hình I.4: Nút giao hoa thị

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 21

3.2.Nút giao nhánh rẽ trực tiếp:

Trên hình I.5 cho thấy một dạng nút giao khá phức tạp, các nhánh rẽ đều trực tiếp, không xung đột Nút giao này chỉ thiết kế cho điểm giao nhau của các đường cao tốc nhiều làn xe

Hình I.5: Nút giao nhánh rẽ trực tiếp

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 22

3.3 Nút giao hình thoi:

Hình I.6: Nút giao hình thoi

Khi giữa các đường cao tốc có độ chênh cao lớn người ta xây dựng nút giao có dạng hình thoi vì mục tiêu kinh tế Tuy nhiên việc lưu thông các phương tiện không thuận lợi lắm do dốc dọc cao và bán kính nhỏ

4 Các nút giao khác mức tại Việt Nam

Trên thế giới với trình độ công nghệ hiện nay đã có nhiều cầu cong nhiêù tầng đặt trên tuyến và các nút giao khác mức

Ở Việt Nam nút khác mức đã được thiết kế và xây dựng ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh và các tuyến quốc lộ lớn như QL1, QL5, QL18 vv

Các nút giao khác mức tại Việt nam được thiết kế chủ yếu bằng dầm thẳng bản mặt cầu cong Dầm cầu có thể là dầm lắp ghép giản đơn mặt cắt chữ

“T”, chữ “I”, chữ nhật hoặc dầm bản Bản mặt cầu được đổ tại chỗ có mặt bằng cong theo yêu cầu của tuyến đường Các cầu thiết kế như vậy giải quyết được

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 23

vấn đề kết cấu nhưng nhịp nhỏ nhiều trụ, không thông thoáng phía dưới nên kiến trúc không đẹp và không vượt được nhịp lớn và khó áp dụng cho các cầu vượt qua các mặt cắt ngang đường có chiều rộng lớn

Các công trình có cầu vượt dầm cong chưa nhiều do công nghệ thi công chưa thuần thục cũng như thiết kế ứng dụng cầu dầm cong chưa được rộng rãi

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 24

CHƯƠNG 5:

THIẾT KẾ SƠ BỘ NÚT GIAO VĨNH NGỌC

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 25

1.QUY MÔ VÀ TỐC ĐỘ THIẾT KẾ

Tuyến chính được thiết kế theo cấp đường trong thành phố là đường cấp I, tốc độ thiết kế tuyến chính là 60km/h

Khi đó tốc độ xe chạy trên đường nhánh được lựa chọn ở mức trung bình là 40km/h( Tham khảo bảng 2.1 sách tính toán và thiết kế chi tiết các yếu tố nút giao thông khác mức.)

2.TIÊU CHU ẨN KỸ THUẬT.( TRÍCH TỪ TCXDVN 104-2007)

Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của nút giao

Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn m 60

Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường m 75

Trang 28

Biện pháp tổ chức giao thông tại nút.

• Tổ chức giao thông tại phía cầu Chui

- Cầu Chui đi Vân Tr

- Cầu Chui đi Thị trấn Đông Anh: đi theo cầu nhánh rẽ phải về Đông Anh

p hài hoà giữa các yếu tố: bình đồ - trắc dọc -

ợp với trình độ và năng lực thi công c

u cao kiến trúc

o tính thông thoáng và thẩm mỹ cao

ng đến môi trường trong quá trình thi công nh

ƯƠNG ÁN NÚT GIAO KHÁC MứC

ện pháp tổ chức giao thông tại nút

ổ chức giao thông tại phía cầu Chui

ầu Chui đi Vân Trì: đi trên QL5

ầu Chui đi Thị trấn Đông Anh: đi theo cầu nhánh rẽ phải về Đông Anh

Page 26

trắc ngang - cảnh

c thi công của nhà thầu trong

ng trong quá trình thi công như độ rung và

ầu Chui đi Thị trấn Đông Anh: đi theo cầu nhánh rẽ phải về Đông Anh

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 27

- Cầu Chui đi Cầu Nhật Tân: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về hướng cầu Nhật Tân

• Tổ chức giao thông tại phía Vân Trì

- Vân Trì đi cầu Chui: đi trên QL5

- Vân Trì đi cầu Nhật Tân: đi theo cầu nhánh rẽ phải về Cầu Nhật Tân

- Vân Trì đi thị trấn Đông Anh: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về Đông Anh

• Tổ chức giao thông tại phía thị trấn Đông Anh

- Thị trấn Đông Anh đi cầu Chui: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về cầu Chui

- Thị trấn Đông Anh đi Vân Trì : đi theo cầu nhánh rẽ phải về Vân Trì

- thị trấn Đông Anh đi Cầu Nhật Tân: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về cầu Nhật Tân

• Tổ chức giao thông tại phía Cầu Nhật Tân

- Cầu Nhật Tân đi thị trấn Đông Anh: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về Đông Anh

- Cầu Nhật Tân đi cầu Chui : đi theo cầu nhánh rẽ phải về cầu Chui

- Cầu Nhật Tân đi Vân Trì: đi theo cầu nhánh vào đảo tròn về Vân Trì Đánh giá phương án

• Ưu điểm:

- Cách tổ chức giao thông như vậy đã xoá bỏ được các xung đột nguy hiểm nhất là các giao cắt mà thay vào đó là các điểm nhập và các điểm tách

• Nhược điểm :

- Tất cả các hướng xe đi qua nút đều bị giảm tốc độ Như vậy các hướng được

ưu tiên sẽ chịu thiệt thòi

Mặt bằng nút rộng, chiếm nhiều diện tích

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 28

CHƯƠNG 6:

THIẾT KẾ NÚT GIAO VÒNG XUYẾN

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 29

1.LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT KẾ NÚT GIAO

1.1.Các thông số kỹ thuật thiết kế vòng xuyến

• Tốc độ tính toán trong vòng xuyến: vd = 40km/h = 11.11m/s

• Góc giao của 2 đường ôtô: 0

1.2.Các thông số kỹ thuật thiết kế cầu nhánh

• Tốc độ tính toán trong cầu nhánh: vd = 40km/h = 11.11m/s

• Thứ nhất là tốc độ xe rẽ lớn thì đòi hỏi phải thiết kế cầu rẽ có chiều dài lớn Điều này dẫn đến khối lượng và gía thành xây dựng tăng lên, đồng thời tăng diện tích chiếm dụng mặt bằng

• Thứ hai là không thể lựa chọn tốc độ trên cầu nhánh quá cao do thông thường cầu nhánh rẽ chỉ có một làn xe dành cho đi chung cả xe con và xe bus có tốc độ thiết kế thấp sẽ không đạt được tốc độ thiết kế cao

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 30

Trong thành phố, do điều kiện hạn hẹp về mặt bằng nên các nhà chuyên môn khuyên nên dung tiêu chuẩn ứng với điều kiện tối thiểu, nghĩa là tốc độ tính toán của các cầu nhánh trong các nút giao khác mức ở thành phố chỉ nên chọn V=25-40 km/h, chỉ đối với đường cao tốc thành phố mới chọn V=50km/h

Từ tất cả các điều trên và theo quy trình thiết kế đường đô thị mới nhất của nước ta: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế mang ký hiệu 104 – 2007 với vận tốc trên đường chính 60km/h ,vận tốc thiết kế trên cầu nhánh đều được chọn là 40km/h

Tại vòng xuyến các dòng xe nhập dòng vào vòng xuyến nên các phương tiện không thể đi với tốc độ cao được, vì vậy tốc độ thiết kế cho vòng xuyến được chọn là 30km/h

3.XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN TRÊN CẦU NHÁNH CÓ MỘT LÀN XE TRONG PHẠM VI NÚT GIAO THÔNG KHÁC MỨC

3.1.Tính toán tầm nhìn trên bình đồ

Khoảng cách tầm nhìn trên bình đồ của các cầu nhánh có một làn xe trong phạm vi nút giao thông khác mức được xác định theo điều kiện tầm nhìn hãm xe trước chướng ngại vật (tầm nhìn phía trước)

l2

l1

l0 S

Sơ đồ tính toán tầm nhình cho đường nhánh có một làn xe

Được tính theo công thức:

S = l1+l2+l0

Trang 33

v - Tốc độ chạy xe trên cầu nhánh, m/s

tf - Thời gian phản ứng tâm lý của lái xe, tf = 0 4 ÷ 1 2s Chọn tf = 1,0s

2

l - Chiều dài hãm xe

) (

2

.

2 2

i f g

v K v

t l

± + +

ϕ- hệ số bám dọc của bánh xe với mặt đường, lấy ϕ = 0,5

2

)

i f g

v K t

t v

± + +

+

=

ϕ

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 32

) ( 40

5 ) 08 , 0 02 , 0 5 , 0 ( 81 , 9 2

11 11 2 )

2 , 0 0 , 1 (

5 ) 02 , 0 5 , 0 ( 82 , 9 2

11 , 11 2 )

2 , 0 0 , 1 ( 11 , 11

) ( 2

)

(

2 0 2

m

l f g

v K t

t v

=

+ +

+ +

=

+ + +

+

=

ϕ

Vậy S=45 m( )

3.3.Xác định bán kính đường cong đứng của các cầu nhánh

Đối với các đường cong đứng lồi thì bán kính được xác định theo công thức

2

=

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 33

Trong đó:

S - tầm nhìn tính toán trên trắc dọc cầu nhánh

h= 1,2 m chiều cao mắt người lái xe

Vậy bán kính đường cong đứng lồi là:

R loi 844m

2 , 1 2

Theo TCXDVN 104 : 2007 với tốc độ tính toán là 40km/h thì bán kính đường cong đứng tối thiểu mong muốn là 700m (bảng 29) Đồng thời chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của đường cong đứng là 35m

Khi mong muốn thiết kế đường cong đứng thỏa mãn tiêu chuẩn và tiếp tuyến với đường đổ dốc 4% trên trắc dọc thì sơ đồ tính toán bán kính đường cong đứng như sau:

Trong đó: tg α =i d = 0 04 0 0 ' "

26 17 2 29

=

α

Tính cho trường hợp chiều dài đường cong đứng tối thiểu: l = 35m

Công thức tính chiều dài đường cong chắn góc α là:

180

29 2 14 3

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 34

Đối với đường cong đứng lõm thì bán kính đường cong được tính với hai điều kiện:

- Bảo đảm tầm nhìn ban đêm

- Bảo đảm an toàn cho xe chạy khi đi vào đường cong lõm

Bán kính đường cong lõm được xác định theo công thức

) 2 sin ( 2

2

α S h

S R

α = 4-60 góc chiếu của pha ô tô, chọn α = 50

Vậy bán kính đường cong đứng lõm là:

378 ( )

) 2

5 sin 40 7 , 0 ( 2

Trang 37

Phối hợp hài hoà giữa các yếu tố: bình đồ - trắc dọc - trắc ngang - cảnh quan

Kết cấu cầu phù hợp với trình độ và năng lực thi công của nhà thầu trong nước

Hạn chế chiều cao kiến trúc

Đảm bảo tính thông thoáng và thẩm mỹ cao

Hạn chế ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thi công như độ rung

và tiếng ồn…

4.2.Giải pháp thiết kế

4.2.1 Phương pháp kết hợp vòng xuyến với các đường nhánh rẽ phải

Có 3 phương pháp kết hợp nhánh rẽ phải với vòng xuyến như sau:

• Đường nhánh rẽ phải tiếp tuyến với vòng xuyến

• Trục của đường nhánh rẽ phải tiếp tuyến với trục của vòng xuyến (hai trục này tiếp xúc với nhau tại một điểm)

• Đường nhánh rẽ phải nhập vào vòng xuyến một đoạn chung cd

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Page 36

Sau khi xem xét và phân tích 3 phương pháp kết hợp trên và dựa vào hiện trạng của nút kiến nghị lựa chọn phương pháp đường nhánh rẽ phải nhập vào vòng xuyến một đoạn chung cd ( hình 3)

4.2.2Tính toán và lựa chọn bán kính của vòng xuyến và cầu nhánh

• Xác định bán kính vòng xuyến theo công thức:

R =

) (

2

sc

i g

11

= +

Kiến nghị chọn bán kính vòng xuyến là: R = 150m

• Xác định bán kính cầu nhánh theo công thức:

R =

) (

2

sc

i g

Trang 39

11

- Cao độ thiết kế phù hợp với các cao độ khống chế

- Đảm bảo tĩnh không yêu cầu khi giao cắt với các tuyến giao thông khác

5.2.Xác định các cao độ khống chế trên trắc dọc

Cao độ khống chế trắc dọc của nút được xác định như sau:

- Vòng xuyến vượt đường sắt và QL5 được khống chế bởi cao độ đường hiện tại, cao độ đường sắt,tĩnh không đường sắt và tĩnh không dưới cầu

- Các cầu nhánh trong nút khống chế bởi cao độ đường hiện tại,cao độ vòng xuyến và tĩnh không đường sắt

5.3.Xác định độ dốc dọc

Độ dốc dọc trên cầu nhánh của nút giao được lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện địa hình, tốc độ tính toán, thành phần xe chạy trong nút…

Do chức năng sử dụng nên cấu tạo các loại xe khác nhau Với các loại xe như

xe con, xe du lịch thì có thể khắc phục được độ dốc dọc lớn (tới 10%) mà không

Trang 40

6.1.Nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang

Bề rộng mặt cắt ngang đảm bảo bố trí đủ số làn xe theo yêu cầu theo đúng quy định của quy trình

Mặt cắt ngang cần thoả mãn quy mô và yêu cầu kỹ thuật đối với cấp đường thiết kế

Các yếu tố trên mặt cắt ngang được bố trí hài hoà, đảm bảo phù hợp với các công trình hai bên tuyến, thuận tiện cho việc bố trí các công trình phục vụ trên tuyến và các khu đô thị

Mặt cắt ngang vừa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đồng thời cũng hạn chế tới mức thấp nhất giá thành xây dựng

6.2.Xác định độ dốc ngang và siêu cao

Tại nút giao thông có sự gặp gỡ và tiếp xúc của nhiều tuyến, nhiều đường cong theo chiều khác nhau, cấu tạo siêu cao sẽ tạo nên gờ lồi ở giữa phần xe chạy, xe chuyển làn sẽ không êm thuận nhất là các xe có chiều dài lớn như xe buýt

Vì vậy tại vòng xuyến nơi có nhiều dòng xe nhập dòng và tách dòng kiến nghị không bố trí siêu cao

Ngày đăng: 31/07/2014, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.5: Nút giao nhánh rẽ trực tiếp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
nh I.5: Nút giao nhánh rẽ trực tiếp (Trang 23)
Bảng tổng hợp tại các mặt cắt trong quá trình thi công K3 (GHCĐ) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp tại các mặt cắt trong quá trình thi công K3 (GHCĐ) (Trang 75)
Bảng tổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K9 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K9 (Trang 100)
Bảng tổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K9 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K9 (Trang 102)
Bảng tổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 (Trang 108)
Bảng tổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 (Trang 111)
Bảng tổng hợp  tại các mặt cắt trong quá trình thi công K12 TTGHSD - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp tại các mặt cắt trong quá trình thi công K12 TTGHSD (Trang 118)
Bảng tổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K13 TTGHSD - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K13 TTGHSD (Trang 124)
Bảng tổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Momen tại các mặt cắt trong quá trình thi công K11 (Trang 127)
Bảng tổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K14 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Lực cắt tại các mặt cắt trong quá trình thi công K14 (Trang 130)
Bảng tổng hợp Lực cắt tại các MC trong quá trinh Hợp Long - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
Bảng t ổng hợp Lực cắt tại các MC trong quá trinh Hợp Long (Trang 137)
Bảng Momen tại các mặt cắt trong giai đoạn khai thác - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÚT GIAO THÔNG LẬP THỂ VÀ CẦU ĐÚC HẪNG
ng Momen tại các mặt cắt trong giai đoạn khai thác (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w