1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác marketing xuất khẩu tại công ty tnhh thương mại dv vua quà tặng

51 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác marketing xuất khẩu tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Vua Quà Tặng
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 247,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi cùng với xu thế đó, Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức kinh tế, tổ chức hợptác như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN, tổ chức kinh tế APEC và làthành viên thứ 150 cu

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay các quốc gia trên thế giới phải hợptác với nhau để tạo thành một khối kinh tế giúp cho nền kinh tế của đất nước phát triểnhơn Đi cùng với xu thế đó, Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức kinh tế, tổ chức hợptác như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức kinh tế APEC và làthành viên thứ 150 của WTO, đây là một cơ hội tốt để Việt Nam có thể quảng bá hìnhảnh của mình ra thị trường thế giới thông qua những sản phẩm xuất khẩu Không chỉquảng bá hình ảnh, những sản phẩm đó còn mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.Tuy nhiên, gia nhập vào nền kinh tế thế giới cũng tức là Việt Nam bước vào một sânchơi chung mà tại đó Việt Nam sẽ chịu những sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của cácquốc gia, các doanh nghiệp và các sản phẩm được sản xuất với trình độ khoa học côngnghệ tiên tiến trên toàn thế giới Đây là một thách thức rất lớn đối với nền kinh tế ViệtNam còn nhiều yếu kém Khi bước vào sân chơi chung chúng ta phải chấp nhận việcbị hàng hóa nước ngoài đè bẹp ngay trên thị trường nội địa hay một số doanh nghiệp

có thể bị phá sản

Tuy nhiên, đứng trước những thách thức đó là những cơ hội phát triển, và để cóthể nắm bắt những cơ hội đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần có sự đầu tư mạnh mẽ vàohoạt động của mình Đối với những doanh nghiệp xuất khẩu, sản phẩm của họ cầnđược đổi mới thường xuyên về chất lượng cũng như hình ảnh sản phẩm để có thể đápứng với những khách hàng khó tính trên thế giới Điều này dẫn tới các doanh nghiệpViệt Nam phải có những chính sách, những hoạt động để quảng bá sản phẩm, mở rộng

và xây dựng thương hiệu trên trên thị trường quốc tế Một trong những chính sách,hoạt động đó là việc xây dựng hoạt động Marketing xuất khẩu có hiệu quả Tuy nhiên,nhận thức về Marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn hạn chế,chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm chủ quan của những nhân viên Marketing lâu năm.Điều này đã ảnh hưởng một phần không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của một sốdoanh nghiệp xuất khẩu

Công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng là một công ty chuyên sản xuất nhữngsản phẩm quà tặng bằng gỗ mới thành lập Tuy mới thành lập nhưng công ty đã đạtđược một số thành công trên thị trường nội địa và đã có những sản phẩm xuất khẩusang thị trường nước ngoài Với một nỗ lực quyết tâm giới thiệu sản phẩm quà tặng

Trang 2

mang thương hiệu Việt ra thị trường thế giới, đội ngũ nhân viên trẻ của công ty đã xâydựng một kế hoạch Marketing xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường thế giới.

Tuy nhiên, công ty Vua Quà Tặng còn gặp phải những khó khăn, thách thứctrên thị trường với áp lực của thị trường trong và ngoài nước

Xuất phát từ những yếu tố thực tiễn trên và qua thời gian thực tập tại công tyTNHH TM – DV Vua Quà Tặng Em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp gópphần hoàn thiện công tác Marketing xuất khẩu tại công ty TNHH TM – DV Vua QuàTặng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu của đề tài: Đánh giá hoạt động Marketing xuất khẩu của công ty

TNHH TM – DV Vua Quà Tặng trong thời gian gần đây Từ đó đưa ra một số giảipháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác Marketing xuất khẩu của công ty trong thờigian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận: là hoạt động marketing

xuất khẩu của công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng trong thời gian từ năm 2009đến năm 2011

Kết cấu khóa luận: Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm 3

chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing quốc tế

- Chương 2: Thực trạng công tác Marketing xuất khẩu tại công ty TNHH TM –

DV Vua Quà Tặng

- Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác Marketing xuất

khẩu tại công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng

Trong khóa luận tốt nghiệp có sử dụng phương pháp: thống kê phân tích,

thu thập các số liệu từ báo cáo thường niên qua các năm, thông tin liên quan về tìnhhình hoạt động xuất khẩu của công ty, thông tin trên website từ đó phân tích hoạt độngxuất khẩu của công ty

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING QUỐC TẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm về Marketing quốc tế

Bản chất của Marketing quốc tế các khái niệm với các cấp độ khác nhau bao gồm:

- Marketing xuất khẩu: là hoạt động marketing nhằm giúp các doanh nghiệp

xuất khẩu sản phẩm ra thị trường bên ngoài Marketing xuất khẩu khác với Marketingnội địa ở chỗ nhà Marketing xuất khẩu phải nghiên cứu các nền kinh tế mới bao gồmchính trị, luật pháp, môi trường văn hóa – xã hội Những điều này buộc doanh nghiệpphải thay đổi nhằm thích ứng với môi trường mới để sản phẩm có thể thâm nhập vàothị trường nước ngoài

- Marketing đa quốc gia: là hoạt động Marketing nhấn mạnh đến sự phối hợp

và tương tác các hoạt động Marketing trong nhiều môi trường kinh doanh khác nhau.Nhà quản trị Marketing phải có những kế hoạch cụ thể vá kiểm soát thật cẩn thậnnhằm tối ưu hóa các chiến lược Marketing ở từng quốc gia riêng rẽ

- Marketing tại nước sở tại: là hoạt động Marketing bên trong quốc gia là thị

trường mà công ty đã thâm nhập Hoạt động Marketing này khiến các công ty phải đốiđầu với những yếu tố cạnh tranh mới bao gồm cách ứng xử của người tiêu thụ, hệthống phân phối, quảng cáo khuyến mãi … mà thị trường công ty thâm nhập khác biệthẳn so với các thị trường khác do mỗi quốc gia đều có môi trường Marketing khácnhau Đối với mỗi môi trường, công ty phải có những chính sách phù hợp với từngmôi trường

- Marketing toàn cầu: là việc vận dụng cùng một chiến lược Marketing của các

công ty tầm cỡ quốc tế ở tất cả các thị trường trên phạm vi toàn cầu Đặc điểm củaMarketing toàn cầu là việc tiêu chuẩn hóa các chiến lược Marketing và vận dụng mộtcách đồng nhất cho tất cả các thị trường

Tóm lại, Marketing quốc tế là việc phát triển và thực hiện các chiến lượcMarketing ra ngoài phạm vi biên giới của thị trường nội địa

Marketing quốc tế là hoạt động Marketing vượt qua biên giới của một quốc gia.Chính vì vậy, Marketing quốc tế cũng đầy đủ những thành phần của Marketing nội địa

Trang 4

bao gồm lập kế hoạch, thực hiện công tác truyền thông, phân phối, giá cả sản phẩm,dịch vụ hỗ trợ bán hàng cho các khách hàng của công ty Tất cả những yếu tố này ởmỗi quốc gia sẽ có những đặc điểm riêng, không thể áp dụng từ quốc gia này vào quốcgia khác Tùy từng quốc gia mà thay đổi chiến lược Marketing cho phù hợp.

1.1.2 Nội dung Marketing quốc tế:

Hoạt động Marketing quốc tế bao gồm:

- Phân tích thị trường và thị trường tiềm năng

- Lập kế hoạch và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng tại thịtrường mong muốn

- Phân phối sản phẩm thông qua kênh phân phối một cách thuận tiện đốivới khách hàng

- Thực hiện các chương trình xúc tiến sản phẩm như quảng cáo sản phẩmtrên các phương tiện truyền thông, giới thiệu cho khách hàng dùng thửsản phẩm mới hay sản phẩm đã cải tiến

- Định giá bán của sản phẩm phù hợp với khách hàng và lợi nhuận củacông ty

- Xây dựng các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trước, trong và saukhi bán sản phẩm cho khách hàng nhằm đảm bảo sự hài lòng của kháchhàng đối với công ty Đây chính là điều kiện quyết định sự tồn tại lâu dàicủa công ty tại thị trường trong tương lai

1.1.3 Môi trường Marketing quốc tế

Môi trường Marketing quốc tế bao gồm môi trường kinh tế, môi trường vănhóa đạo đức, môi trường chính trị – pháp luật, đối thủ cạnh tranh và sự phát triểncủa công nghệ kỹ thuật Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành nên kế hoạch Marketing của công ty khi thâm nhập vào thị trường thế giới

1.1.3.1 Môi trường kinh tế:

Khi nghiên cứu môi trường kinh tế của một quốc gia, các công ty cần quantâm đến các yếu tố như: tình hình dân số, thu nhập người dân, cơ sở hạ tầng tạiquốc gia, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tình hình lạm phát tại quốc gia đó

a Dân số

Trang 5

Khi thâm nhập vào thị trường, công ty phải chú ý đến yếu tố dân số bao gồmsự phân bố, lứa tuổi, mật độ dân số, vị trí phân bổ… đó chính là những yếu tốquyết định tạo nên quy mô thị trường mà công ty chuẩn bị thâm nhập Đặc biệt,yếu tố lứa tuổi là yếu tố cần phân tích kỹ lưỡng nếu công ty xem xét chọn đó là thịtrường tiềm năng.

b Thu nhập người dân

Thu nhập bình quân đầu người chính là yếu tố phản ánh nhu cầu cũng nhưhành vi mua sắm của khách hàng, đối với hàng tiêu dùng thì điều này cực kỳ quantrọng trong việc đẩy mạnh doanh số tại một khu vực

c Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tình hình lạm phát

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia sẽ làm ảnh hưởng đến nhu cầucủa khách hàng trong việc chọn lựa sản phẩm phù hợp Tuy nhiên, tốc độ tăngtrưởng kinh tế tốt nhưng với việc đi kèm với lạm phát thì sẽ làm ảnh hưởng đếnkhả năng tiêu dùng của người dân

Để đẩy mạnh doanh thu của công ty tại thị trường đang thâm nhập, điều cốtyếu là công ty phải đưa ra những chính sách phù hợp với điều kiện kinh tế hiện tạicủa quốc gia đó

d Cơ sở hạ tầng

Bao gồm các phương tiện thông tin, phương tiện truyền thông Việc nghiêncứu Marketing và các hoạt động xúc tiến trong kế hoạch của công ty phụ thuộcvào chất lượng thông tin cũng như khả năng truyền tải thông tin đến với kháchhàng

Ngoài ra, hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải, kho bãi, cảng, sânbay nhà xưởng, hệ thống bán lẻ, khả năng cung cấp nguồn năng lượng… là nhữngyếu tố rất quan trọng trong việc quyết định chiến lược Marketing tại quốc gia hayvùng lãnh thổ

1.1.3.2 Môi trường văn hóa

Văn hóa phản ánh lối sống của một dân tộc được truyền từ đời này sang đờikhác và được phản ánh qua hành vi, các cư xử, quan điểm, thái độ trong cuộcsống Văn hóa tác động đến việc người ta mua gì ( thị hiếu địa phương, các điềukiện lịch sử…), ảnh hưởng đến việc mua khi nào, ai mua và cơ cấu tổng quát về

Trang 6

hành vi mua của người tiêu dùng Vì vậy, yếu tố văn hóa là yếu tố mà các công ty,doanh nghiệp phải xem xét trước khi thâm nhập vào thị trường một quốc gia.Những đặc điểm văn hóa sẽ chỉ ra những phân khúc thị trường khác nhau.

Để nắm bắt sự khác biệt về văn hóa thì phải đánh giá mức độ khác biệtthông qua các yếu tố như ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị, thái độ, giáo dục và gia đình

a Ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp trong một nền văn hóa Ngôn ngữ

có ảnh hưởng nhiều đến quyết định thông tin trong Marketing

b Tôn giáo, giá trị, thái độ

Tôn giáo là động cơ của hành vi và là cơ sở cho các giá trị và thái độ củakhách hàng Việc thâm nhập vào một quốc gia của công ty, doanh nghiệp cần phải

có một lượng kiến thức nhất định về tôn giáo truyền thống của quốc gia đó để dễdàng hơn trong việc hiểu về hành vi tiêu dùng ở quốc gia đó Tôn giáo ảnh hưởngđến thái độ của người tiêu dùng đối với việc mua sắm và cách thức tiêu dùng

c Gia đình

Đối với mỗi nền văn hóa khác nhau, vai trò của gia đình và của các thànhviên trong gia đình khác nhau Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụsản phầm của công ty hay doanh nghiệp Khi thâm nhập vào thị trường, công tyhay doanh nghiệp cần hiểu biết về vai trò và cấu trúc của gia đình trong thị trường

mà mình thâm nhập, điều này rất cần thiết trong việc Marketing sản phẩm đến vớingười tiêu dùng

d Giáo dục

Hệ thống giáo dục của quốc gia sẽ tác động đến việc nhận thức của ngườitiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm, ngoài ra nó còn phản ánh những giá trịtruyền thống cũng như văn hóa của quốc gia đó Không chỉ có vậy, hệ thống giáodục còn ảnh hưởng đến lực lượng lao động và khả năng điều hành của nguồn nhânlực tại chỗ đối với những công ty có ý định mở chi nhánh tại thị trường mà công tythâm nhập

1.1.3.3 Môi trường chính trị và pháp luật

Yếu tố chính trị và pháp luật luôn đi kèm với nhau Với mỗi thể chế chínhtrị khác nhau sẽ có hệ thống pháp luật khác nhau Tuy nhiên, hai yếu tố này lại có

Trang 7

những đặc điểm khác nhau mà các công ty, doanh nghiệp phải chú ý khi thiết lập

kế hoạch Marketing thâm nhập vào thị trường

- Chính trị: Điều mà các công ty, doanh nghiệp cần quan tâm nhất là sự

ổn định chính trị của một quốc gia Quốc gia càng ổn định thì rủi ro trong kinhdoanh của công ty, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được phần nào Sự bất ổn và thayđổi nhanh chóng về chính trị sẽ tạo ra một môi trường rủi ro mới cho việc kinhdoanh của công ty, doanh nghiệp tại quốc gia đó

- Pháp luật: Không chỉ quan tâm vào thể chế chính trị mà hệ thống pháp

luật cũng là vấn đề mà doanh nghiệp, công ty cần xem xét nghiên cứu kỹ Đặc biệt

là các vấn đề như mức độ kiểm soát của chính phủ về xuất nhập khẩu, hàng ràothuế quan, các Hiệp ước, điều ước về kinh tế mà quốc gia đó đã ký kết, các bộ luậtchống bán phá giá, … Các quy chế của chính phủ đối với các văn phòng đại diện,chi nhánh của công ty ở nước mà doanh nghiệp, công ty đang thâm nhập, các thủtục hải quan, thuế nhập khẩu, quy định về an toàn, đảm bảo chất lượng đối với sảnphẩm nhập khẩu…

1.1.3.4 Môi trường cạnh tranh

Khi thâm nhập vào một thị trường quốc gia, các công ty, doanh nghiệp sẽgặp phải sự cạnh tranh của các công ty trong nước hay các công ty nước ngoàikhác đang sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cùng loại Chính vì thế, các công

ty phải nghiên cứu các đối thủ đang hoạt động trong thị trường mà các công tythâm nhập nhằm hạn chế những rủi ro mà công ty gặp phải trong môi trường cạnhtranh

Điều mà các công ty phải nghiên cứu về các đối thủ là:

- Các sản phẩm của đối thủ có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của công ty

- Chiến lược Marketing của đối thủ, điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội mà đốithủ có, các thách thức mà đối thủ đang gặp phải

- Phân tích những lợi thế trong sản xuất sản phẩm của đối thủ với công ty

- Những đặc điểm mà đối thủ có lợi thế cũng như bất lợi so với công ty, doanhnghiệp

Từ những đặc điểm đó, công ty, doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lượcMarketing phù hợp với môi trường cạnh tranh mà công ty đang gặp phải

Trang 8

1.1.3.5 Sự phát triển của Công nghệ – Kỹ thuật

Đối với mỗi công ty, doanh nghiệp sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật

là một yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của bản thân công ty, doanh nghiệpvới đối thủ Công nghệ cao kết hợp với kỹ thuật tốt sẽ giúp công ty, doanh nghiệpsản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng, tiêu chuẩn cao hơn so với đối thủ.Chính vì thế, nếu công ty, doanh nghiệp biết áp dụng những công nghệ, kỹ thuậtvào sản xuất sẽ giúp công ty, doanh nghiệp có khả năng thâm nhập vào thị trườngmột cách có hiệu quả hơn Điều này sẽ giúp công ty, doanh nghiệp tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường

1.1.4 Nghiên cứu thị trường thế giới

1.1.4.1 Khái niệm và vai trò của nghiên cứu thị trường thế giới

- Nghiên cứu thị trường thế giới là một quá trình thu thập tài liệu và cácthông tin về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó, rút ra kết luận về xuhướng biến động của thị trường thế giới trong từng ngành hàng, nhóm hàng, tạo cơsở để xây dựng các chiến lược Marketing của công ty, doanh nghiệp quốc tế

- Việc thực hiện công tác nghiên cứu thị trường thế giới sẽ giúp nhà quản trịđưa ra những chiến lược Marketing phù hợp Nếu công tác nghiên cứu thị trườngđược làm tốt, sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác, phản ánh đúng tình hìnhthực tế của thị trường sẽ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định Marketing phù hợpvới thị trường và mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nó sẽ khiến cho hoạt độngMarketing không hiệu quả và gây lãng phí

1.1.4.2 Các vấn đề cần giải quyết

- Xác định thị trường tiềm năng trong việc xuất khẩu sản phẩm của công ty,doanh nghiệp Để xác định thị trường tiềm năng, cần thông qua các bước sau:

Bước 1: Thu thập những thông tin, số liệu do các cơ quan của chính phủ

trong việc hỗ trợ xuất khẩu hay các Hiệp hội về các thị trường trên thế giới

Bước 2: Chọn ra từ 3 – 5 thị trường tiềm năng mà tại đó sản phẩm của

công ty có khả năng thâm nhập và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

- Xác định mức độ cạnh tranh của các đối thủ dự kiến trên thị trường dựkiến thâm nhập trong thời gian hiện tại và khả năng xuất hiện những đối thủ mớitrong tương lai, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ

Trang 9

- Thu thập thông tin một cách chính xác và kịp thời về tình hình thị trường,dự báo sự vận động của thị trường cũng như sự biến động giá cả.

- Xử lý các nguồn thông tin để đề ra chiến lược Marketing phù hợp

1.1.4.3 Quy trình nghiên cứu Marketing quốc tế

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.S Hà Minh Tiếp (2010), Giáo

trình Nghiên cứu Marketing, NXB Lao Động – Xã Hội

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu Marketing quốc tế

1.1.4.4 Nguồn thông tin

Nguồn thông tin là thành phần cơ bản trong quá trình ra quyết định về mộtthị trường Nguồn thông tin về thị trường nước ngoài rất phong phú và đa dạng.Chính vì thế, việc thu thập những thông tin chính xác, đáng tin cậy và phù hợp làyếu tố quyết định trong việc đề ra một chiến lược Marketing phù hợp Việc xácđịnh loại thông tin cần thu thập, tổ chức tìm kiếm thông tin, thu thập, xử lý, phântích và báo cáo là công việc quan trọng trong quá trình nghiên cứu thị trường thếgiới

Có hai nguồn thông tin cơ bản: thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp

- Nguồn thông tin sơ cấp: là nguồn thông tin do bản thân công ty, doanh

nghiệp tự thu thập trên thị trường Những nguồn thông tin này thông quaviệc điều tra, khảo sát

- Nguồn thông tin thứ cấp:là nguồn dữ liệu có sẵn, đã được sưu tập sẵn,

xử lý và công bố

Xác định vấn đề, mục

tiêu cần nghiên cứu

Xác định loại thông tin cần thu thập

Thu thập thông tin

Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin

Phân tích và diễn giải thông tin

Trang 10

1.1.5 Sự cần thiết của Marketing quốc tế

Các công ty hoạt động trên phạm vi quốc tế có thể đạt mức doanh số lớn hơnnhờ thực hiện chuyển giao những điểm mạnh duy nhất cho phép công ty đạt được hiệuquả, chất lượng, đổi mới, hoặc sự nhạy cảm với khách hàng cao hơn Những điểmmạnh này thể hiện trên nhưng sản phẩm được đưa ra mà các công ty khác khó làmtheo hoặc bắt chước Đó là lợi thế cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ kháctrong việc cạnh tranh với các đối thủ ở thị trường nước ngoài, mà ở đó đối thủ bản địathiếu những sản phẩm có các khả năng tương tự

Việc tham gia các hoạt động quốc tế cho phép doanh nghiệp hạ thấp chi phí nhờ

có được những lợi thế về giảm chi phí cố định của một sản phẩm do sản xuất theo sảnlượng lớn và giảm chi phí khả biến do nâng cao kỹ năng, kỹ xảo của người lao động

Ngoài những lợi ích trên, các doanh nghiệp ngày càng phải tham gia nhiều vàothị trường quốc tế và thúc đẩy thực hành thông thạo quản trị marketing quốc tế vìnhững lý do sau đây:

- Hiện nay, việc phát triển sản phẩm mới thường cần quá nhiều chi phí Chínhđiều này đã khiến các công ty có ý định giới thiệu những sản phẩm mới rathị trường quốc tế nhằm thu lợi nhuận từ nhiều nơi để bù đắp chi phí pháttriển sản phẩm mới

- Doanh thu kiếm được từ bán hàng quốc tế cao hơn, nó khuyến khích cáccông ty bắt đầu thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và về lâudài sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty

- Các kế hoạch của công ty có thể bám sát hàng loạt các cơ hội quốc tế

- Thị trường trong nước có thể cạnh tranh mạnh mẽ nhưng ở một số thịtrường nước ngoài thì không có cạnh tranh

- Sự giảm sút bất ngờ từ nhu cầu thị trường ở một nước có thể bù đắp bởi việcphát triển mở rộng nhu cầu ở những nước khác

- Khách hàng ở một số thị trường nước ngoài có thể giàu có hơn và mua sắmnhiều hơn các khách hàng trong nước của công ty

- Việc thâm nhập của các nhà cạnh tranh từ nước ngoài cũng như sự phát triểncủa viễn thông chính là yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp, công ty hướng tớithị trường nước ngoài

Trang 11

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 1.2.1 Những tiêu chuẩn để lựa chọn phương thức thâm nhập

- Nguồn tài chính của doanh nghiệp, khả năng mua lại hay tự xây dựng cơ sở ởnước ngoài

- Các đặc trưng về hình thức và kỹ thuật sản phẩm

- Tính sẵn sàng của hoạt động Marketing và của các dịch vụ kinh doanh tại thịtrường được chọn làm thị trường mục tiêu

- Khả năng dễ hay khó thông tin liên lạc với các cơ sở trung gian

- Các hạn chế có tính chất địa phương hoặc các thỏa thuận về cấp giấy phépkinh doah đối với các chủ sở hữu nước ngoài

- Mức độ thâm nhập thị trường cần đạt

- Mức độ lợi nhuận mà các cơ sở trung gian ở từng nước riêng biệt đem lại

- Kinh nghiệm của công ty về bán hàng ngoài nước

- Mức thuế suất, hạn ngạch và hàng rào thuế quan

- Mức độ ổn định của chính trị tại nước sở tại

- Quyền sở hữu trí tuệ dễ hay khó được bảo vệ

1.2.2 Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới

1.2.2.1 Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

Đây là phương thức nhằm đưa sản phẩm của mình đến với thị trường thếgiới thông qua xuất khẩu Có hai hình thức xuất khẩu

a Hình thức xuất khẩu gián tiếp:

Hình thức này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nướcngoài và người sản xuất trong nước Để bán sản phẩm ra nước ngoài, người sảnxuất phải nhờ vào tổ chức trung gian có chức năng xuất trực tiếp Xuất khẩu giántiếp thường được sử dụng tại các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiệnxuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo cácnghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua cácphương thức sau:

- Công ty quản trị xuất khẩu

Trang 12

- Nhà ủy thác xuất khẩu

b.Hình thức xuất khẩu trực tiếp

Đây là hình thức đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự bán trực tiếp sản phẩmcủa mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp thích hợp với những doanh nghiệpthông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, có kinh nghiệm trên thươngtrường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trênthị trường thế giới Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi các công ty phải đảm trách toàn bộhoạt động marketing xuất khẩu như: chọn thị trường nước ngoài thích hợp, chọnsản phẩm cho thị trường mục tiêu, thành lập một bộ phận xuất khẩu, hoàn chỉnh

bộ chứng từ xuất khẩu…

Để thực hiện xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp cần có tổ chức trongnước đảm nhận nghiệp vụ xuất khẩu và hình thành kênh phân phối ở nước ngoài

Các hình thức tổ chức xuất khẩu ở trong nước của doanh nghiệp

- Bộ phận xuất khẩu

- Phòng xuất khẩu

- Công ty con (công ty chi nhánh) xuất khẩu

Ngoài ra còn có các kênh phân phối ở nước ngoài:

- Chi nhánh bán hàng

- Kho bán hàng ở nước ngoài

- Công ty con xuất khẩu

- Đại lý và nhà phân phối ở nước ngoài

1.2.2.2Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài

Phương thức này chủ yếu là ở các công ty, doanh nghiệp lớn, có vốn đầu tưmạnh ra thị trường nước ngoài Nó sẽ giúp cho công ty, doanh nghiệp có nhữnglợi thế sau đối với những đối thủ khác chưa sản xuất được sản phẩm tại nướcngoài:

Trang 13

- Thông qua sản xuất ở nước ngoài, các doanh nghiệp có khả năng sửdụng thế mạnh của quốc gia đó về tài nguyên, về lao động… Nhờ đó mà giá thànhsản phẩm có khả năng giảm xuống, tạo cơ sở giảm giá bán.

- Sản xuất ở nước ngoài sẽ tiết kiệm các chi phí liên quan đến vận chuyểnnhư: vận chuyển nguyên vật liệu từ nước ngoài vào trong nước và vận chuyển sảnphẩm sản xuất từ trong nước ra nước ngoài

- Sản xuất từ nước ngoài sẽ khắc phục rào cản pháp lý liên quan đến xuấtnhập khẩu, như: thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu

Các hình thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài nhưsau:

- Nhượng giấy phép (Licensing):Theo nghĩa rộng, việc nhượng giấy

phép là một phương thức điều hành của một bên có giấy phép (Licensor) cho bênđược nhượng giấy phép (Licensee) sử dụng các bí quyết công nghệ, quy trình sảnxuất, kiểu dáng sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn hiệu, biểu tượng, kiến thức tiếpthị… hoặc một vài kỹ năng khác và bên có giấy phép được nhận tiền về nhượnggiấy phép theo hợp đồng đã ký kết

- Nhượng quyền thương mại (Franchising):Nhượng quyền thương mại

là một hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bênnhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Bên nhượng quyền (franchisor) và bên nhận quyền (franchisee) ký với nhauhợp đồng nhượng quyền thương mại Bên nhận nhượng quyền được cấp quyềnbán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống tiếp thịcủa bên nhượng quyền và được gắn thương hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu, quảng cáo

và những biểu tượng thương mại khác của bên nhượng quyền Bên nhận quyền cónghĩa vụ trả tiền nhượng quyền, các khoản thanh toán khác và các nghĩa vụ kháctheo hợp đồng nhượng quyền thương mại đã ký kết

- Sản xuất theo hợp đồng (Contract Manufacturing): Sản xuất theo

hợp đồng là sự hợp tác về chế tạo hoặc lắp ráp sản phẩm do nhà sản xuất thực hiệnở thị trường nước ngoài

- Hoạt động lắp ráp: Hoạt động lắp ráp thể hiện sự kết hợp giữa xuất

khẩu và sản xuất ở nước ngoài, một số doanh nghiệp có thể lập cơ sở hoạt động

Trang 14

lắp ráp ở nước ngoài Hoạt động lắp ráp cũng có thể tận dụng nguồn lao động vớitiền lương thấp, từ đó cho phép giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

- Liên doanh (Joint – Venture): Liên doanh là một tổ chức kinh doanh

trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, đều hành hoạtđộng và được hưởng các quyền lợi về tài sản

- Công ty 100% vốn nước ngoài: Khi một doanh nghiệp thu được kinh

nghiệm về xuất khẩu, và nếu thị trường nước ngoài đủ lớn thì họ lập cơ sở sảnxuất ở nước ngoài

- Hợp đồng quản trị: Ở đây công ty nội địa cung cấp bí quyết quản trị

cho một công ty nước ngoài dưới dạng xuất khẩu dịch vụ quản trị, chứ không phảixuất khẩu sản phẩm

1.2.2.3 Phương thức thâm nhập tại khu thương mại tự do

Ngoài hai phương thức thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giớinêu trên, các doanh nghiệp xuất khẩu còn có thể thâm nhập thị trường thông quacác hình thức như:

- Đặc khu kinh tế (Special Economic Zone)

- Khu chế xuất (Export Processing Zone)

- Khu Thuơng mại tự do (Free Trade Zone)

Phương thức này có ý nghĩa quan trọng là:

- Khi sản xuất tại đặc khu kinh tế, khu chế xuất, các doanh nghiệp sẽ tậndụng được những lợi thế như: được miễn giảm các loại thuế, chi phí thuê mướnđất đai, nhà xưởng nhân công thấp…

- Trong khi chờ một thị trường thuận lợi, nhà xuất khẩu có thể gởi hànghóa vào khu thương mại tự do để giữ lại sơ chế hay đóng gói lại trong một thờigian nhất định mà không phải làm thủ tục hải quan hoặc đóng thuế nhập khẩu

1.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX

Marketing-mix là sự tập hợp các phương tiện, công cụ marketing có thể kiểmsoát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thịtrường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing của mình

Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong marketing-mix, nhưng có 4yếu tố chính gọi là 4P Bốn yếu tố đó bao gồm: sản phẩm (product), giá cả (price),

Trang 15

phân phối (place) và xúc tiến (promotion) Các doanh nghiệp thực hiện marketing-mixbằng cách phối hợp 4 yếu tố đó để tác động làm thay đổi cơ cấu thị trường về sảnphẩm của mình theo hướng có lợi cho kinh doanh

- Sản phẩm: là sự kết hợp “vật phẩm và dịch vụ” mà doanh nghiệp cống hiến chothị trường mục tiêu gồm có: phẩm chất, đặc điểm, phong cách, nhãn hiệu, bao bì, quycách (kích cỡ), dịch vụ, bảo hành…

Nguồn:Th.S Quách Thị Bửu Châu (2007), Giáo trình Marketing

căn bản, NXB Lao Động.

Hình 1.2 Cấu tạo một sản phẩm

- Giá cả: là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm Giá cả phảitương xứng với giá trị được cảm nhận ở vật phẩm cống hiến, bằng không người muasẽ tìm mua của nhà sản xuất khác Giá cả bao gồm: giá quy định, giá chiết khấu, giá bùlỗ, giá theo thời hạn thanh toán, giá kèm theo điều kiện tín dụng…

sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà doanh nghiệp muốn hướng đến, như xác địnhkênh phân phối, lựa chọn các trung gian, mức độ bao phủ thị trường, bố trí lực lượngbán theo các khu vực thị trường, kiểm kê, vận chuyển, dự trữ

- Xúc tiến: là những hoạt động thông đạt những giá trị của sản phẩm và thuyếtphục khách hàng mục tiêu của sản phẩm ấy Cổ động bao gồm các hoạt động quảngcáo, bán trực tiếp, khuyến mại, quan hệ công chúng

Trang 16

Xúc tiến

Doanh

nghiệp

Sản phẩm Giá cả

Khuyến mãi Quảng cáo

Lực lượng bán hàng Quan hệ công chúng

Kênh phân phối

Khách hàng mục tiêu

Marketing Trực tiếp

Nguồn: GS.TS Trần Minh Đạo, PGS.TS Vũ Trí Dũng, Giáo trình

Marketing Quốc tế, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Hình 1.3 : Quy trình Marketing Mix

Việc thiết kế marketing-mix có liên quan đến hai quyết định thuộc về ngânsách Thứ nhất, doanh nghiệp phải quyết định tổng số chi tiêu dành cho các nỗ lựcmarketing (quyết định về chi phí marketing) Thứ hai, doanh nghiệp phải xác địnhmức chi tổng ngân sách cho các phương tiện thuộc marketing-mix (quyết định về chiphí marketing-mix)

Thứ tự và cấu trúc của marketing-mix được triển khai tùy thuộc vào phương ánchiến lược marketing đã được xác định Marketing-mix có thể được triển khai thốngnhất hoặc khác biệt theo từng đoạn thị trường mục tiêu đã chọn Ngoài ra, những quyếtđịnh về marketing-mix chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quyết định định vị thị trường củadoanh nghiệp

Cấu trúc của marketing-mix, sự hỗ trợ và liên kết của các thành phần trongmarketing-mix phải thể hiện rõ ràng để tránh gây khó khăn trong quá trình thực hiện

Có thể thiết kế các nội dung của từng biến số trong marketing-mix bằng các chính sáchhoặc các chương trình Nhưng thông thường thì marketing-mix được triển khai bằngcác chính sách Các biến số trong marketing-mix không phải tất cả đều điều chỉnhđược trong một thời gian ngắn Thường thì doanh nghiệp có thể thay đổi trong ngắnhạn các biến số như giá cả, quy mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo Còn khi

Trang 17

phát triển sản phẩm mới hay thay đổi kênh phân phối đòi hỏi phải có thời gian dài hơn.Vì thế trong ngắn hạn, doanh nghiệp thường không thay đổi phương án marketing-mixđã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnh một số biến số mà thôi.

Do đó, những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp có thể đáp ứngđược các nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế, thuận tiện và có thông tin hữuhiệu

Kết luận chương 1: Những cơ sở lý luận trên đây đề cập đến những khái niệm cơ bản

về Marketing, tầm quan trọng của Marketing trong doanh nghiệp, cách thức thâmnhập, nghiên cứu thị trường, cũng như chiến lược Marketing làm tiền đề phân tích,nghiên cứu những vấn đề thực tiễn trong kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu củacông ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 Từ đó rút

ra những ưu nhược điểm, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động Marketing của công

ty

CHƯƠNG 2:

Trang 18

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ VUA QUÀ TẶNG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM – DV VUA QUÀ TẶNG 2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP HCM cấpngày 24 tháng 3 năm 2011

Trang 19

- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo ngành nghề đã đăng ký.

- Nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra thị trường trong và ngoài nước để xây dựng,thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo và phát triểnnguồn vốn cho công ty

- Quản lý tốt về tài chính: vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn giảm chiphí đến mức thấp nhất

- Làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước: thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế giá trị gia tăng…

- Đảm bảo điều kiện an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

Công ty đã đăng ký và được Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.HCM cấp giấy phépkinh doanh ngày 24 tháng 03 năm 2011 với các ngành nghề đăng ký sau:

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh (trừ kinhdoanh khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và thực hiện theo quyết định số 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày17/10/2009 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Quy hoạchkinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Bán buôn hàng may mặc

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình trừ kinh doanh dược phẩm

- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàngchuyên doanh

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn

và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong cáccửa hàng chuyên doanh

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

- In ấn, dịch vụ liên quan đến in

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất bao bì bằng gỗ

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

Trang 20

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm rạ và vậtliệu tết bện.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự công ty

Nguồn: Phòng Hành Chính – Kế Toán

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự công ty 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

a Giám đốc là người quản lý cao nhất, có quyền quyết định và điều hành mọi

hoạt động của công ty Người chịu trách nhiệm với các hoạt động của công ty với Nhànước, ký kết các hợp đồng với khách hàng, có quyền bổ nhiệm các trưởng phó phòng

và các bộ phận

b Phòng Kế hoạch Kinh doanh

Tham mưu và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty, nghiên cứu thịtrường, theo dõi giá mua bán của các sản phẩm nguyên vật liệu, đề nghị xưởng sảnxuất nghiên cứu sản phẩm mới cho phù hợp với thị trường

Với tổng cộng có tất cả 9 nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng

và 6 nhân viên được phân chia phụ trách về lên kế hoạch tìm kiếm nguồn nguyên liệu,tìm kiếm khách hàng và thị trường

c Phòng Hành chính - Kế toán

Trang 21

Phòng Hành chính – Kế toán có tất cả 5 nhân viên với nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc về một số vấn đề như: tổ chức quản lý lao động tiền lương, thực hiện vàgiải quyết các vấn đề cho lao động, công tác văn thư hành chính, quản lý bảo hiểm xãhội, y tế, mua sắm văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng công ty.

Theo dõi và phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch theo kinh tế ,tàichính, dự toán chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh ở công ty, phân tích kết quảhoạt động kinh doanh, lập báo cáo tài sản và báo cáo tài chính định kỳ tháng choGiám đốc

Báo cáo tình hình sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh, tình hình biếnđộng về lao động, vật tư, tiền vốn, xác định chính xác kết quả kinh doanh

Phân phối thu thập một cách công bằng hợp lý theo đúng chế độ Nhà nước, nộpcác khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước, kinh doanh đúng chức năng và khả năng, dựtoán được chi phí và kết quả sản xuất

Cung cấp kịp thời và đầy đủ các số liệu tài liệu trong việc điều hành sản xuấtkinh doanh gửi lên cho Giám đốc những số liệu mang tính chính xác một cáchthường xuyên và định kỳ để Giám đốc và các phòng ban chức năng có thể quản lýcông việc của công ty một cách chính xác và hiệu quả

d.Xưởng sản xuất

Xưởng sản xuất có tất cả 10 nhân công, trong đó có 1 đội trưởng và 2 nhâncông phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới Còn lại 7 nhân công phụ trách sản xuất sảnphẩm

Nhiệm vụ chính của xưởng sản xuất là sản xuất sản phẩm theo các đơn đặthàng mà khách hàng yêu cầu hoặc các sản phẩm cho hệ thống các cửa hàng trưng bàysản phẩm của công ty, nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu của phòng Kếhoạch Kinh doanh

e Hệ thống cửa hàng

Hiện tại hệ thống cửa hàng có 2 cửa hàng với 5 nhân viên và 2 cửa hàng trưởngvới nhiệm vụ giới thiệu và quảng bá sản phẩm được trưng bày tại cửa hàng tới cáckhách hàng tham quan, tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách hàng đối với các sảnphẩm của công ty

Trang 22

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM – DV Vua Quà

Tặng từ năm 2009 đến năm 2011

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011

Lợi nhu n sau thuế ận sau thuế

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến

năm 2011

Trang 23

Dựa vào bảng 2.2 và hình 2.3 ta nhận thấy

Doanh thu của công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011 đều tăng cao, đỉnh điểmtrong thời gian này là năm 2011 với doanh thu 3.102.930.000 đồng So sánh giữa cácnăm ta nhận thấy năm 2010 so với năm 2009 mức độ tăng là 23.45%, năm 2011 so vớinăm 2010 có mức độ tăng là 33% Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công tyngày càng được nâng cao trong những năm đầu hoạt động

Chi phí của công ty trong 3 năm từ 2009 đến năm 2011 có những biến động rõnét Năm 2009 là năm đầu tiên công ty bắt đầu kinh doanh với số vốn 500.000.000đồng Qua đến năm 2010, với việc mở rộng quy mô cũng như thị trường đã dẫn đếnviệc chi phí cho các hoạt động của công ty tăng gấp đôi so với năm 2009 là1.032.000.000 đồng, tăng 106.40% Đến năm 2011, bằng việc ổn định hệ thống công

ty và mở rộng thị trường thì chi phí cho hoạt động của công ty là 1.240.000.000 đồngtăng 20.15% so với năm trước

Chính vì có những biến động trong hoạt động của công ty bằng việc mở rộngquy mô và thị trường thì lợi nhuận sau thuế của công ty có sự sụt giảm vào năm 2010với mức lợi nhuận sau thuế là 838.723.600 đồng, giảm 6.58% so với năm 2009 Đếnnăm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty là 1.210.905.000 đồng, tăng 44.30% so vớinăm trước Điều này thể hiện việc mở rộng quy mô và thị trường của công ty đã cóhiệu quả ban đầu

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM – DV VUA QUÀ TẶNG

2.2.1 Tình hình kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH TM – DV Vua Quà Tặng từ năm 2009 đến năm 2011

Thực tế hiện nay là khả năng của công ty trong việc xuất khẩu sản phẩm ra thịtrường nước ngoài còn hạn chế Công ty phải thông qua một công ty trung gian để đưasản phẩm ra thị trường nước ngoài nhằm tránh những rủi ro có thể xảy ra đối với công

ty mới thành lập Chính vì thế đã ảnh hưởng một phần đến doanh thu của công ty đốivới thị trường ngoài nước Các sản phẩm mà công ty xuất khẩu chủ yếu là các sảnphẩm làm từ gỗ là: Hộp nữ trang và lịch gỗ Các sản phẩm xuất khẩu đều được thiết kếtinh xảo, đẹp mắt

Trang 24

Dưới đây là bảng báo cáo về kim ngạch xuất khẩu của công ty trong ba năm từ

2009 đến năm 2011

Bảng 2.4: Báo cáo doanh thu xuất khẩu của công ty từ năm 2009 đến năm 2011

ĐVT: USD

Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán

2.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng

Bảng 2.5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty từ năm 2009 đến năm 2011

Kim ngạch

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

H p nữ trang; 64.30% ộp nữ trang; 64.30%

Lịch gỗ; 35.70%

Năm 2009

2.6a

Trang 25

H p nữ trang; 70.00% ộp nữ trang; 64.30%

2009 đến năm 2011

Ngày đăng: 31/07/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự công ty 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban - một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác marketing xuất khẩu tại công ty tnhh thương mại dv vua quà tặng
i ̀nh 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự công ty 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (Trang 20)
Hình 3.1: Sơ đồ bộ phận Marketing xuất khẩu - một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác marketing xuất khẩu tại công ty tnhh thương mại dv vua quà tặng
i ̀nh 3.1: Sơ đồ bộ phận Marketing xuất khẩu (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w