1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê

50 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê
Tác giả Đặng Tuấn Duy
Người hướng dẫn Cô Đoàn Thị Nga
Trường học Trường Cao Đẳng Tài Chính - Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, để có thể tồntại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế thì một yêu cầu tối quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua biết bao nhiêu là trở ngại, khó khăn và

đã đạt được rất nhiều thành tựu vẻ vang trong những năm qua Đặc biệt là sựkiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bướcngoặt lớn lao của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nóichung Trước sự kiện này thì kinh tế Việt Nam sẽ phải đối diện với những tháchthức vô cùng lớn lao để có thể hòa nhập vào thị trường thế giới và sự kiện này

đã mở ra cho nền kinh tế Việt Nam những cơ hội phát triển vượt bậc Vì thế màhiện nay, các doanh nghiệp đều là tác nhân thúc đẩy nền kinh tế, luôn hướng tớimục tiêu là đạt lợi nhuận cao và tăng khả năng tích lũy Hơn nữa, để có thể tồntại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và quốc

tế thì một yêu cầu tối quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất Sự cạnh tranh vàkhát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăngcường đổi mới thiết bị công nghệ Đầu tư vào những ngành nghề mới và chiếmlĩnh thị trường Tình hình trên đã làm gia tăng nhu cầu vốn kinh doanh trong nềnkinh tế Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất địnhbao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyển dụng khác Qua đó, việc sửdụng vốn tiết kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp Phải luôn nắm bắt được tình hình sử dụng vốn ta phải tiếnhành phân tích tài chính để xác định vốn

Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay làphải xác định và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệuquả sử dụng đồng vốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sựkhông chỉ được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sựchú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp

Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thôngqua quá trình thực tập tại Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê mà

Trang 2

em quyết định chọn đề tài "Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công

ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê"

Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba chương:

Chương 1: Những lý luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp sản

xuất

Chương 2: Thực tế công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty

tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê

Chương 3: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

vốn lưu động tại Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê

Trong quá trình làm chuyên đề, mặc dù em đã có nhiều cố gắng và nhậnđược sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn là cô Đoàn Thị Nga cùng

sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các cô chú, anh chị ở công ty Song do nhậnthức và trình độ có hạn, thời gian thực tế chưa nhiều nên bản chuyên đề của emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót Em mong muốn và xin chânthành tiếp thu ý kiến đăng góp, bổ sung của công ty cùng cô giáo hướng dẫn đểbản chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn quý công ty và cô giáo hướng dẫn đã giúp emhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách tốt nhất

Sinh viên: Đặng Tuấn Duy

Trang 3

Chương I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề chung về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

Đối với tất cả các doanh nghiệp, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, mangtính chất quyết định để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn trongcác doanh nghiệp có thể chia ra thành vốn cố định và vốn lưu động, mục tiêu là

để phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là với mục đích tích lũy và sinh lờikhông phải với mục đích tiêu dùng trong doanh nghiệp Vốn phải được hìnhthành trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta định nghĩa vốn

là số tiền được ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn sau khi ứng

ra, được sử dụng vào sản xuất kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phảiđược thu về để đáp ứng cho chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh sau Vốnkhông thể bị hao hụt đi, vì mất vốn đối với các doanh nghiệp đồng nghĩa vớiviệc đứng trước nguy cơ phá sản

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi

là tài sản lưu động, còn hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các tàisản lưu động đầu tư vào sản xuất kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên

nó mang những đặc điểm tương tự như tài sản lưu động đó là vốn lưu động thamgia vào chu kỳ kinh doanh và vốn lưu động được luân chuyển một lần Quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng nên vốn lưuđộng cũng vận động theo từng chu kỳ một Trong mỗi một chu kỳ vốn lưu động

từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật chất là vật tư, hàng hóa dự trữ chohoạt động sản xuất, qua giai đoạn sản xuất vật tư được đưa vào sản xuất tạo nênthành phẩm và đưa vào tiêu thụ Kết thúc chu kỳ, khi doanh nghiệp thu được

Trang 4

tiền từ việc bán sản phẩm ra thị trường, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệban đầu Trên thực tế chu trình trên không diễn ra một cách tuần tự ma đan xenvào nhau, trong khi một bộ phận vốn lưu động được chuyển hóa thành vật tư,hàng hóa dự trữ thì một bộ phận khác của vốn lưu động đang kết tinh trongthành phẩm lại được chuyển hóa trở lại thành vốn bằng tiền, cứ như vậy các chu

kỳ sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần hoàn và luânchuyển liên tục

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưuđộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khidoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng Đặc điểm này cũngkhác với vốn cố định và giá trị của vốn cố định được chuyển dịch từng phần vàogiá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó thamgia vào mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thiếu vốn lưuđộng doanh nghiệp khó lòng tạo ra được sản phẩm bởi vì phần lớn các tài sảnlưu động tham gia vào quá trình chế biến để tạo thành thực thể của sản phẩm và

để có các tài sản lưu động này doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động đểđáp ứng Để có thể sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả người ta phảiphân loại vốn lưu động, việc phân loại vốn lưu động giúp cho nhà quản trị tàichính doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý và phân bổ vốn lưu độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có thể sử dụng hợp lý hơn nguồn vốnlưu động của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Có một số cách phân loại vốn lưu động như sau:

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:-Vốn lưu động trong khâu dự trữ xuất: Bao gồm các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụngcụ

Trang 5

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp kýcược ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện vốn

Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia thành 2 loại:

- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức độtồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này ta chia vốn lưu động thành 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối

và định đoạt

- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cóthể có các quyết định trong việc huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp

lý, đảm bảo tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 6

1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành:

- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốnđiều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chứctín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu tráiphiếu Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốntài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính mọinguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó, doanh nghiệp cần xem xét

cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.4.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành liên tục, tiết kiệm và

có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của tài chính doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay mọi nhu cầu về VLĐ chosản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ýnghĩa quan trọng và tác động thiết thực vì:

-Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhbình thường và liên tục

Trang 7

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh củaDN.

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện phápcải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng: gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa: vốn chậm luận chuyển và phátsinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm

Ngược lại, doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gâynhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại dongừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã kýkết với khách hàng Cũng cần thấy rằng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

là một đại lượng không cố định và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:

- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Sự biến động của các loại giá cả các loại vật tư, hàng hóa mà doanhnghiệp sử dụng cho sản xuất

- Chính sách, chế độ lao động, tiền lương đối với người lao động trongtừng doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trongquá trình dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm thấp tương đốinhu cầu vốn lưu động không cần thiết doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phùhợp tác động đến các nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất

1.1.4.2 Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.

1.1.4.2.1 Phương pháp trực tiếp

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu

Trang 8

của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp.

* Đối với dự trữ nguyên vật liệu: nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu được xácđịnh theo công thức sau:

V dt = Fn x N dt

Trong đó: Vdt: số vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ nguyên vật liệu

Fn: chi phí nguyên vật liệu sử dụng bình quân một ngày

Ndt: số ngày cần thiết dự trữ nguyên vật liệu

* Đối với chi phí sản xuất dở dang

V dd = Pn x Ck x Hs

Trong đó: Vdd: vốn dự trữ cần thiết tối thiểu cho sản phẩm dở dang

Pn: chi phí sản xuất bình quân một ngày

Ck: chu kỳ sản xuất sản phẩm

Hs: hệ số sản phẩm dở dang

* Đối với thành phẩm

V tp = Zn x N tp

Trong đó: Vtp: vốn thành phẩm dự trữ cần thiết tối thiểu

Zn: giá thành sản phẩm bình quân một ngày

Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm

Ưu điểm: xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâukinh doanh Do đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn cho từng loạitrong từng khâu sử dụng

Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếudoanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất

1.1.4.2.2 Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số vốn lưu động bình quânnăm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc

độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp năm kế hoạch

Công thức tính toán như sau:

Trang 9

Vnc = V obq x x (1 +t%)

Trong đó: Vnc : nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

Vobq: Số bình quân vốn lưu động năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

M0: tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

t%: tỷ lệ (tăng hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch so với năm báo cáo

- Sự rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 10

khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt nhất và mức chi phícho việc sử dụng vốn lưu động là thấp nhất Nói cách khác, hiệu quả sử dụngvốn lưu động thể hiện khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết mỗi đơn

vị vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

* Số lần luân chuyển vốn lưu động (L): Phản ánh số vòng quay vốn lưuđộng trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

L =

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong năm

Vbq: Vốn lưu động bình quân trong năm

* Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K): Phản ánh số ngày để thực hiện mộtvòng quay vốn lưu động

M = Σ doanh thu thực hiện trong năm - các khoản giảm trừ doanh thu

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bìnhquân số vốn lưu động trong từng quý hoặc tháng Công thức tính như sau:

V bq =

Hay:

V bq =

Trong đó:

Trang 11

Vbq: Vốn lưu động bình quân năm

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: Vốn lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4

Vđq1: Vốn lưu động đầu quý 1

Vtk: Vốn lưu động tiết kiệm

M: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L0, L: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

Mức tiết kiệm vốn lưu động số vốn lưu động doanh nghiệp tiết kiệm được

do tăng tốc độ luân chuyển vốn Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay vốnlưu động thì càng khả năng tiết kiệm được vốn lưu động, càng nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn lưu động

c Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Chỉ tiêu này nói lên 1đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần và chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Thông thường chỉ tiêu trênđược kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất tài sản lưu động

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =

d Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động)

Chỉ tiêu này nói lên số vốn lưu động cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thuthuần, chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt, nó phản ánh khá rõ ràng trình độ sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp

e Mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Mức doanh lợi VLĐ =

Trang 12

f Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân cho biết số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao

g Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phảithu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng chokhách hàng và nếu có cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cao)

1.2.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là yêu cầu tất yếu khách quancủa mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Mặc dù hầu hết các vụ phátrong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần doquản trị vốn lưu động tồi Nhưng, cũng cần thấy rằng sự bất lực của một sốdoanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tàisản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đếnthất bại cuối cùng của họ

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là với một số vốn lưu động nhấtđịnh nhưng doanh nghiệp tạo ra được nhiều doanh thu hơn và nhiều lợi nhuận

Trang 13

hơn hoặc đầu tư trang bị thêm cơ sở vật chất để mở rộng kinh doanh, tăng doanhthu, hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcòn là biện pháp tài chính giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn lưu động.

1.3 Sự cần thiết phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 1.3.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Bảo toàn được vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung là thựchiện được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi nhuận tối

đa tạo điều kiện để phát triển mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp cả vềchiều sâu và chiều rộng Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp không bảo toànđược mà bị giảm dần do thua lỗ thì mục tiêu tái đầu tư vốn sẽ khó thực hiệnđược nếu không muốn nói là không thể Do đó, doanh nghiệp phải chú ý đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bên cạnh việc bảo toàn được vốnlưu động

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải đương đầu với sự cạnhtranh hết sức gay gắt, khốc liệt đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải sửdụng đồng vấn đầu tư sao cho có hiệu quả nhất, đây là yêu cầu đặt ra đối với tất

cả đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đặc biệt là cácdoanh nghiệp Nhà nước Trước đây, trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệpnày được Nhà nước hỗ trợ về vốn khi thành lập hoặc được Nhà nước bù đắpphần lỗ do hoạt động kém hiệu quả, vì thế mà vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn chưa được quan tâm đúng mức Nay bước sang nền kinh tế thịtrường doanh nghiệp không thể ỷ lại vào Nhà nước mà phải tự vận động tìmhướng đi cho mình, ngoài số vốn mà Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp giờ đâycòn phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu sảnxuất kinh doanh ngày càng lớn của mình do đó doanh nghiệp có trách nhiệm hòntrả phần gốc và chi phí sử dụng phần vốn này

Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho doanhnghiệp giữ được sức mua của đồng vốn kể cả khi nền kinh tế xảy ra lạm phát.Tăng năng lực hoạt động của đồng vốn lưu động là một yếu tố quan trọng giúp

Trang 14

cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và khẳng định được vị thế củamình trong cơ chế thị trường đầy tính cạnh tranh.

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp chủ yếu nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.

1.3.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong một môitrường hết sức phức tạp, đa dạng Với một số nhân tố này thì giúp cho DN pháttriển tích cực và thuận lợi, còn một số nhân tố khác thì kìm hãm sự phát triển

Do vậy, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp khi tiến hành công việc củamình sẽ phải nhận biết, phân tích, sử dụng đo lường mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố tới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể chia các nhân tố ảnhhưởng thành hai nhóm sau:

1.3.2.1.1 Các nhân tố khách quan.

- Môi trường kinh tế: Mỗi doanh nghiệp đều là một thành viên của mộtnền kinh tế nhất định nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế mà trướchết là các chính sách vĩ mô của Chính phủ như chính sách tài khóa, chính sáchlãi suất, chính sách hối đoái tác động tới giá trị và số lượng các khoản mụctrong tài sản lưu động hết sức rõ rệt Ngoài ra, còn các tác động khác như cungcầu thị trường về vốn sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, về nguyên vậtliệu Tình hình lạm phát lãi suất hiện tại cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp

- Chiến lược sản xuất kinh doanh, các chính sách của các đối thủ cạnhtranh và các doanh nghiệp khác cũng là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay việc thu hút khách hàng là điềuquan trọng sống còn đối với doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp cần có các chínhsách khuyến khích xúc tiến để tạo lợi thế so với đối thủ thông qua chính sách tíndụng thương mại, đồng thời xác định mức dự trữ hợp lý tránh thiếu hụt duy trìsản xuất kinh doanh khi mà nguyên liệu đầu vào khan hiếm, điều này phải dựatrên cơ sở các phân tích dự đoán của doanh nghiệp về xu hướng của thị trường

Trang 15

- Môi trường chính trị - xã hội: môi trường này trước hết tác động đếnhành vi tiêu dùng của khách hàng, ngoài ra nó còn có tác động lớn đến các DN

có mặt hàng xuất khẩu Các bạn hàng nước ngoài thường e dè nếu làm ăn vớicác doanh nghiệp mà tình hình chính trị xã hội ở đó không ổn định Nếu môitrường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững vàthu hút được nhiều bạn hàng quốc tế

- Môi trường pháp lý: là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thốngpháp luật của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạtđộng đó theo kế hoạch vĩ mô

1.3.2.1.2 Các nhân tố chủ quan

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp: quản lý vốn lưu độngtốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhàquản lý có trình độ, được đào tạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử

lý kịp thời các vấn đề nảy sinh

- Cơ cấu tổ chức lao động của DN: Việc bố trí lực lượng lao động phùhợp với chức năng nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy năng lực của mình và hoànthành tốt nhiệm vụ Chẳng hạn, ở khâu thu mua nguyên vật liệu doanh nghiệpcần có nhân viên hiểu biết thị trường, có nhân viên kỹ thuật, giám định hànghóa Trong khâu tiêu thụ cần những nhân viên có năng lực, kinh nghiệm để cóthể đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh nhất

- Chính sách sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: đây là một nhân tốquan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cao hay không phụthuộc nhiều vào chính sách sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp như: Cácchính sách về tiền mặt, chính sách về dự trữ, chính sách về tín dụng thươngmại

Trang 16

- Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác Conngười là chủ thể của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra quyếtđịnh quản lý, là người vận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùngsản phẩm.

1.3.2.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề ra kế hoạch tổ chứchuy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đó, tránh tình trạng thiếu vốn gây giánđoạn cho sản xuất Nếu thừa vốn cần có biện pháp xử lý linh hoạt như đầu tư mởrộng hay cho vay để không làm ứ đọng vốn Phải khai thác triệt để nguồn vốnbên trong doanh nghiệp đồng thời lựa chọn nguồn trang trải bên ngoài cho hợp

lý góp phần giảm chi phí sử dụng vốn tới mức thấp nhất, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

- Quản trị vốn dưới hình thức tồn kho dự trữ: Việc quản lý tồn kho dự trữrất quan trọng, với mức độ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệpkhông bị gián đoạn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, tồn kho dựtrữ thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp(15 -30%) nên quản lý tốt tồn kho dự trữ sẽ giúp cho việc sử dụng vốn lưu độngtiết kiệm, hiệu quả

- Quản trị vốn tiền mặt: Nhiệm vụ vốn quản trị bằng tiền mặt là phải bảođảm cho doanh nghiệp có đầy đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịpthời các nhu cầu chi tiêu thường xuyên, tối ưu hóa số ngân quỹ hiện có, giảm tối

đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạnhoặc đầu tư kiếm lời

- Quản trị các khoản phải thu, phải trả:

+ Quản trị các khoản phải thu: Để giúp cho doanh nghiệp nhanh chóngthu hồi nợ, hạn chế được rủi ro và những chi phí không cần thiết, các doanhnghiệp cần quan tâm tới một số biện pháp như mở sổ theo dõi chi tiết các khoản

nợ phải thu, thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn, có biện pháp phòng

Trang 17

ngừa rủi ro (yêu cầu đặt cọc hoặc ứng trước một phần đơn giá hàng ), có chínhsách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng, hợp đồng mua bán chịu phảichặt chẽ phân loại các khoản nợ quá hạn để thu hồi và có biện pháp xử lý.

+Quản trị các khoản phải trả: ngoài việc duy trì một lượng vốn tiền tệthường xuyên để đáp ứng nhu cầu thanh toán, cần phải thanh toán các khoảnphải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đốivới khách hàng

- Tăng cường phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sửdụng tiền vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ở tất cả các khâu dự trữ, sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm

Trang 18

Chương II THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TÍNH TOÁN VÀ PHÁT HÀNH BIỂU MẪU THỐNG KÊ

2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê

2.1.1 lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê được thành lập từ năm

1981 theo quyết định số 003BCNN/TC ngày 24/02/1981 của bộ trưởng bộ côngnghiệp

Tên gọi:Công ty Tính Toán và phát hành biểu mẫu thống kê tỉnh bắcgiang

Giấy phép kinh doanh :01003004893

Mã số thuế :2400104857

Địa chỉ trụ sở:57 nguyễn văn cừ.Thành phố bắc giang tỉnh bắc giang

số điện thoại 02403854413

2.1.2 Mô hình tổ chức và lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là in ấn,phát hành biểu mẫuthống kê

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

1 Ban giám đốc: gồm có giám đốc công ty va phó giám đốc công ty

các phòng ban chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của ban giám đốc

2.phòng tài chính kế toán

- Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuấtkinh doanh của công thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán,thống kê do cấptrên và nhà nước quy định.giám sát việc thực hiện chế độ tài khoán

- Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có,tình hình luân chuyển hình thành

và sử dụng các nguồn tài chính

Trang 19

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 20111.Doanh số bán hàng và cung cấp

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính Trong đó: chi

lệch2009Chênh lệch 2010 2011

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính Trong đó: chi

Trang 21

Giá vốn hàng bán năm 2010 giảm so với năm 2009 với số tiền là171.564.550 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 6.17% Năm 2011 tăng so với năm

2010 với số tiền là 1.874.282.210 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 53.88% cho thấy

dù trong tình trạng nền kinh tế khủng hoảng thì quy mô sản xuất vẫn được mởrộngxe vẫn tăng được doanh thu Việc giá vốn tăng lên cũng là điều dễ hiểu vìdoanh thu tăng nên kéo theo giá vốn cũng phải tăng, tuy nhiên doanh nghiệp cầnphải xem xét lại nếu giá vốn không tăng nhiều như vậy thì lợi nhuận của doanhnghiệp còn nhiều hơn nữa

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng so với năm 2009 với số tiền

là 168.600 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 6.54% Năm 2011 tăng so với năm

Trang 22

2010 là 1.093.500 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 39.83% cho thấy hoạt độngtài chính của công ty rất tốt.

Chi phí hoạt động tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng 15.690.000đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 22.69% Năm 2011 so với năm 2010 giảm23.115.000 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 27.44% Như vậy trong năm 2010-

2011 công ty làm ăn hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên doanh nghiệp đã cốgắng chi trả khoản vay để giảm bớt các gánh nặng tài chính cũng như đảm bảokhả năng thanh toán của công ty, thể hiện uy tín của công ty

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng so với năm 2009 là7.438.818 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 0.74% Năm 2011 tăng so với năm 2010

là 144.196.883 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 14.24% Chi phí này tăng là docông ty mở rộng sản xuất tăng số lượng nhân công

Lợi nhuận gộp năm 2010 so với năm 2009 giảm 76.033.771 đồng tươngứng với tỉ lệ giảm 6.17% Vì đây là thời gian khủng hoảng nên công ty làm ănkhông được hiệu quả Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 274.861.935 đồngtương ứng với tỉ lệ tăng 23.76% Trong thời gian này công ty đã mở rộng sảnxuất làm ăn có lãi nên lợi nhuận tăng

Vì vậy, tổng lợi nhuận sau thuế của trung tâm tính toán và phát hành biểumẫu thống kê năm 2010 giảm so với năm 2009 là 12.498.219 đồng tương ứngvới tỉ lệ giảm 15.09% Nguyên nhân giảm chủ yếu là do năm này khủng hoảngkinh tế nên các đơn hàng bị giảm Năm 2011 tăng so với năm 2010 là191.983.992 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 272.95% Nguyên nhân tăng là donăm này kinh tế được khôi phục, các đơn hàng tăng nên lợi nhuận sau thuế củacông ty tăng cao

Nhìn chung chỉ số về doanh thu, lợi nhuận, vốn lưu động của Trung tâmtính toán và phát hành biểu mẫu đều biến động, sở dĩ như vậy ngoài sự biến đổicủa nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế Thế giới là do công tác quản trịcủa công ty Công ty đã không ngừng đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, đầu

tư thích đáng vào hoạt động Marketing, đã vậy công ty còn quan tâm tới hoạtđộng sau bán hàng, luôn luôn nâng cao chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó Ban

Trang 23

giám đốc cũng không ngừng đi tìm kiếm cái mới, thúc đẩy sự thay đổi có hiệuquả Và 1 điều cũng hết sức quan trọng đó là công tác quản trị tài chính, mà đặcbiệt là công tác quản trị vốn lưu động của công ty.

2.2 Thực tế hoạt động quản lý và xử dụng vốn lưu động tại trung tâm tính toán và phát hành biếu mẫu thống kê:

2.2.1 Thực tế vốn lưu động tại trung tâm tính toán và phát hành biếu mẫu thống kê

Để quản lý và sử dụng Vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, các doanhnghiệp cần xây dựng cơ cấu vốn lưu động sao cho thật phù hợp với yêu cần sảnxuất kinh doanh của mình Cơ cấu vốn lưu động giúp ta thấy được mối quan hệ

tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp Hiểu đượcđiều đó trung tâm tính toán và phát hành biếu mẫu thống kê đã cố gắng tổ chứcvốn lưu động của mình thật khoa học, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh mộtcách tốt nhất Để thấy rõ hơn cơ cấu vốn lưu động của công ty, ta xem xét bảng

số liệu cơ cấu vốn lưu động bình quân của năm 2009, 2010 và 2011 sau:

Bảng 2: Cơ cấu vốn lưu động của trung tâm tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê

I Tiền

1.Tiền mặt tại quỹ

2 Tiền gửi ngân hàng

3 Tiền đang chuyển

II Các khoản phải thu ngắn hạn

1 phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Các khoản phải thu khác

4 Dự phòng các khoản phải thu

khó đòi

III Hàng tồn kho

1 Hàng tồn kho

Cộng

Trang 24

Chỉ tiêu Chênh lệch 2009

-2010

Chênh lệch 2010 2011

-I Tiền

1.Tiền mặt tại quỹ

2 Tiền gửi ngân hàng

3 Tiền đang chuyển

II Các khoản phải thu ngắn hạn

1 phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Các khoản phải thu khác

4 Dự phòng các khoản phải thu

khó đòi

III Hàng tồn kho

1 Hàng tồn kho

Cộng

Trang 25

Qua bảng trên ta thấy VLĐ của năm 2010 tăng so với năm 2009 là263,554,622 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 22%.trong đó hàng tồn kho giảm25,587,549 đồng với tỉ lệ giảm là 8%,tăng nhiều nhất là khoản phải thu củakhách hàng tăng 284,175,017 đồng với tỉ lệ tăng là 65%.năm 2011 tăng so vớinăm 2010 là 209,016,128 đồng với tỉ lệ tăng là 14%.trong năm 2011 này thìhảng tồn kho đã tăng nhiều lên 140,881,771 đồng với tỉ lệ tăng là 46%,cáckhoản phải thu của khách hàng không tăng nhiều 58,361,597 đồng với tỉ lệ tăng

là 8%.cho thấy tình hình kinh doanh của công ty rất tốt nên khoản tiền thu vàotăng thí sẽ giúp doannh nghiệp đạt được lợi nhuận và tiếp tục đưa vốn vào sửdụng cho hoạt động sản xuất.ngoài ra,là một doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp đã giảm được các khoản phải thu là điều rất tốtchứng tỏ doanh nghiệp chú ý đến việc bán hàng,thu tiền hàng nhanh chóng thựchiện tốt quá trình đôn đốc khách hàng trả nợ, giảm việc chiếm dụng vốn của cácdoanh nghiệp khác từ đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

Từ bảng trên cho thấy cơ cấu lưu động của doanh nghiệp chủ yếu tậptrung phân bổ vào khoản mục hàng tiền và hàng tồn kho.Hai khoản mục nàychiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu VLĐ của doanh nghiệp.Doanh nghiệp nênxem khoản mục này tại sao ti trọng vốn bằng tiền lại giảm xuống như vậy cóảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của DN hay không để có biện pháp xử

lí kịp thời

2.2.2 Tình hình tổ chức quản lý sử dụng VLĐ Cty

2.2.2.1 Phương thức quản lý VLĐ của Công ty

Đứng trước tình hình chung của cả đất nước, cả nước bước vào hội nhập ,

cơ hội cho các doanh nghiệp cũng nhiều mà thách thức cũng lắm Khi đất nước

mở cửa, hàng hóa của các nước lần lượt ồ ạt vào Việt Nam, khiến cho các doanhnghiệp kinh doanh thương mại gặp rất nhiều lao đao Muốn tồn tại phải có vốn,tuy nhirn nói như vậy cũng không chính xác và chưa đủ mà là các doanh nghiệpmuốn tồn tại phải có vốn và phải biết quản lý cũng như bảo toàn và phát triểnnguồn vốn của mình Nhận thức được vấn đề đó công ty luôn cố gắng quản lývốn nói chung cũng như vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp mình

Ngày đăng: 31/07/2014, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu vốn lưu động của trung tâm tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê - tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê
Bảng 2 Cơ cấu vốn lưu động của trung tâm tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê (Trang 23)
Bảng 6: Tình hình quản lý các khoản phải thu - tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê
Bảng 6 Tình hình quản lý các khoản phải thu (Trang 31)
Bảng 7: Cơ cấu các khoản phải trả của Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê - tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê
Bảng 7 Cơ cấu các khoản phải trả của Công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê (Trang 32)
Bảng 8: Tình hình hàng tồn kho của công ty - tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tính toán và phát hành biểu mẫu thống kê
Bảng 8 Tình hình hàng tồn kho của công ty (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w