TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM Lớp: KV7 – Nhóm 1 Nguyễn Thị Thúy Hằng – 0867060025 Vũ Thanh Phương – 0867060050 Phạm Thị Thanh Tâm – 0867060059 Hứa Mỹ Thái – 0867060013 Trần Bá Tùng 0867060069 Nội dung Khái niệm kinh tế đối ngoại Vai trò và tính chất cơ bản của kinh tế đối ngoại Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước VN về phát triển kinh tế đối ngoại Khả năng, điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam Những điều kiện mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 1KINH TẾ QUỐC TẾ
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VIỆT
Trang 2Nội dung
ngoại
3. Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước VN về
phát triển kinh tế đối ngoại
ngoại của Việt Nam
đối ngoại
Trang 31 Khái niệm kinh tế đối
ngoại
Kinh tế đối ngoại là một bộ phận của nền kinh
tế mỗi quốc gia, nó bao gồm lĩnh vực ngoại
thương (trao đổi hàng hóa và dịch vụ), đầu tư (trực tiếp và gián tiếp, nhận đầu tư từ nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài), vay nợ (bao
gồm cả ODA và chuyển giao công nghệ)
Trang 42 Vai trò và tính chất của kinh
tế đối ngoại
2.1.Vai trò của kinh tế đối ngoại
Vai trò của kinh tế đối ngoại đối với nền kinh tế Việt Nam cũng giống như các nước đang phát triển khác Trong những năm qua, nhờ kinh tế đối ngoại, nền kinh tế VN đã phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng vào loại cao trên thế giới, cơ cấu kinh tế đã có hướng dịch chuyển
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trang 52.1.Vai trò của kinh tế đối
ngoại
quan trọng đối với sự phát triển của mỗi nền kinh tế ở mỗi quốc gia.
nước không những thu được nguồn vốn mà
còn thu được nhiều lợi ích khác.
trong nước và thế giới
Trang 62.2.Tính chất cơ bản của kinh
Các quan hệ kinh tế đối ngoại chịu sự tác động của hệ thống quản lý, luật pháp,chính sách khác nhau của
mỗi quốc gia
Có sự gặp gỡ giữa các hệ thống tiền tệ khác nhau
Trang 72.2.Tính chất cơ bản của kinh tế đối ngoại
cầu khách quan trong quan hệ kinh tế quốc tế.
quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia.
quan hệ chính trị đối ngoại
Trang 83 Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước VN về phát triển kinh tế đối ngoại
Phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan
Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế
Xây dựng hệ thống kinh tế mở, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
Phát huy ý chí tự cường, kết hợp sức mạnh dân tộc và có́ chính sách mềm dẻo, khôn khéo,điều chỉnh kịp thời
Đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lơi
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế đối ngoại
Nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại
Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối ngoại
Trang 94 Khả năng, điều kiện phát triển
kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại tùy
thuộc vào những yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài, những yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Trong
đó, các yếu tố bên trong có ý nghĩa quyết định
Khả năng phát triển kinh tế đối ngoại chủ yếu được
xem xét ở góc độ khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thề hiện ở những nguồn lực trong nước có thể khai
thác và phát huy những lợi thế so sánh
Trang 104 Khả năng, điều kiện phát
triển kinh tế đối ngoại của Việt
Nam
Nguồn lực trong nước ở góc độ so sánh
có thể xem xét ở bốn mặt như sau:
Trang 114.1 Chế độ chính trị xã hội
Từ sau khi thống nhất, Việt Nam đã thiết lập được
một chế độ chính trị - xã hội ổn định, được quốc tế thừa nhận là một trong những nước an toàn nhất cho các hoạt động kinh tế
Các hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam chỉ có 1 Đảng lãnh đạo nên luôn đảm bảo tính ổn định
Không ngừng hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế quản lý theo chuẩn mực quốc tế, tham gia vào nhiều
tổ chức quốc tế, phát triển ngoại giao với nhiều nước
Trang 124.2 Nguồn nhân lực và con người Việt Nam
Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 59 ở Việt Nam
Trang 134.2 Nguồn nhân lực và con người Việt Nam
Năm 2005, ở các nước phát triển, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động là 63%, các nước đang phát triển
khoảng 61,1%, còn các nước kém phát triển nhất chỉ
có 52,6%
Ở Việt Nam, sau gần 30 năm, tỷ lệ người trong độ
tuổi lao động đã tăng thêm từ 50% lên 65% nghĩa là
Trang 144.2 Nguồn nhân lực và con người Việt Nam
năng nắm bắt nhanh khoa học – công nghệ, có
khả năng thích ứng với những tình huống phức
tạp Bên cạnh đó, người Việt Nam còn có truyền thống cần cù, nền tảng giáo dục tốt
nguồn nhân lực và con người Việt Nam là lợi thế lớn nhất của nước ta trong sự trao đổi và phân
công lao động quốc tế.
Trang 154.3 Vị trí địa kinh tế
Có biên giới lục địa và hải giới rộng, thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải, đường liên vận quốc tế, là cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một số nước ở vùng
Đông Nam Á
Biển và ven biển có tiềm năng lớn để phát triển du lịch
Dọc bờ biển có nhiều chỗ thuận tiện cho thiết lập các xí nghiệp đóng tàu cá, sửa chữa tàu thuỷ
Có nhiều vùng biển kín có thể xây dựng nhiều hải cảng lớn, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng giao lưu giữa các
Trang 164.4 Tài nguyên thiên nhiên
Nguồn tài nguyên, nhiên liệu - năng lượng đa dạng: than, than đá, dầu mỏ, khí đốt Trữ lượng tương đối lớn, chất lượng tốt, tạo thuận lợi phát triển ngành
công nghiệp nhiên liệu, năng lượng, thoả mãn yêu
cầu phát triển của nền kinh tế trong nước và tham gia hợp tác với các nước trong khu vực
Khoáng sản có phong phú, đa dạng: kim loại đen, kim loại màu, các kim loại quý hiếm, khoáng sản phi kim loại và suối khoáng tuyền Có những loại trữ lượng lớn, trong đó một số loại có rất nhiều triển vọng
Trang 17Hạn chế trong việc phát triển kinh tế đối ngoại Việt Nam
Đất đai canh tác bị thu hẹp do dân số tăng nhanh
Khí hậu: thường xuyên đối đầu với thiên tai
Tài nguyên thiên nhiên: phong phú nhưng quy mô
không lớn Khoáng sản dùng cho Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không nhiều
Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật: chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế: Đường bộ, đường sắt, sân bay, hải
cảng
Cơ sở hạ tầng pháp lý: chưa đồng bộ, đầy đủ, ổn định
Nguồn nhân lực: trình độ chuyên môn và ngoại ngữ
Trang 185 Những điều kiện mở rộng hoạt
động kinh tế đối ngoại
tư duy kinh tế
xuất và sinh hoạt
lượng quản lý cấp cao
Trang 195.1 Đổi mới tư duy đối
ngoại, tư duy an ninh,
Giảm chi phí sản xuất để tăng lợi thế cạnh tranh
Tăng cường và bổ xung những chính sách tiền
tệ và tín dụng hỗ trợ các hoạt động kinh tế đối ngoại Từng bước ổn định nền kinh tế và giảm lạm phát
Trang 205.2 Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt
điện, nước, viễn thông, cảng biển, giáo dục, y tế
giao thông gần các khu công nghiệp, chế xuất
động
Trang 215.3 Đào tạo đội ngũ lao động lành nghề,
lực lượng quản lý cấp cao
Việt Nam có lực lường lao động dồi dào, chăm chỉ nhưng thiếu đội ngũ nhân sự cấp cao
ở mức quản lý và chuyên viên, hiện nay những
vị trí này đa phần là do người nước ngoài nắm giữ Vì vậy phải đào tạo được lực lượng lao
động cấp cao này để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 225.4 Chủ động hội nhập quốc tế
vực và thế giới để phát triển kinh tế trong nước
và tìm kiếm, mở rộng thị trường bên ngoài
trong việc xây dựng mối quan hệ với quan
chức chính phủ nước ngoài
Trang 23THANK YOU FOR YOUR
THANK YOU FOR YOUR
LISTENING
Question & Answer