1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt

36 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 468,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất độc được phân loại theo nhóm và giới thiệu những cây độc, những độc tố động vật mà vật nuôi hay bị trúng độc.. Các nhóm chất độc cũng như cây độc đều được giới thiệu về nguồn gốc, n

Trang 1

chương VII chất độc nguồn gốc thực vật, động vật

Chương này gồm hai phần chính: chất độc có nguồn gốc thực vật và chất độc có nguồn gốc động vật Chất độc được phân loại theo nhóm và giới thiệu những cây độc, những độc tố động vật mà vật nuôi hay bị trúng độc Các nhóm chất độc cũng như cây độc đều được giới thiệu về nguồn gốc, nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích trên cơ sở đó đề ra biện pháp phòng trị

Thực tế một chất độc có thể tồn tại trong nhiều cây tuỳ hàm lượng, thời gian phát triển của cây, bộ phận dùng hay loài súc vật nuôi Có cây độc với loại vật nuôi này nhưng lại không độc cho loài khác Hay thậm chí các cây chứa cùng một chất độc nhưng khi bị ngộ độc lại có những triệu chứng, bệnh tích khác nhau trên các loại súc vật

1 Chất độc nguồn gốc thực vật

1.1 Phân loại

a Alcaloit

Alcaloid là các hợp chất hữu cơ có tính kiềm nhẹ - kiềm thực vật Đa số có nguồn gốc

từ thực vật Các alcaloid có dược tính rất mạnh Hiện nay có khoảng > 3000 loại alcaloid khác nhau, trong đó có khoảng 3% đã nghiên cứu kỹ và được sử dụng rộng trong cả nhân y, thú y

và nông nghiệp (các thuốc trị sâu tơ)

Trang 2

Trong cây alcaloid tồn tại dưới 3 dạng: alcaloid thực; alcaloid giả và các dạng tiền alcaloid Hàm lượng alcaloid trong cây cũng rất khác nhau từ 0,2% đến 2 - 5% hoặc nhiều hơn Một cây có thể chứa một vài loại alcaloid, thậm chí còn tới hơn 20 loại khác nhau như nhựa thuốc phiện, rễ cây dừa cạn, vỏ canh ký na, hạt cây vông nem - Erythrina americana, E

breviflora (Sotelo 1993) Một số alcaloid gây độc hay gặp trong lâm sàng

+ Cây thuốc phiện (Papaver somniferun L), trong nhựa có khoảng hơn 20 loại ancaloit

khác nhau, trong đó chủ yếu là: mocphin, codein, papaverin, naxein

+ Cây ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl) rễ củ rất độc do có chất aconitin Chỉ cần 2 - 3

mg đã gây chết người; 5 mg gây chết ngựa thường do uồng quá liều hay do cách chế biến chưa làm giảm được độc chất theo qui định

+ Cây mã tiền (Strychnos nux vomica L) trong hạt có strychnin, bruxin

+ Cây cà độc dược (Dutura metel L) trong lá có atropin, hyoscyanin

+ Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L) trong lá có nicotin độc tính rất mạnh, tác dụng

nhanh Lá được sử dụng để chế vitamin PP

+ Cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth) toàn câo có gelsemin, kumin, kuminidin là ancaloit có độc tính rất mạnh, chỉ dùng để đầu độc hay tự tử Không dùng làm thuốc

Trang 3

c The base must have the following characteristics to be toxic:

(1) Double hydroxyl groups ( có hai nhóm hydrroxyl)

(2) Double bond in basic ring ( có nối đôi trong vòng )

(3) Be esterified with a necic acid ( bị este hoá với acid necic)

d Typical structure of active alkaloids ( các dạng cấu trúc tiêu biểu của alcaloid

Trang 4

( double esterified)

H3C CH3

CH

N Heliotrine ( single esterified )

Trang 5

(1) Amount varies in the plant ( Hàm lượng biến thiên phụ thuộc vào loại cây )

(2) More palatable ( Dễ ăn hơn )

(3) Toxicity is slightly less ( Có độc tính ít hơn )

Trang 6

+ Ankaloid bazơ (necines) gồm:

- lindelofidine; Supinidine không độc (non toxic)

- Playnecine, Heliotridine và Retronecine là các chất độc

+ Dạng ankaloid bazơ rất độc khi trong công thức phân tử có:

- Hai nhóm hydroxin - OH (double hydroxyl groups)

- Có nôi đôi trong vòng cơ sở (nhân chung)

- Ơ dạng esther với gốc a xit

+ Các kiểu cấu trúc khác có tác dụng gây độc của ankaloid

- Senecionine ( double esterfied)

- Heliotrified (single esterified)

+ N - oxyde

- Heliotrine

- Kể cả mọi dạng varies ở trong cây

- Cần phải được ăn qua miệng

- Độ độc không biểu hiện rõ (không biểu hiện các triệu chứng điển hình)

b Glycozit

Glucozid là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật, cấu trúc gồm 2 phần: phần oza và genin Chỉ có phần genin mơí có tác dụng dược lý đặc trưng Tuỳ theo công thức, tác dụng dược lý, chía thành các nhóm glucozid khác nhau Thuộc glucozid độc gồm 4 nhóm: glucozid chứa cyanide, glucozis cường tim - cardiac glycosides, saponin và thioglucozid

* Glucozit chứa Cyanide - cây độc chứa Cyanide

+ Các cây có chứa cyanogenetic

- Cây thuộc họ Sorghum halpense - Graminaceae Họ cỏ dại có hạt có cỏ cỏ dại có hạt

- Johnson grass Phần lớn các cây lúa miếm (cây kê) thuộc chi Sorghum Vulgare Những cây

này chỉ có độc tố trong điều kiện có sương muối, khô hạn

- Sroghum vulgare - cây cỏ cho hạt thường giống như cây lúa miến Những cây chính:

Sroghum hegarie, S milo

- Cây lúa miến có chứa chất nhầy Sroghum vulgare var sudanesis Cỏ Sudan grass -

ngoài độc tố là a cid cyanhydric, trong cỏ còn chứa nhiều chất nhầt, đặc biệt cỏ non Cỏ ba lá trifolium repens hay trifolium pratense

- Cây cho củ có chứa tinh bột: cây sắn - Triglochin maritima Arrow grass

- Họ trúc đào Prunus spp P demissa - western choke cherry - cây anh đào mọc ở miền tây, trong nước là cây mơ, mận và đào - P sertonia - wild black cherry - cây anh đào mọc

Trang 7

hoang - P virginiana - choke cherry Chúng chỉ trở thành độc tố khi cây bị cắt và làm héo

trên bãi chăn thả, Hạt cây anh đào cũng có độc tố

- Họ bông - Linum usitatissimum Flax - cây bông, cây lanh

- Các cây cho gỗ mầu phớt đỏ: Cercocarpus spp Mountain mahogany, Rocky mountain States - cây dái ngựa Cây mọc ở vùng núi cao, núi đất, đá Chúng chỉ trở thành độc

khi loài nhai lại, nhất là cừu, hươu ăn phải trong trường hợp cây đã bị bẻ hay cất héo

- Cây - Suckleya Suckleyana chất độc là suckleya

- Cây cỏ lông mịn - Holcus lanatus Cỏ tai gấu - Vevet grass (Verbascum thapsus), hay rau tầu bay - Gynura crepidioides; cỏ giết muỗi - mosquito grass, cây hương nhu xanh

- Ocimum veride

- Họ táo - Malus sp Hạt táo gây độc cho người

* Cơ chế: Trong cơ thể, khi được giải phóng ra, nhóm cyanide tác dụng vào men hô

hấp nội bào (cytochrome oxidase) của hồng cầu, gây MetHb Hồng cầu không thể vận chuyển

được oxy tới các tế bào, máu động vật chuyển thành mầu đen Hầu như mọi loại động vật đều mẫn cảm với cyanide, nhất là ấu súc và trẻ nhỏ Khả năng gây độc tuỳ thuộc lượng cyanide, tốc độ giải phóng cyanide ra khỏi dạng liên kết trong đường tiêu hoá, khả năng hấp thu cũng

như độ mẫn cảm của từng loại vật nuôi

* Liều độc: Liều gây độc tối thiểu (MIC) trên động vật từ 2 - 2,3 mg/kg thể trọng

(Humpherys 1988) Liều này còn phụ thuộc nguồn gốc và khả năng thuỷ phân glucozid chứa cyanide của từng loại vật nuôi Nếu động vật ăn nhiều, với tốc độ hấp thu nhanh (chú ý với loài có dạ dày đơn), chỉ cần 4 mg/kg thể trọng đã giết chết vật nuôi Chỉ khoảng 20 mg acid

cyanhydric/100 gam thức ăn sẽ gây nguy hiểm cho động vật

Để xác định chính xác ngộ độc do cyanide nên kiểm tra lượng cyanide trong gan và chất chứa dạ dày Khi bị ngộ độc hàm lượng cyanide trong gan tối thiểu là 1,4 mg/g (thể mãn

tính); trong dạ cỏ phải có từ 10 mg/g trở lên (thể cấp tính)

* Triệu chứng: Thể cấp tính do ăn quá nhiều thực vật có chứa cyanide gây trạng thái

MetHb cho vật nuôi Có thể gây chết ngay lập tức, thường vật chết sau một vài phút đến vài giờ với các biểu hiện: co giật, sùi bọt mép, hôn mê, giãn đồng tử mắt Vật thiếu tự chủ, tiểu tiện bừa bãi Niêm mạc mắt, múi, miệng tím tái, dịch nhầy chẩy ra ở mọi nơi: miệng, mũi và

cả các tổ chức dưới da Ngừng thở trước khi ngừng tim Động vật mắc chứng khó tiêu, tích

thực Vật chết nhanh trong trạng thái ngạt thở

Thể mãn tính do súc vặt ăn thường xuyên, với lượng ít nên đã gây ngộ độc cho gan

Gan bị độc do phải oxy hóa khử cyanide nhở các a cid amin chứa lưu huỳnh thành dạng ít độc

hơn - thioglucozid trong cơ thể, chất thioglucozid lại ức chế sự đồng hoá, hấp thu iode của tuyến giáp trạng Nếu tích nhiều thioglucozid vật sẽ bị bướu cổ

* Bệnh tích: Xác chết không có sự biến đổi trừ máu đen, loãng vẫn chẩy ngay cả khi

xác chết đã khô ==èmáu không đông

* Chẩn đoán phân biệt: Kiểm tra những cây nghi có chứa cyanogenetic

- Kiểm tra lượng cyanide trong chất chứa dạ dầy

Nếu nghi vật bị trúng độc bới cây chứa cyanide, ta cần phải lấy mẫu của chất chứa trong

dạ dầy bằng cách đặt ống thông dạ dầy Kiểm tra lượng cyanide trong chất chứa của dạ dầy

Trang 8

* Chữa trị: Truyền vào tĩnh mạch 75 - 150 ml dung dịch gồm: 1% muối nitrat natri và 25% thiosulphat natri

* Cơ chế giải độc:

ferricytochrome + CN ===è Ferricytochrome oxidase cyanide

(Respiratory enzyme) ( R.E inhibited)

NaNO2 + Hb =====è Methemoglobin

MetHb + CN ====è Cyanmethemoglobin

(Temporary tie -up of cyanide)

Na2S2O3 + CN + O===èSCN - + Na2SO4

(Sodium thiocyanata) (Permanent tie - up of cyanide)

- Sử dụng dung dịch thiosulphat đưa vào dạ dầy để loại trừ acid cyanhydric trong dạ đầy Cách pha chế dung dịch gồm 30% thiosulphat natri và 2% nitrite natri Liều dùng từ 30 -

50 ml/đai gia súc; 10 - 20 ml/tiểu gía súc (cừu, hươu)

- Chuyển động vật ra khỏi khu vực đồng cỏ có các cây độc

* Glucozid cường tim - cardlac glucozid

Lá cây dương địa hoàng chứa digitalis Lá cây trúc đào Nerium oleander chứa

nerionin Cây sừng dê, sừng trâu gồm toàn cây, nhất là hạt chứa Strophantin Trong hạt cây

thông thiên Thevetia yellow oleander chứa thevertin

Công thức phân tử của glucozid cường tim gồm 2 phần, phần đường oza và phần không phải đường là genin hay glycon Phần genin có tác dụng đặc hiệu trên tim Phần đường quyết định độ hòa tan và khối lượng phân tử

Cây khác nhau chứa các glucozid khác nhau nhưng lại có tác dụng tương tự nhau trên tim - kích thích hoạt động của tim

* Thioglucozid

Là glucozid đặc trưng cho loài thực vật hoa chữ thập Trong cây, tuỳ theo loài, tuỳ bộ phận: thân, lá, hạt hàm lượng thioglucozid khác nhau Đây là dạng glucozid có chứa lưu huỳnh trong phân tử Nhóm này có cầu trúc phân tử luôn thay đổi tuỳ loài thực vật Hiện có khoảng trên 50 loại thioglucozid khác nhau, nhưng loại gây độc tập trung trong 2 loại: Isothiocianat (ITC)

Viniloxolidotion (VTO). Glucozid thuộc nhóm ITC nếu trong phân tử có chứa nitril có tác dụng ức chế sinh trưởng mạnh hơn gấp 10 lần so với loại không chứa nitril Loại VTO có khuynh hướng gây bứu cổ rất mạnh, nên còn gọi thyreostatikus VTO - glucozide Chất này có tác dụng ức chế, ngăn cản sự hấp thu iod của tuyến giáp để tạo thyroxin

Thioglucozid rất nhạy cảm với động vật động vật non Loại VTO glucozid có thể qua màng thai vào tuần hoàn bào thai, gây chết thai hay dị tật Trường hợp này đã gặp trên cừu cái chửa ăn nhiều cải bắp, cải dầu Chất nay làm thai chậm phát triển hay bị bướu cổ khi còn trong bào thai Động vật trưởng thành ăn nhiều gây bướu cổ Khi đẻ con có thể bị chết hay quái thai Chất cơ bản đầu tiên gây độc là glucozinolat

Khi chăn thả gia súc trên đồng cỏ có nhiều loại thực vật thuộc họ hoa chữ thập (họ hoa cải) hay gặp sự cố dung huyết (hemolysis) nghiêm trọng, nước tiểu mầu nâu hay mầu nước

vối do huyết sắc tố của máu bị phá huỷ Nguyên nhân của hiện tượng nay do trong thực vật có

Trang 9

chứa các a cid amin bất thường có lưu huỳnh trong phân tử Khi đó hợp chất S - methyl - cystein - sulphoxide trong dạ cỏ sẽ bị phân giải thành Dimethyl - disulphide Chất này rất độc,

có tác dụng gây dung huyết theo phản ứng sau

O

2CH3-S-CH2CHNH2COOH+H2 ==è CH3-S-S-CH3 +2CH3-CO-COOH+ NH3

S – methylcysteine- sulphoxide Dimethyl disulphide a cid pyruvic

Trong họ cải có giống green brassicas có chứa 10 - 20 g S - methylcysteine-

sulphoxide/kg chất khô Bò ăn 15 g/100 kg thể trọng/ngày sẽ bị trúng độc do dung huyết Nếu

ăn 10 g/100 kg thể trọng/ngày sẽ bị thiếu máu nhẹ Qui định trong khẩu phần của loài nhai lại, nhất là bò, lượng thức ăn thuộc họ hoa chữ thập không được quá 1/3 tính theo vật chất khô để tránh nhiễm độc Ngoài ra trong các cây thuộc họ cải này còn một chất độc nữa là nitrat gây độc cho súc vật

Bảng 7.1: Sự phân bố các thio - glucozid trong thức ăn thực vật

Gluconapin Cỏ hoa bông chữ

thập, cải củ

Glucoza ISO-thiocynat, H2SO4

Brassiconapin Cải bắp Glucoza Sinapin, nitril, H2SO4

Progoitrin Cải ngồng trắng, đen

Khi sử lí bằng nhiệt hồng ngoại (mirozinase) khô đầu của chúng thì enzyme

glucozinolase bị phá huỷ và cũng chứa rất ít thio - glucozid Từ đó có thể dùng cho tất cả mọi loại động vật ăn được

* Các saponozid

Phần không đường của glucozid có chứa saponozid rất dễ gây bọt, khi gia súc ăn với

lượng lớn sẽ gây độc do hiện tượng lên men sinh hơi dạng bọt khí trong dạ cỏ (loài nhai lại), hay manh tràng (ngựa) và các động vật khác

Saponozid phân bố khá rộng rãi trong thực vật, đối với súc vật nuôi cần chú ý các cây

sau: cỏ Konkoly - cỏ lộc vực mọc lẫn trong lúa, khi làm cỏ lúa đã nhổ về cho trâu bó ăn Nếu

hạt cỏ này lẫn nhiều trong các hạt ngũ cốc > 0,5% cũng gây độc Ngoài ra một số cỏ họ đậu

như cỏ alfalfa sp Những cỏ non mọc về mùa xuân, dây khoai lang, lá dâm bụt loài nhai lại

ăn quá nhiều Do khả năng dễ tạo bọt, thú ăn cỏ, đặc biệt thú nhai lại trong đường tiêu hoá có nhiều vi sinh vật lên men, sinh hơi Khi hơi sinh ra bị các chất nhầy trong cây tạo bọt khí Kết quả thú không ợ được hơi Bệnh chướng bụng, đầy hơi của gia súc phát sinh

Trang 10

Chất saponozid trong cỏ alfalfa sp còn là chất kháng dinh dưỡng (antinutritive) Chất chiết ra từ cỏ alfalfa sp đã ức chế sự sinh trưởng đối với gà, lợn, bê Dịch chiết từ cỏ alfalfa

sp cũng chứa ức chế tiêu hoá (antiproteinase)

c Các acid amin không protein (non protein amino acid)

Các acid amin nay có tên khác acid amin bất thường Có trong cây họ đậu cố định đạm

(nitrogen - fixing trees) Trước tiên nitrogen liên kết với các hợp chất hữu cơ tạo các alkaloid

hay những acid amin bất thường Các chất này tích luỹ lại trong cây, tạo sản phẩm thứ cấp không hại cho cây Các acid amin này có công thức giống những acid amin không thay thế

(acid a min cần thiết) rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. Nhưng khi vào cơ thể, chúng không giữ được vai trò sinh học, trở thành yếu tố đối kháng với acid amin cần thiết gần giống nó Khi động vật ăn phải, nó sẽ được hấp thu vào cơ thể làm thay đổi và gây rối loạn quá trình trao đổi chất, gây độc

Nhiều cây thuộc họ đậu nhiệt đới chứa a cíd amin bất thường như cây đậu chàm -

Indigofera spicata, cây Lathyrus cicera

Bảng 7.2: Sự phân bố của acid amin bất thường trong hạt cây họ đậu Acid amin bất thường Các giống cây họ đậu Hàm lượng (g/kg)

Trang 11

* Cơ chế: Do có công thức tương tự như thyrosine và DOPA (3,4 - Dihydroxyphenylamine)

- chất chuyển hoá của thyrosine Mimosin ức chế trao đổi thyrosine, chất Iodothyrosine (MIT, DIT- chất ban đầu của quá trình tổng hợp thyrosine T3 và T4) không được tạo thành Khi gia súc ăn nhiều lá cây có chứa mimosin sẽ gây ra bướu cổ

* Tác đụng gây độc của mimosin trên cừu: Hàm lượng mimosin trong cây biến đổi

tuỳ theo giống, mùa vụ trong năm Liều gây độc của mimosin đối với các thú rất khác nhau Theo D.J.Hamphréys 1988; và Szska & Ter Meulen, 1984 liều gây độc của mimosin tính theo g/ngày/kg bằng đường uống: loài nhai lại trâu, bò, dê: 0,18; cừu: 0,14; thỏ: 0,23; gà: 0,16 Nếu ăn quá nhiều lá cây binh linh > 30% sẽ gây bướu cổ, giảm hoạt động của tuyến giáp ở loài nhai lại Với gà, khi cho ăn khẩu phần có 150g lá bình linh/kg thức ăn không ảnh hưởng đến sinh trưởng Khi bổ xung thêm sắt hay nhôm trong thức ăn có lá binh linh sẽ làm giảm khả năng hấp thu các kim loại trên, do mimosin liên kết với chúng ở đường tiêu hoá Trong khẩu phần có bổ xung 5% bột lá bình linh, gà chậm lớn; từ 8 - 10% gà sẽ bị rụng lông, to tuyến giáp

Bảng 7.3: ảnh hưởng của chất mimosin trên cừu lấy lông

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg Không gây ảnh hưởng

Tiêm tĩnh mạch 8 g/con/2ngày

tương đương liều 77 - 96 mg/kg

Rụng lông, giảm độ dai của lông

Tiêm tĩnh mạch 24g/4 ngày tương

đương liều 147 mg/kg

Giảm độ dai của lông Trụi lông, kém ăn, chẩy nhiều nước bọt Thanh quản bị viêm, hoại tử, chết

Cho uống liều 450 - 600 mg/kg Rụng lông

* Các chất giống arginine : canavanin, indospicrine, homoarginine

Arginine có vai trò quan trọng trong việc chuyển hoá 0rnithine - arginine để tổng hợp lên ure Khi chu trình này bị canavanin và các chất tương tự thay thế vào vị trí arginine, súc vật sẽ bị rối loạn chuyển hoá Vì thế chúng được coi là độc tố kháng dinh dưỡng của a cid amin arginine

Acid amin cần thiết có công thức gần giống với arginine là lysine Arginine và lysine

là yếu tố đối kháng với canavanine Cả ba a cid amin này được phân bố khá rộng với hàm lượng cao trong cây họ đậu Canavanine lại dễ dàng hấp thu ở đường tiêu hoá gia súc, gia cầm, nhanh xuất hiện trong máu ảnh hưởng đến sinh trưởng, khả năng tiêu hoá đạm của động vật

* Chất neurolathyrogens

Thuộc nhóm này gồm: b cyanolanine; b (N oxalylamino) alanine và a, g

-diaminobytiric a cid Đây là những sản phẩm chuyển hoá có liên quan đến quá trinh trao đổi chất của một số loại cỏ nhiệt đới Những giống cỏ lathyrus khác nhau, có làm lượng BOAA cũng khác nhau Gia súc ăn thường xuyên cỏ này sẽ bị ngộ độc do chất lathyrogenic a cid Lathyrogenic a cid có tác dụng kháng dinh dưỡng đối với các a cid amin gần giống nó Gia cầm con rất mẫn cảm Còn trên động vật và người, nó là chất gây độc thần kinh (neurotoxic)

Trang 12

Bảng 7.4: Độc tính của lathyrogenic amino acid trên hệ thần kinh gia cầm

Lathyrogenic Loại gà Đường dùng và liều lượng Triệu chứng

b - cyanolanine Gà con, dò TA (0,75 g/kg) hay tiêm dưới

Phúc mạc 20 mg/con

30 mg/con

100 mg/con

đầu và cổ co giật Chết

Ngộ độc a,g

* Chất Fluoroacetic acid

Cũng là chất thứ cấp có nhiều trong cây: Acasia, Oxylobium và Gastrolobium thuộc họ

đậu Nó có 2 dẫn xuất độc Fluoroacetate và Fluoroacetamide, tồn tại dạng bột, tan trong nước, không vị có độc tính cao với loại gậm nhấm, người và động vật

Cơ chế gây độc: Chất Fluoroacetat ức chế men aconitase, không đáp ứng được đủ các bước tiếp theo trong chu trình citrar, tricarboxylic acid Gây hậu quả citrate bị tích luỹ, không phân giải, dẫn đến trúng độc toan (Peters 1054)

d Những hợp chất chứa phenolic

* Tanin

Trong cây tồn tại dưới 2 dạng; tanin thuỷ phân (hydrolysable - HTs) và tanin không thuỷ phân (condensed - CTs) tanin là những chất có chứa phenolic hoà tan, phân tử lượng >

500 Có khả năng kết tủa gelatin, protein, kim loại năng

Tanin phân bố rộng rãi trong cây, nhất là các chồi non Nó gây ảnh hưởng lớn cho động vật chăn thả, nhất là các cây có hàm lượng tanin cao 15 - 30% chất khô Tanin - chất

kháng dinh dưỡng, do làm giảm tính thèm ăn, thay đổi khu hệ vi sinh vật trong đường tiêu

hoá, nhất là loài nhai lại (toxicity) Tanin có ảnh hưởng lớn tới tính ngon miệng, khả năng tiêu

hoá hấp thu

* Những hợp chất phenolic

Bản chất hoá học của phenolic là một vòng nhân thơm phenol có chứa nhóm hydroxyl, phân bố khà rộng trong thực vật Khi thuỷ phân tanin sẽ được acid phenolic Phenolic chiếm

20% trọng lượng lá khô trong các loại cây thân bụi nhiệt đới (Lowry, Thahar, 1983), dao động

từ 13 - 50% Trong chừng mực phenolic có tính độc vì nó kích thích hoặc bào mòn tổ chức

Trong cây, nó liên kết với tanin thành dạng không hoà tan (Conjugeted Tannin: CT)

Mặt khác, phenolic còn có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật thông qua tác động bịt kín các trung tâm hoạt động của enzyme Nếu vừa có tanin, vừa có acid phenolic, tác dụng gây hại càng nhiều vì tanin làm co các tế bào niêm mạc, biến tính chất niêm dịch, giảm đáng kể sự hấp thu, còn phenolic thì ức chế men tiêu hoá, kết quả cuối cùng là giảm đáng kể

sự tiêu hoá thức ăn

Trang 13

Sự liên kết, giải độc phenolic với glyxin, acid glucoronic hoặc sulfat những giới hạn khi sử dụng thức ăn có lượng phenolic cao cũng là những vấn đề được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu để sử dụng tốt nguồc thức ăn này

e Những chất kháng enzyme tiêu hoá protein (Proteinase Inhibitors)

Thức ăn có chất kháng enzym tiêu hoá protin khá phong phú

Trong sữa đầu có antitrypsine chống lại sự hoạt động của men trypsin và chymotrypsin Do vậy lượng kháng thể trong sữa mẹ mới chuyển sang cho con

Trong các hạt của cây họ đậu đều có chứa antitrypsine, nhiều nhất là đậu nành, cô ve, sau đến các hạt đậu khác: Hà Lan, ngựa, hạt lanh, đậu phộng cũng có nhưng ít hơn

Thí nghiệm của Chan và Lume 1982 trên chuột ăn đậu sống winged liều 280 g/kg khẩu phần Chuột giảm trọng lượng và chết sau 12 ngày Mổ khám thấy tuyến tuỵ phát triển to hơn bình thường Cũng loại đậu này, hấp chín ăn liều 300 g/kg chuột vẫn phát triển bình thường

J.P.F D`Mello thí nghiệm trên gà đưa ra kết quả tương tự như trên chuột, tuyến tuỵ của gà thịt ăn đậu sống cũng to hơn

Các thí nghiệm trên thú, cho vật nuôi ăn đậu nành sống sự tăng trọng chỉ bằng 1/3 so với ăn đậu nành chín

Thành phần chất kháng enzyme tiêu hoá protein trong đậu nành

+ Glycinin - là dạng protein, chất này ức chế sự tiết men, làm giảm hoạt động cuả men

trypsin, chymotrypsin và amylase Để bù lại sự thiếu hụt men, buộc tuyến tuỵ phải làm bù

Kết quả, tuyến tuỵ bị phình to (hypertrophia) Chất này có tác dụng trên mọi thú nuôi, nhất là

gà con, chuột, heo khi cho ăn đậu nành sống

+ Lectin hay protein lectin, có đặc tính gây dung huyết, ngưng kết hồng cầu -

hemagglutinin Chất này có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của động vật non, nhất là chuột, lợn và gà con

+ Soyin ức chế sự hoạt động của trypsin và lipase, làm giảm sự tiêu hoá đạm và mỡ

Cả ba chất trên đều là chất kháng dinh dưỡng (antinutritiv), chúng rất nhậy cảm với

nhiệt độ, giống như men urease cũng có nhiều trong hạt đậu nành sống Chúng bị diệt ở 105 -

Với lợn, nếu ăn thường xuyên cỏ alfalfa chỉ có lợn ngoại do thiếu sắc tố da nên đã bị viêm Còn với lợn nội da mầu chúng không có biểu hiện viêm da

Chất này cũng có nhiều trong hạt của thực vật ammi visnaga và ammi majus - gây độc

cho gia cầm: vịt, gà, ngan, ngỗng Trong đó gà tây mẫn cảm nhất do trên cơ thể có nhiều da không có lông che phủ

Trang 14

Khi thú nuôi ăn cỏ này nhiều đã xuất hiện loại bệnh có triệu chứng rất điển hình, người

ta đã dùng tên này để đặt tên cho bệnh - fagopirizmus

*Cơ chế: Sau khi được hấp thu vào máu, chúng được chuyển đến dưới da nơi không

có sắc tố bảo vệ Dưới tác dụng của tia tử ngoại, trong ánh sáng mặt trời với bưiớc sóng 540 -

610 nm làm cho da đỏ ửng lên, gây đau, ngứa, sau đó viêm dộp da

* Triệu chứng

Trên thú: sự viêm nhiễm này hay thấy ở xung quanh mắt, cổ, các khớp chân, các ngón chân thấy đau Nếu cứ tiếp tục cho ăn, gia súc sẽ bị viêm dộp, bong tróc da Động vật bị kích ứng mạnh, rất khó chịu, thích chui chỗ tối, mát Do đó trao đổi chất bị rối loạn, giảm khả năng chuyển hoá thức ăn, giảm sức sản xuất Với bò sữa sẽ bị giảm lượng mỡ trong sữa, mùi và vị của sữa cũng không bình thường Bệnh nặng có thể chết Với bò không nên cho ăn cỏ

Fagopyrum vulgare, Fagopyrum esculentum quá 10kg /con/ngày

Trên gia cầm triệu chứng rất rõ, da xung quanh mỏ, mép, tích, mào, tai và bàn chân đều bị viêm Gà tây bị rất nặng do phần da tiếp xúc với ánh sáng nhiều Tỷ lệ chết có thể tới 20% Ngoài ra còn gây giảm sức sản xuất: giảm đẻ, chậm lớn

g Các protein của thực vật- Toxanbunin

Gồm các protein thực vật có độc tính cao như: rixin có trong hạt Thầu dầu, croton trong hạt ba đậu, abrin trong hạt cây cam thảo dây Các protein này có thể gây độc do làm dung huyết hay huỷ hoại tế bào ở nồng độ thấp

h Các axit hữu cơ

Trong cây nó tồn tại dưới thể tự do hay kết hợp với chất khác Cả 2 trạng thái đều gây độc cho động vật nuôi khi ăn phải với số lượng lớn Trong đó đáng chú ý nhất là: axit oxalic

có trong khế chua, chua me, chút chít với liều lớn gây phù nề, xuất huyết đường tiêu hoá Axít cyanhydric trong củ sắn, măng tre, lá và hạt mơ, mận, đào

i Chất nhựa

Nhiều loại nhựa cây khi ăn phải có thể gây tổn thương đường tiêu hoá hoặc chạm phải sẽ kích ứng da hay niêm mạc Các cây mang lông ngứa chứa a xít formic ở lá han Các cây thuộc loại sơn manh nhựa độc bay hơi, dễ gây dị ứng do tiếp xúc

1.2 Một số cây độc

Cây độc chứa Glucozid cường tim

* Nguồn gốc

Lá cây dương địa hoàng chứa digitalis Lá cây trúc đào Nerium oleander chứa

nerionin Cây sừng dê, sừng trâu gồm toàn cây, nhất là hạt chứa Strophantin Trong hạt cây

thông thên Thevetia yellow oleander chứa thevertin

Trang 15

Công thức phân tử của glucozid cường tim gồm 2 phần, phần đường oza và phần không phải đường là genin hay glycon Phần genin có tác dụng đặc hiệu trên tim Phần đường quyết định độ hòa tan và khối lượng phân tử

Cây khác nhau chứa các glucozid khác nhau nhưng lại có tác dụng tương tự nhau trên tim - kích thích hoạt động của tim Các tác dụng khác ngoài tim của glucozid cường tim được

taọ ra do hiệu quả tổng hợp của hai tác nhân trên (phần đường và không đường của từng cây một) Mỗi cây còn có một kiểu gây độc khác ngoài tim Các glucozid cường tim còn có tác

dụng trên đường tiêu hóa: tuỳ từng cây, chúng có thể gây viêm cata hay xuất huyết ruột ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau Mọi loài động vật đều rất mẫn cảm Đồng bào da đỏ đã dùng những cây có chứa glucozid cường tim này làm thuốc tẩm tên trong săn bắn thú trên rừng

* Triệu chứng : Các glucozid cường tim đều có tác dụng đặc hiệu đến hoạt động của

tim; đồng thời vẫn còn tác đụng khác trong cơ thể ngoài tim Đau bụng, lợm giọng, buồn nôn,

nôn, tiêu chảy, co giật Tứ chi lạnh, nhiệt độ cơ thể bình thường hay giảm thấp Mạch nhanh

nhưng yếu (trầm) Hô hấp tăng cả về tần số và biên độ (thở sâu) Liệt và chết (trước khi chết

thường không co giật) Các triệu chứng trên thường kéo dài không quá 24 giờ

* Bệnh tích: Xác chết có các biểu hiện: Viêm cấp hay chảy máu dạ dày - ruột Máu

chuyển mầu nâu đen, loãng không đông chứa đầy khắp các xoang trống trong cơ thể

* Chữa trị: Nhanh chóng loại trừ tất cả chất chứa trong dạ dày và ruột Động vật nhỏ

cho uống thuốc gây nôn sau đó thụt rửa dạ dày Ngựa và trâu, bò dùng thuốc tẩy và thụt rửa trực tràng Loài nhai lại chú ý đến sự ổn định của vi sinh vật trong dạ cỏ

Hãy nhớ rằng: chỉ với một liều rất thấp - một chút lá còn đọng lại lâu trong dạ cỏ có thể giết chết động vật

Không có thuốc chữa đặc hiệu cho từng loài động vật Hiện nay đang chữa thí nghiệm theo hai cách sau

Uống procain 10 - 20 gam/con cừu hay trâu, bò Cứ sau 4 giờ lại uống nhắc lại

Uống Kali glutamate 10 - 25 gam/con cừu hay trâu, bò

Một số trường hợp ngộ độc ở gia súc do ăn cây trúc đào

- Một trại chăn nuôi gia súc ở Bacơ đã bị chết 8 con ngựa trong 2 tuần do là của cây Trúc đào lẫn vào cỏ cắt Mọi ngựa đều chết đột tử, không bị ốm Một con ngựa ở Los Angeles

đã bị chết do ăn phải các mẩu cắt nhỏ của lá cây trúc đào lẫn trong bó cỏ cắt ở vườn Cây này được chủ gia súc trồng làm hàng rào ở quanh vườn

- Tại Los Angeles có một nhóm bò bị chết rất nhanh (đột tử) với các triệu chứng

không điển hình Khi kiểm tra đã tìm được lá của cây Trúc đào trong bó cỏ khô Các bó cỏ khô này lại được tìm thấy ở gần hàng rào, nơi có cây Trúc đào mọc Lá cây Trúc đào đã rơi lẫn trong bó thức ăn khô Có 4 con bò cái tơ đã bị chết do chúng ăn lá cây Trúc đào khi đang rất đói Trường hợp khác, một người chủ chăn nuôi đã bị chết 15 con bò hậu bị do bãi chăn thả và phơi thức ăn cho gia súc ở cạnh lô đất có cây trúc đào

cây dương xỉ Tên khác: cây lông khỉ, cẩu tích (bracken) Tên khoa học Cibotium barometz L Họ lông cu ly Dicksoniaceae

* Đặc điểm thực vật: Lá kép lông chim, có hình tam giác đối xứng cả 3 tầng Đôi khi mép là có răng cưa hay hình lược Rễ cây ăn sâu vào khe đá

Trang 16

* Nguyên nhân: Bình thường động vật không thích ăn, nhưng do bị đói hay thiếu thức

ăn buộc phải ăn cây này trong 30 - 60 ngày hay lâu hơn Khi gia súc ăn nhiều, trong thời gian dài cây này, sẽ bị độc Động vật bị ngộ độc dường như thường xuyên, bị quanh năm, hay gặp

nhất vào mùa khô, khi lượng cỏ giảm

*Triệu chứng: Hay gặp trên loài ăn cỏ, trâu, bò, ngựa thường bị ngộ độc do thiếu vitamin B1 Lợn có biểu hiện không rõ Triệu chứng trên trâu, cừu khi ngộ độc như sau: Bệnh

tiến triển rất nhanh

Xuất huyết là triệu chứng hay gặp nhất Chẩy máu có thể nhìn thẩy ở bất kỳ chỗ nào trên cơ thể: tiết niêm dịch nhầy có lẫn màu ở niêm mạc mũi, miệng Da xuất huyết Chẩy máu

ở các khoang trống trên cơ thể Viêm ruột, tiêu chẩy ra máu Hạ huyết áp, giảm nhịp tim Khó thở do dịch thẩm xuất hay xuất huyết ở thanh quản, các khí quản Nhiều khi động vật chết mà chưa kịp quan sát được các triệu chứng trên do bệnh tiến triển quá nhanh Thường chết sau 1 -

10 ngày Tỷ lệ mắc bệnh rồi ốm yếu chiếm 20% Tỷ lệ tử vong cao Triệu chứng có thể bị phát hiện trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần sau khi di chuyển đàn gia súc tới đồng cỏ mới

* Bệnh lý: Nhận biết đầu tiên đối với đại gia súc là sự giảm các tế bào bạch cầu hạt

và tiểu cầu ở máu ngoại vi Chúng chính là các tế bào nhân khổng lồ (tế bào đại thực bào) ở

tuỷ xương Giảm thể thực bào Giảm khả năng đề kháng khi bị nhiễm khuẩn Giảm lượng thrombocytes gây nên bệnh chẩy máu Giảm khả năng sản sinh tế bào hồng cầu, nhưng xuất

hiện chậm hơn bởi vì nó có liên quan với cuộc sống lâu dài của rbc ở mach máu ngoại vi

Bức tranh về máu khi loại ăn cỏ bị ngộ độc như sau: Giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu máu và rbc bị giảm ở giai đoạn sau Với cừu: bị giảm hồng, bạch cầu tổng số - thường gọi là “bệnh sáng mắt”

* Chẩn đoán phân biệt với các bệnhngộ độc sau: Bệnh leptospilosis, huyết nhiễm

khuẩn, sốt phát ban, da bị nhiễm bức xạ, nhiễm tia X, bệnh say nắng, nhiễm các hoá chất: benzen, dinitrophenol, trinitrotoluene, các chất kháng chuyển hoá - chống lại sự trao đổi chất - diaminopurine, mercaptopurine, chất kháng vitamin - antivitamin, các thuốc: aminopterin,

urethane, các tác nhân kiềm sinh học - nitrogen mustard (cây cải có nitrogen), triethylene

melamone gọi là “ myleran” - chứng gây sạm, tím da, tác nhân trichlorethylene được chiết ra

từ dầu đậu, một số muối của arsenicals

*Chữa trị khi trâu, bò bị ngộ độc: Dùng kháng sinh đề phòng bội nhiễm Truyền máu, nhất là các nguyên tố khoáng trong máu

họ cỏ lúa miến - orghum spp

Trong họ cỏ lúa miến có các giống hay gây độc Sorghum vulgare - giống cỏ lộc vực;

S sudanense cỏ sudan trồng; S halepense - cỏ dại mọc hoang hai bên đường hay vùng đầm

lấy

*Độc tố: Trong các cây cỏ này chứa cyanogenetic glucozid tên dhurrin Chất dhurrin

là chất thứ cấp không gây độc cho cây Khi động vật ăn nhiêu, trong cơ thể nó bị thủy phân

thành a cid cyanhydric tự do mới gây độc

Trong cỏ non chứa nhiều cyanogenetic glucozid Chất dhurrin sẽ giảm dần theo sự phát triển của cây, rồi trở nên không độc ở cỏ trưởng thành Nhưng khi chuyển từ mùa khô, lạnh sang mùa mưa, cỏ non mọc nhiều, súc vât dễ nhiễm Nếu cỏ được trồng, không nên cắt hay cho bò khi độ cao của cỏ chưa đủ 50 cm Trong cỏ non có chứa men thủy phân cyanogenetic glucozid, khi ta phơi cỏ các men này sẽ thủy phân cyanogenetic glucozid cho ra

Trang 17

acid cyanhydrac tự do bay vào không khí Súc vật ăn cỏ khô sẽ không bị độc Nhưng trong cỏ non có khoảng 30% a cid cuanhydric, lượng này sẽ giảm dần và mất đi sau 4 - 4,5 tháng

* Cơ chế: Trâu, bò, cừu và ngựa đều mẫn cảm Khi vào cơ thể dưới tác dụng của dịch

tiêu hóa và men phân giải đặc trưng của cyanogenetic glucozid, a cid cyanhydrac tự do được giải phóng Khi đó a cid cyanhydrac tự do khử hoạt tính của men vận chuyển điện tử cytochrome oxidase, ức chế Fe+++ của hồng cầu, gây methemogbin Kết quả hồng cầu không

vận chuyển được oxygen cho các tế bào

* Triệu chứng: Vật sẽ chết nhanh trong 30 phút đến 2 giờ, nhiều chủ không hiểu lý

do, vật gần như không bị ốm Khi chết vật có các biểu hiện: chảy nước bọt, dãi nhiều; khó thở, rối loạn vận động các chi, sau kiệt sức do cơ bắp bị co giật liên tục, không khống chế được Vật chết còn do liệt trung khu hô hấp Với gia súc cái gây xẩy thai, đẻ non Với ấu súc

gây viêm khớp

* Kiểm tra chất độc: kiểm tra nồng độ a cid cyanhydric trong mẫu cỏ tươi và chất chứa

dạ dày của súc vật

* Bệnh tích: Bệnh cấp tính: viêm cầu thận có tơ huyết

Bệnh mạn tính: viêm loét đại tràng dạng hạt Tổn thương và thoái hoá sợi thần kinh các đột sống lưng, khum, tuỷ sống

Xuất huyết nghiêm trọng dưới da Các khí quan nội tạng bị xung huyết Màu có mầu

đỏ sáng Đó là những biểu hiện đặc trưng khi súc vật bị trúng độc HCN trong thực vật Phù dọc đường hô hấp Dịch nhầy chứa dầy từ mũi, hầu, thanh và các nhánh khí quản - phổi

Chú ý: giữa ngộ độc cyannide và cỏ lúa miến có sự giống nhau về cơ chế hoá học gây ngộ độc Triệu chứng lâm sàng và mức độ tổn thương

+ Neuro lathyrism (dipeptide) được sản xuất ra bởi R - glutamyl - B - cyanoalanine

+ Cyanide metabolism là sản phẩm tiền thân của dipeptidas

+ Phản ứng

L - cystine + HCN ==è H2S + B - cyanoalanine (R - glutamyl transferase)

B - cyanoalanine ====è R - glutamyl - B - cyanoalanine

* Chữa trị: Truyền vào tĩnh mạch 75 - 150 ml dung dịch gồm: 1% muối nitrat natri và

25% thiosulphat natri

Cơ chế giải độc:

ferricytochrome + CN ===è Ferricytochrome oxidase cyanide

(Respiratory enzyme) (R.E inhibited)

NaNO2 + Hb =====è Methemoglobin

MetHb + CN ====è Cyanmethemoglobin

(Temporary tie -up of cyanide)

Na2S2O3 + CN + O===èSCN - + Na2SO4

(Sodium thiocyanata) (Permanent tie - up of cyanide)

- Sử dụng dung dịch thiosulphat đưa vào dạ dầy để loai trừ acid cyanhydric trong dạ đầy Cách pha chế dung dịch gồm 30% thiosulphat natri và 2% nitrite natri Liều dùng từ 30

-50 ml/đại gia súc; 10 -20 ml/tiểu gía súc (cừu, hươu)

Trang 18

- Chuyển động vật ra khỏi khu vực đồng cỏ có các cây độc

Cây mơ tên khác: ô mai, khổ hạnh nhân, abrricotier (Pháp)

Tên khoa học Prunus armeniaca L Họ hoa hồng - Rosaceae

Cây mọc hoang hay được trông rất nhiều nơi trong cả nước: Hà Tây, Nam Định, Thanh Hóa, Lao Cai, Sapa…Thường trồng thành rừng hay hai bên đường đi

* Nguyên nhân: Toàn cây, cả cành con và lá đều chứa chất độc tại bất kỳ thời điểm

nào Lá chứa nhiều độc tố vào mùa xuân và giảm dần trong cả mùa hè Mặc dù vậy, song cũng có một vài vùng lại hay gặp trúng độc vào mùa hè sau khi thu hết quả thường cắt bỏ

cành, động vật bị ép ăn quá nhiều cành non của cây mơ, mận, đào do thiếu thức ăn xanh

* Độc tố: Trong toàn cây, nhất là hạt chứa độc chất amygdalin - glucozid chứa cyanhydric, khi thủy phân cho ra acid cyanhydric, acid andehybenzoic

* Cơ chế: Loài nhai lại: Trâu, bò, cừu hay bị và cũng mẫn cảm hơn các loài vật khác,

do quá trình tiêu hóa cenlulo ở dạ cỏ đã giải phóng ra a cid cyanhydric A cid cyanhydric được hấp thu vào máu và ức chế sự vận chuyển sắt trong men cytochrome oxidaza của tế bào máu gây methemoglobin Máu không vận chuyển, cung cấp được oxy cho tế bào Máu đỏ

nâu, không đông, da tím tái

* Triệu chứng: Động vật có biểu hiện chung giống như các trường hợp trúng độc

những hợp chất chứa cyangenetic glucozid trong cây: khó thở là triệu chứng điển hình, nhiều chủ nhà không biết vật chết do nguyên nhân gì vì nó không ốm Cũng có thể gặp các trạng thái khác: mất thăng bằng, kiệt sức, suy sụp và chết Vật chết rất nhanh trong vài phút, đến 1 hay 2 giờ, vùng phổi xẹp xuống do các phế nang bị phá hủy Khi chết từ mũi, hậu môn máu

đen không đông chảy ra

* Bệnh tích: Máu mầu mâu đen không đông chảy ra từ mũi, hậu môn Đường tiêu hóa bị xung, xuất huyết

* Chữa trị: Xem phần chữa trị cyanozid hay cỏ lúa miến

CÂY RAU dền

Tên la tinh: Amaranthus reetroflexus L Họ Thuỷ tiên Amaranth

* Đặc điểm sinh học: Cây có nhiều vào vụ xuân hè Cây mọc hoang ở hai ven đường,

cánh đồng, sân nuôi gà vịt, quanh nhà kho… Cây dền cơm, dền gai, dền tím Lá đơn, h́nh tim hay hơi tṛn, mọc cách, Thân tròn, mầu xanh, có khi có gai mầu xanh Hoa mầu xanh nhạt hay tím tía,

mọc trên ngọn hay kẽ lá

* Độc tố: Trong cây có chứa độc tố gây phù chân lợn - độc tố thận (nephrotoxic) Khi phơi khô, trong cây chứa hàm lượng muối oxalate tới 30% Đây chính là độc tố gây tích nước trong tổ chức và tế bào Các cây khác cùng họ thuỳ tiên này còn chứa nhiều muối nitrat Đây

cũng là một dạng độc tố của cây

* Cơ chế: Phù chân là triệu chứng nhận thấy rõ nhất trên lợn 15 - 60 kg được nuôi

theo kiếu nhốt, không thả rông, đột nhiên trong khấu phần ăn có quá nhiều cây Amaranthus reetroflexus tươi, non Trong thí nghiệm đã có từ 5 - 50% số lợn bị chết do ăn cây

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thị Dụ. Tư vấn chẩn đoán và xử trí nhanh ngộ độc cấp. NXB Y học, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chẩn đoán và xử trí nhanh ngộ độc cấp
Nhà XB: NXB Y học
4. Gary D. Osweiler. Veterynary Toxicology. Iowa State Univercity Press/AMES, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterynary Toxicology
5. Đậu Ngọc Hào, Lê Thị Ngọc Diệp. Nấm mốc và độc tố Aflatoxin trong thức ăn chăn nuôi. NXB Nông nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm mốc và độc tố Aflatoxin trong thức ăn chăn nuôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Henry J. A. H. M. Wismen. Management of poisoning. World Health Organisation, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of poisoning
7. Phạm Khắc Hiếu Độc chất học thú y. Giáo trình Sau Đại học. NXB Nông nghiệp, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học thú y
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
8. Konie H. Plumlee. Clinical veterinary toxicology. Iowa State Univercity Press/AMES, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical veterinary toxicology
9. Trần Công Khanh. Cây độc ở Việt Nam. Nhiễm độc - Giải độc và cách điều trị. Nhà xuất bản y học 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây độc ở Việt Nam. Nhiễm độc - Giải độc và cách điều trị
Nhà XB: Nhà xuất bản y học 1992
10. Dương Thanh Liêm. Độc chất học. Trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học
11. Đỗ tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
12. Susan E. Aiello. The Merck veterinary manual. 8 th edition, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Merck veterinary manual
13. Wallace A. Hayes. Principles and methods of toxicology. Third edition, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles and methods of toxicology
14. Wolfdietrich Eichler. Toxicants in food. Nguyễn Thị Thìn dịch. NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicants in food
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.1: Sự phân bố các thio - glucozid trong thức ăn thực vật - Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt
Bảng 7.1 Sự phân bố các thio - glucozid trong thức ăn thực vật (Trang 9)
Bảng 7.2: Sự phân bố của acid amin bất thường trong hạt cây họ đậu  Acid amin bất thường  Các giống cây họ đậu  Hàm lượng (g/kg) - Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt
Bảng 7.2 Sự phân bố của acid amin bất thường trong hạt cây họ đậu Acid amin bất thường Các giống cây họ đậu Hàm lượng (g/kg) (Trang 10)
Bảng 7.3: ảnh hưởng của chất mimosin trên cừu lấy lông - Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt
Bảng 7.3 ảnh hưởng của chất mimosin trên cừu lấy lông (Trang 11)
Bảng 7.4: Độc tính của lathyrogenic amino acid trên hệ thần  kinh  gia cầm  Lathyrogenic  Loại gà  Đường dùng và liều lượng  Triệu chứng - Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt
Bảng 7.4 Độc tính của lathyrogenic amino acid trên hệ thần kinh gia cầm Lathyrogenic Loại gà Đường dùng và liều lượng Triệu chứng (Trang 12)
Bảng 7.5: Bảng so sánh về cường độ nọc độc của các loài rắn - Giáo trình độc chất học đại cương - chương 7 ppt
Bảng 7.5 Bảng so sánh về cường độ nọc độc của các loài rắn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm