1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

danh mục các ký hiệu, viết tắt trong nghiên cứu thành phần cây sơn quỳ lá tròn

4 2K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Danh mục các ký hiệu, viết tắt trong nghiên cứu thành phần cây sơn quỳ lá tròn
Tác giả Huỳnh Ngọc Vinh, Nguyễn Huỳnh Mai Hạnh, Tôn Thất Quang, Nguyễn Kim Phi Phung
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

danh mục các ký hiệu, viết tắt trong nghiên cứu thành phần cây sơn quỳ lá tròn

Trang 1

ĐANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

fR: Phổ hồng ngoại

NMR: Phổ cộng hưởng từ hại nhân

MS: Khối phổ

Ss: mii don

đ: mũi đôi

dd: Mũi đôi đôi

ddd: Mii đôi đôi đôi

t: Mai ba

m: Mũi đa

#: Hằng số ghép spin

Trang 2

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HINH VE, SO BO, BANG BIEU

1 Hình ảnh

Hình 1.1: Cây Sơn Quì Biến Diệp, Ti:honia diversifolia (Hemsl.) A Gray

Hình 1.2: Cây Sơn Qui La Tron, Tithonia tagetiflora Desv

2 Hinh vé

Hình 2.1: Cấu trúc hợp chất TAGE_CI

Hình 2.2: Tương quan lập thể của hợp chất TAGE~C2 theo phổ ROESY

Hình 2.3: Cấu trúc của hợp chất TAGE-C2

Hình 2.4: Cấu trúc của hợp chất TAGE~C6 và TAGE~C2

Hình 2.5: Tương quan lập thể của hợp chất TAGE-B1 theo NOESY va ROESY Hình 2.6: Cấu trúc của hợp chất TAGE-B]

Hình 2.7: Cấu trúc hợp chất TAGE-EB

3 Sơ đồ

Sơ đồ 3.1: Qui trình điều chế các loại cao

4 Bảng biểu

Bảng 2.1: Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao trích (tính

bằng đường kính vòng vô khuẩn, mm)

Bảng 2.2: So sánh dữ liệu phổ của hợp chất TAGE-C1 và Vomifoliol

Bảng 2.3: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TAGE-C2

Bắng 2.4: So sánh phổ NMR của hợp chất TAGE~C6 với hợp chất TAGE-C2 Bảng 2.5: Những dữ liệu phố của hợp chất TAGE-BI

Trang 3

Bảng 2.6: Dữ liệu phổ '°C-NMR của hợp chất TAGE-EB va Glutinol

Bang 3.1: Sắc kí cột trên 2,5 (g) cao cloroform của sơ đồ 2.1

Bảng 3.2: Sắc kí cột trên phân đoạn C2 của bảng 3.1

Bảng 3.3: Sắc kí cột phân đoạn C3 của bảng 3.1 (380 mg), hứng mỗi lọ 25ml

Bang 3.4: Sắc kí cột cao benzen (5,0 g) của sơ để 3.1, hứng mỗi lọ 100 ml

Bảng 3.5: Sắc kí cột phân đoạn Bồ (380 mg) của bảng 3.4, hứng mỗi lọ 20 ml

Bang 3.6: Sắc kí cột trên cao eter đầu hỏa của sơ để 3.1

Trang 4

DANH MUC CONG TRINH CUA

NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN ÁN

Các kết quả trình bày trên đã được công bố bằng một poster và mội báo cáo trước hội nghị ASIA ~ LINK diễn ra từ ngày 30/10/2006 đến 3/11/2006 tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra kết quả cũng đã được tham dự hội nghị nghiên cứu Khoa học cấp trường bằng một báo cáo trình bày tại tiểu ban Hóa Hữu cơ, Khoa Hóa, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành Phố Hỗ Chí Minh vào

ngày 30/11/2006

Huỳnh Ngọc Vinh, Nguyễn Huỳnh Mai Hạnh, Tôn Thất Quang, Nguyễn Kim Phi Phung (2005), "Contribution to the study on chemical constituents

of Cosmos sulphureus Cav (Asteraceacy’, Tap chi Hoa hoc, 43{4), 317-

519

Nguyễn Thanh Hoàng, Huỳnh Ngọc Vinh, Tôn Thất Quang, Nguyễn Kim Phi Phụng (2006), “Contribution to the study on chemical constituents of leaves of Wedelia trilobata CL.) Hitch (Asteraceaey’, Tap chi hoa hoc,

44(1), 91-95

Ngày đăng: 18/03/2013, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w