kết luận và kiến nghị trong nghiên cứu thành phần cây sơn quỳ lá tròn
Trang 1KET LUAN VA KIEN NGHI
Từ cao ethanol thé (110 g) của bột lá khô (1,5 kg) của cây Sơn Quì Lá Tròn 7ihonia tagetjlora Desv thu hái tại Củ Chí vào tháng 05 năm 2005, sử dụng phương pháp trích lỏng-lồng đã phân lập được 5 loại cao: cao eter đầu héa (32.06 ø), cao benzen (22,09 g), cao cloroform (3,00 g), cao acetat etyl (1,62 g), cao etanol (19,02 g)
Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên 5 loại cao này cho thấy chỉ
có cao benzen và cao cloroform là có hoạt tính trên 2 chúng vi khuẩn Samonella typhi va Bacillus subtilis
Cả năm loại cao trên cũng được khảo sát sơ bộ bằng phổ IR Kết quả cho thấy chỉ có cao benzen, cao cloroform và cao acetat etiyl có nhiều khả năng chứa những hợp chất có nhóm chức œ-metylen-y-butirolacton do có các mũi hấp thu ở
1717-1760 và 1601em'”,
Dựa trên những kết quả phổ IR và kết quả hoạt tính kháng khuẩn, cao benzen và cao cloroform đã được chọn để khảo sát, Tiến hành sắc kí cột cao benzen và cao chloroform thu được 4 hợp chat: TAGE-C1, TAGE-C2, TAGE-C6,
TAGE-BI Bên cạnh đó tiến hành khảo sát thêm cao eter dầu hóa thu được một hợp chất nữa là TAGE-EB
Sử dụng các phương pháp phân tich phổ hiện đại như: GC-MS, HPLC-MS, NMR ID và 2D đã để nghị được cấu trúc của các hợp chất nói trên như sau: VomifoHol (TAGE-Cl)» (2È, 42 10Z)-8 a-(2' -Metylbuta-2-enoyloxy)-2,14- epoxygermacra-4, 10(1), 11(13)-trien-6,12-olid (TAGE-C2); 8-(2’-Metylbuta-2- enoyloxy)-2, 14-epoxygermacra-4, {O(1)-dien-6,12-olid (TAGE-C6); (2’E, 92Z)-8 2 (2’-Metylbuta-2-enoyloxy)-1-hydroxy-3,4-epoxy germacra-9, 11(13)-dien-6,12- olid (TAGE-B1) va Glutinol (TAGE-EB)
Trang 2Hai hợp chất TAGE-BI và TAGE-C2 là hai germacranolid mdi trén thé giới (được kiểm tra bằng phần mềm SCIFINDER 2006 vio tháng 1Ö năm 2006)
( 2E, 42, 102)-Ba-(2"-Metylbuta-
-$, 10(1), 11(13)-trien-6,12-olid ¿ - | TAGE-EB}
H 14 Ỷ
" be Ps
48
(2E, 82Z}-85-(2'-Metylbuta-
2-enoyloxy}-1-hydroxy-3,4-
ö
8-42'-Metyibuta-2'-enoyloxy}-2,14-
epoxy germacra- 9, 11(13)-dien- 6,12-olid ~epoxygermacra-4, 10(1)-dien-6,12-olid
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
« _ Cô lập lại hợp chất TAGE-C6 để đo thêm phổ 2D-NMR nhằm xác định
rõ cấu trúc lập thể, vì đây cũng là một sesquiterpen lacton mới trên thế giới
e Thử nghiệm hoại tính sinh học (hoạt tính kháng khuẩn, hoạt tính kháng ung thư, ) của những hợp chất cô lập được, nhất là những hợp chất sesguiterpen lacton mdi: TAGE-B1, TAGE-C2 va TAGE-C6
e Biéu ché lai nhifng cao benzen, cao cloroform va cao acetat ety] vdi s6
ludng nhiéu hon để có thể cô lập thêm những hợp chất sesguiterpen lacton vì nhóm hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học rất đang quan tâm (kháng viêm,
Trang 3kháng ung thư, kháng sốt rết, ) đồng thời góp phần vào việc xác định Hóa -
Thực vật của những cây thuộc chỉ 7TUhonia đỂ có thể sử dụng nguồn nguyên liệu
này một cách có hiệu quả nhất.