1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÀI LIỆU LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PLC 1 pptx

19 435 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 điểm Đáp án: PLC là thiết bị điều khiển dựa trên bộ vi xử lý, các thành phần cơ bản của nó gồm vẽ hình: - Khối xử lý trung tâm Central Processing Unit - CPU: Đây là bộ não của hệ thống

Trang 1

Câu 1 Hãy giải thích tại sao PLC lại được sử dụng rộng rãi trong các hệ

thống điều khiển quá trình (Điều khiển công nghiệp)?

3 điểm

Đáp án: Vì PLC có những ưu điểm như sau:

-Tính linh hoạt: có thể sử dụng một bộ điều khiển cho nhiều đối tượng khác nhau

với các thuật toán điều khiển khác nhau

0.4

- Dễ dàng thiết kế và thay đổi logic điều khiển: với các hệ thống điều khiển sử

dụng rơle, khi thay đổi logic điều khiển cần có nhiều thời gian để nối lại dây cho

các thiết bị và panel điều khiển, và đó là một công việc phức tạp Với hệ thống

điều khiển sử dụng PLC, thay đổi logic điều khiển bằng cách thay đổi chương

trình thông qua thiết bị lập trình và ngôn ngữ lập trình chuyên dùng Điều đó làm

giảm đáng kể thời gian thiết kế hệ thống

0.5

- Tối ưu logic điều khiển: được sự hỗ trợ của các công cụ mô phỏng và gỡ rối

trực tuyến và trực quan làm cho hệ thống được thiết kế có tính tối ưu hơn

0.4

- Khả năng bảo mật hệ thống khi sử dụng mã khóa 0.4

- Khả năng mở rộng và nâng cấp hệ thống: do được chế tạo dưới dạng các modul

được chuẩn hóa cho phép ghép nối các thành phần không chỉ của một nhà sản

xuất Đây là một yêu cầu không thể thiếu trong các hệ thống điều khiển hiện đại

0.5

Câu 2 Hãy trình bày cấu trúc và nguyên lý hoạt động cơ bản của PLC? 3 điểm Đáp án: PLC là thiết bị điều khiển dựa trên bộ vi xử lý, các thành phần cơ bản

của nó gồm (vẽ hình):

- Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU): Đây là bộ não của hệ

thống, có chức năng điều khiển và giám sát toàn bộ hoạt động của hệ thống bằng

cách thực hiện tuần tự các lệnh trong bộ nhớ Bên trong CPU gồm các mạch điều

khiển, khối thuật toán và logic, các thanh ghi chuyên dụng và thanh ghi dữ liệu

tạm thời Hoạt động cơ bản của CPU là: đọc lần lượt từng lệnh từ bộ nhớ, giải

mã lệnh, phát tín hiệu điều khiển các thành phần khác và xử lý dữ liệu

0.7

Trang 2

-Bộ nhớ trong (Internal Memory): Bộ nhớ trong là loại bộ nhớ bán dẫn, có ưu

điểm là tương thích về kích thước và mức logic với các thành phần khác của hệ

thống; tốc độ truy nhập cao; năng lượng tiêu thụ thấp PLC sử dụng các loại bộ

nhớ sau đây:

-ROM hệ thống: chứa chương trình hệ thống (hệ điều hành) và dữ liệu cố

định được CPU sử dụng Dữ liệu trong ROM được nhà sản xuất nạp vào và

không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng sau này

-RAM chứa chương trình và dữ liệu của người sử dụng

-RAM làm bộ đệm cho các tín hiệu vào/ra và cho các đối tượng khác (bộ

đếm, định thời )

-EEPROM để lưu cố định chương trình của người sử dụng cũng như

những dữ liệu cần thiết mà người dùng lựa chọn

Một phần hoặc toàn bộ RAM có thể được nuôi bằng tụ điện hoặc nguồn

pin bên ngoài Chương trình của người sử dụng được nạp vào RAM, sau đó tự

động nạp vào EPPROM để có thể lưu trữ vĩnh cửu

0.7

-Bus hệ thống (System Bus): Bus hệ thống phục vụ cho việc truyền thông tin

giữa các thành phần trong hệ thống Thông tin được truyền trong hệ thống dưới

dạng tín hiệu nhị phân Bus hệ thống gồm có các bus sau:

-Bus dữ liệu: bus dữ liệu là bus hai chiều, dùng để truyền tải dữ liệu giữa

các thành phần trong hệ thống

-Bus địa chỉ: bus địa chỉ là bus một chiều, khi CPU muốn truy cập đến

0.7

CPU

Bộ nhớ trong Khối nguồn

Khối ghép nối vào Khối ghép nối ra

Bus hệ thống

Trang 3

một thành phần nào đó thì nó cung cấp địa chỉ của thành phần đó lên bus này, tín

hiệu địa chỉ qua bộ giải mã địa chỉ kích hoạt thành phần tương ứng

-Bus điều khiển: CPU sử dụng bus điều khiển để cung cấp các tín hiệu

điều khiển và nhận các tín hiệu thông báo từ các thành phần

Khối ghép nối vào/ra (Input/Output Interface):

- Khối ghép nối vào có các chức năng sau: nhận tín hiệu vào từ các thiết bị nhập

(ví dụ các cảm biến, chuyển mạch ); biến đổi các tín hiệu vào thành mức điện

áp một chiều; thực hiện cách ly tĩnh điện bằng bộ ghép nối quang; tạo tín hiệu

logic chuẩn đưa đến các mạch trong PLC

- Khối ghép nối ra hoạt động tương tự khối ghép nối vào: tín hiệu một chiều

chuẩn từ trong PLC qua các mạch biến đổi đến các đầu ra vật lý, cho phép điều

khiển trực tiếp các tải một chiều và xoay chiều công suất nhỏ với các mức điện

áp khác nhau Bộ ghép nối quang cũng được sử dụng để tránh cho các mạch bên

trong PLC khỏi ảnh hưởng của các thiết bị bên ngoài

0.7

-Khối nguồn (Power Supply): Khối nguồn có chức năng biến đổi nguồn điện áp

bên ngoài thành các mức điện áp phù hợp cung cấp cho các thành phần của PLC

0.2

Câu 3 Trình bày cấu trúc và sơ đồ nguyên lý mạch cơ bản của các cổng vào

của PLC?

3 điểm

Đáp án: Khối ghép nối vào có các chức năng sau: nhận tín hiệu vào từ các thiết

bị nhập (ví dụ các cảm biến, chuyển mạch ); biến đổi các tín hiệu vào thành

mức điện áp một chiều; thực hiện cách ly tĩnh điện bằng bộ ghép nối quang; tạo

tín hiệu logic chuẩn đưa đến các mạch trong PLC

Do đó mạch ghép nối vào có các khối sau:

-Bộ biến đổi

-Mạch cách ly tĩnh điện

-Mạch logic

Sơ đồ mạch ghép nối vào:

1.5

Trang 4

Khối đầu tiên nhận tín hiệu từ các cảm biến, chuyển mạch Nếu tín hiệu

vào là điện áp xoay chiều thì bộ biến đổi chỉnh lưu thành điện áp một chiều có

giá trị nhỏ Đầu ra của bộ biến đổi không được đưa trực tiếp đến các mạch trong

PLC nhằm tránh cho nó khỏi ảnh hưởng của mạch ngoài Ví dụ trong trường hợp

bộ biến đổi làm việc không chính xác, thì điện áp xoay chiều lớn được đưa đến

PLC và làm hỏng hệ thống, bởi vì hầu hết các mạch xử lý chỉ làm việc với điện

áp 5V một chiều Do vậy phải có mạch cách ly để bảo vệ các mạch trong PLC

Mạch cách ly thường sử dụng bộ ghép nối quang, Tín hiệu được chuẩn hóa về

mức logic để đưa vào hệ thống Sơ đồ nguyên lý của mạch ghép nối vào:

1.5

Câu 4 Thế nào là vòng quét? Hãy trình bày chi tiết các giai đoạn làm việc

của PLC thông qua vòng quét?

3 điểm

Đáp án: Chức năng của CPU là thực hiện lặp đi lặp lại một chuỗi công

việc Sự thực hiện các công việc có tính tuần hoàn này gọi là vòng quét (Scan

cycle) Trong mỗi vòng quét, CPU thực hiện hầu hết hoặc toàn bộ các công việc

1.5

Đầu vào

Bộ biến đổi Mạch cách

ly tĩnh điện Mạch logic

Đến bộ đệm

Đầu vào

LED

Đến bộ đệm

Trang 5

- Đọc các đầu vào

- Thực hiện chương trình

- Xử lý các yêu cầu truyền thông

- Thực hiện tự chẩn đoán

- Viết các đầu ra

Có thể biểu diễn vòng quét của CPU như sau:

Đọc các đầu vào số Mỗi vòng quét bắt đầu bằng việc đọc giá trị hiện

thời của các đầu vào số và lưu các giá trị này ở bộ đệm vào CPU quản lý bộ đệm

dành cho các đầu vào số theo từng byte Nếu CPU hoặc module mở rộng không

có đủ một đầu vào vật lý cho mỗi bit của byte nào đó, thì không thể gán lại các

bit này cho các module tiếp theo cũng như không thể sử dụng chúng trong

chương trình Tại thời điểm bắt đầu mỗi vòng quét, CPU gán các bit không sử

dụng này bằng 0 Trong trường hợp các module mở rộng không được lắp đặt, thì

có thể sử dụng các bit đầu vào mở rộng này trong chương trình như các bit nhớ

thông thường

0.5

Thực hiện chương trình Trong giai đoạn thực hiện chương trình, các

lệnh được thực hiện lần lượt từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng Các lệnh vào/ra

trực tiếp cho phép truy nhập trực tiếp đến các đầu vào/ra vật lý trong khi thực

hiện chương trình hoặc trình xử lý ngắt Nếu chương trình có sử dụng ngắt, thì

trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện khi sự kiện ngắt tương ứng xuất hiện (sự kiện

0.4

Thực hiện chương trình Đọc các đầu vào

Xử lý các yêu cầu truyền thông

Tự chẩn đoán

Viết các đầu ra

Trang 6

ngắt có thể xuất hiện tại bất kỳ thời điểm nào trong vòng quét).

Xử lý các yêu cầu truyền thông Trong giai đoạn này, CPU sẽ xử lý bất kỳ yêu

cầu nào nhận được từ cổng truyền thông

0.2

Thực hiện tự chẩn đoán Trong giai đoạn này, CPU thực hiện kiểm tra phần lõi

của nó (chương trình hệ thống), các module vào/ra, bộ nhớ chương trình người

dùng (chỉ ở chế độ RUN)

0.2

Ghi các đầu ra số Tại thời điểm kết thúc mỗi vòng quét, CPU ghi dữ liệu lưu

trong bộ đệm tới các đầu ra vật lý

0.2

Câu 5 Trình bày cấu trúc và sơ đồ nguyên lý mạch cơ bản của các cổng ra

của PLC?

3 điểm

Đáp án: Khối ghép nối ra hoạt động tương tự khối ghép nối vào: tín hiệu một

chiều chuẩn từ trong PLC qua các mạch biến đổi đến các đầu ra vật lý, cho phép

điều khiển trực tiếp các tải một chiều và xoay chiều công suất nhỏ với các mức

điện áp khác nhau Bộ ghép nối quang cũng được sử dụng để tránh cho các mạch

bên trong PLC khỏi ảnh hưởng của các thiết bị bên ngoài

Mạch giao tiếp sử dụng rơle, tranzitor, triac cho phép nối trực tiếp PLC với tải

công suất nhỏ Khi nối đầu ra với tải công suất lớn cần có mạch công suất bên

ngoài

1.5

Mạch giao tiếp kiểu rơle: tín hiệu từ PLC được sử dụng để điều khiển rơle,

có khả năng chuyển mạch dòng điện lớn trong mạch tải Ngoài ra rơle còn có

chức năng cách ly PLC với mạch ngoài Rơle có khả năng chịu quá tải trong thời

gian ngắn Tuy nhiên, nhược điểm của rơle là tốc độ chuyển mạch chậm Mạch

rơle được sử dụng cho cả tải một chiều và xoay chiều

1.5

Từ bộ đệm

Mạch giao tiếp

Mạch cách

ly tĩnh điện

Trang 7

Mạch giao tiếp kiểu tranzitor: tín hiệu từ PLC điều khiển tranzitor làm

việc ở chế độ khóa Ưu điểm của tranzitor là tốc độ chuyển mạch nhanh Nhưng

dễ bị hư hỏng do quá tải hoặc khi chuyển từ trạng thái thông sang khóa Do đó

phải sử dụng các mạch bảo vệ Mạch tranzitor chỉ dùng cho điện áp một chiều

Mạch giao tiếp kiểu triac: chuyên dùng với mạch điện xoay chiều, có tốc

độ chuyển mạch nhanh Nhưng dễ bị hư hỏng do quá tải, nên phải có mạch bảo

vệ

Như vậy, mặc dù các mạch bên trong PLC làm việc với tín hiệu chuẩn 5V một

chiều, nhưng nhờ có mạch ghép nối ra nên có thể nối trực tiếp PLC với phụ tải

một chiều hoặc xoay chiều có các mức điện áp khác nhau

Câu 6 Hãy trình bày các vùng nhớ cơ bản của PLC S7-200? 3 điểm Đáp án: Các vùng nhớ cơ bản của PLC S7 như sau:

-Vùng nhớ đệm vào I: CPU lấy mẫu các đầu vào vật lý tại thời điểm bắt đầu của

0.3

+ V

PLC

Từ mạch

logic

LED

Đầu ra

+ V

Từ mạch

logic

LED

PLC

Đầu ra

Trang 8

mỗi vòng quét và ghi các giá trị này ở vùng đệm vào Chương trình có thể truy

nhập vùng đệm vào theo bit, byte, từ, hoặc từ kép

-Vùng nhớ đệm ra Q: Tại thời điểm kết thúc mỗi vòng quét, CPU sao chép các

giá trị được lưu trong vùng đệm ra đến các đầu ra vật lý Chương trình có thể

truy nhập vùng đệm ra theo bit, byte, từ, hoặc từ kép

0.3

-Vùng nhớ V: Có thể sử dụng vùng nhớ V để lưu các kết quả trung gian của các

thao tác đang được thực hiện trong chương trình Cũng có thể sử dụng vùng nhớ

V để lưu các dữ liệu khác có liên quan đến quá trình điều khiển Có thể truy nhập

vùng nhớ V theo bit, byte, từ, hoặc từ kép

0.3

-Vùng nhớ bit M: Có thể sử dụng vùng nhớ bit M như các rơle điều khiển bên

trong Mặc dù có tên là vùng nhớ bit nhưng có thể truy nhập theo bit, byte, từ,

hoặc từ kép

0.2

-Vùng nhớ S (Sequence Control Relay - SCR): Các bit thuộc vùng nhớ S được

sử dụng để tổ chức các hoạt động theo một trình tự nào đó của máy móc thành

các đoạn chương trình tương đương Các bit nhớ S được gọi là các rơle điều

khiển trình tự Nó cho phép phân đoạn chương trình về mặt logic Có thể truy

nhập vùng nhớ S theo bit, byte, từ, hoặc từ kép

0.3

-Vùng nhớ đặc biệt SM: Các bit nhớ đặc biệt SM được sử dụng để giao tiếp

giữa CPU và chương trình của người sử dụng Chương trình có thể sử dụng các

bit này để lựa chọn và điều khiển một số chức năng đặc biệt của CPU S7-200

Có thể truy nhập dữ liệu trong vùng nhớ này theo bit, byte, từ, hoặc từ kép

0.3

-Vùng nhớ của các bộ định thời T: Trong CPU S7-200, các bộ định thời có

chức năng đếm thời gian Các bộ định thời S7-200 có các độ phân giải 1ms,

10ms, 100ms

0.2

-Vùng nhớ của các bộ đếm C: Trong CPU S7-200, các bộ đếm có chức năng

đếm theo sườn dương của xung ở các đầu vào đếm CPU cung cấp ba loại bộ

đếm: đếm tiến, đếm lùi, đếm cả tiến và lùi

0.2

-Địa chỉ các đầu vào tương tự AI: PLC S7 biến đổi một giá trị tương tự (như

nhiệt độ hoặc điện áp) thành một giá trị số có độ dài 16 bit Việc đọc các giá trị

này bằng cách sử dụng địa chỉ gồm nhận dạng vùng nhớ (AI), kích thước dữ liệu

0.3

Trang 9

(W), địa chỉ byte đầu tiên Bởi vì các đầu vào tương tự là các từ và luôn bắt đầu

bằng các byte số chẵn, nên địa chỉ byte là các số chẵn Các giá trị đầu vào tương

tự là các giá trị chỉ đọc được (read-only)

-Địa chỉ các đầu ra tương tự AQ: S7-200 biến đổi một giá trị số 16 bit thành tín

hiệu điện tỷ lệ với giá trị số Việc ghi các giá trị này bằng cách sử dụng địa chỉ

gồm nhận dạng vùng nhớ (AQ), kích thước dữ liệu (W), địa chỉ byte đầu tiên

Bởi vì các đầu ra tương tự là các từ và luôn bắt đầu bằng các byte số chẵn, nên

địa chỉ byte là các số chẵn Các giá trị đầu ra tương tự là các giá trị chỉ ghi được

(write-only)

0.3

- Địa chỉ các bộ đếm tốc độ cao HC: Các bộ đếm tốc độ cao được thiết kế để

đếm các sự kiện có tốc độ rất cao không phụ thuộc vào vòng quét của CPU Bộ

đếm tốc độ cao có một giá trị hiện thời là số nguyên không dấu 32 bit Truy nhập

giá trị này bằng cách sử dụng địa chỉ như sau:

0.3

Câu 7 Hãy trình bày việc xác định các đầu vào/ra môdun CPU và mô đun

mở rộng của PLC S7-200?

3 điểm

Các đầu vào/ra tích hợp trên module CPU có các địa chỉ cố định Có thể thêm

các đầu vào/ra bằng cách kết nối các module mở rộng về bên phải của CPU để

tạo thành một dãy các đầu vào/ra Địa chỉ của các vị trí trên module được xác

định bằng kiểu vào/ra và vị trí của module trong dãy, và có liên hệ với địa chỉ

các module cùng kiểu trước đó Các module mở rộng số sử dụng bộ đệm vào/ra

theo từng byte Điều này có nghĩa là nếu một module không có đủ 8 đầu vào

hoặc ra cho một byte trong bộ đệm, thì các bit chưa sử dụng trong byte đó không

thể gán cho các module tiếp theo trong dãy, cũng như không thể dùng chúng

trong chương trình Đối với module vào, các bit chưa dùng này được xóa về 0

khi CPU cập nhật đầu vào

1.5

Trang 10

Câu 8 Hãy trình bày các phương pháp lập trình và nêu ưu nhược điểm của

từng phương pháp trên?

3 điểm

Cách lập trình cho S7 dựa trên ba phương pháp chính:

- Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List - viết tắt là STL),

- Phương pháp hình thang (Ladder Logic - viết tắt là LAD),

- Phương pháp biểu đồ khối chức năng (Function Block Diagram - viết tắt là

FBD)

0.5

-Phương pháp liệt kê lệnh:

Phương pháp liệt kê lệnh cho phép tạo ra các chương trình điều khiển

bằng cách nhập mã gợi nhớ của lệnh Nhìn chung, phương pháp liệt kê lệnh phù

hợp cho những nhà lập trình chuyên nghiệp Phương pháp STL cho phép tạo ra

các chương trình mà đôi khi không thể viết được bằng các phương pháp LAD

hoặc FBD, bởi vì đó là các phương pháp đồ họa nên phải có một số quy tắc để vẽ

và nối các phần tử cho đúng Để lập trình bằng phương pháp STL cần phải hiểu

rõ phương thức sử dụng ngăn xếp logic, bởi vì các lệnh này can thiệp vào các bit

của ngăn xếp Các thao tác can thiệp vào ngăn xếp tác động đến bit đầu tiên hoặc

bit đầu tiên và bit thứ hai của ngăn xếp Giá trị mới có thể ghi đè hoặc chèn vào

bit đầu tiên của ngăn xếp Khi giá trị mới chèn vào vị trí bit đầu tiên thì các bit bị

đẩy xuống một vị trí và bit cuối cùng sẽ bị mất Thao tác với hai bit đầu tiên sẽ

kéo các bit tiếp theo lên một vị trí

1.0

CPU 224 4 I / 4Q 8 I 4 AI/ 1 AQ 8 Q 4AI/ 1 AQ

I0.0 Q0.0

I0.1 Q0.1

I0.2 Q0.2

I0.3 Q0.3

I0.4 Q0.4

I0.5 Q0.5

I0.6 Q0.6

I0.7 Q0.7

I1.0 Q1.0

I1.1 Q1.1

I1.2

I1.3

I1.4

I1.5

I2.0 Q2.0

I2.1 Q2.1

I2.2 Q2.2

I2.3 Q2.3

I3.0 I3.1 I3.2 I3.3 I3.4 I3.5 I3.6 I3.7

Q3.0 Q3.1 Q3.2 Q3.3 Q3.4 Q3.5 Q3.6 Q3.7

AIW0 AQW0 AIW2 AIW4 AIW6

AIW8 AQW4 AIW10 AIW12 AIW14

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây biểu diễn quy trình tổng quát khi thiết kế hệ thống điều khiển - TÀI LIỆU LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PLC 1 pptx
Hình d ưới đây biểu diễn quy trình tổng quát khi thiết kế hệ thống điều khiển (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w