1.4.3 - Tính toán nội lực mặt cắt đỉnh trụ trong thi công và khai thác Cầu thi công theo ph-ơng pháp đúc hẫng cân bằng đối xứng, nên trong từng b-ớc thi công kết cấu sẽ làm việc theo các
Trang 1PhÇn I
Giíi thiÖu chung
Trang 2- Lớp 1: Cát hạt trung kết cấu chặt vừa lớp này xuất hiện khá đồng đều dọc mặt cắt ngang sông chiều dài t-ơng đối 4 m
- Lớp 2: Sét màu xám xanh trạng thái dẻo mềm, lớp này xuất hiện khá
đồng đều dọc mặt cắt ngang sông có chiều dày trung bình 3 m
- Lớp 3: Sét cát vàng xám,trạng thái dẻo mềm lớp này xuất hiện đồng
đều dọc mặt cắt sông và có độ dày 3 m
- Lớp 4: Cát hạt thô kết cấu chặt vừa lớp này xuất hiện đồng đều dọc mặt cắt sông và có độ dày 4m Lớp này có khả năng chịu lực tốt, phù hợp với việc xây dựng móng cọc,tuy nhiên chiều dầy quá nhỏ
- Lớp 5: Sét màu nâu đỏ, trạng thái cứng lớp này xuất hiện đồng đều dọc mặt cắt sông và có độ dày lớn ch-a xác định Lớp này có khả năng chịu lực tốt, phù hợp với việc xây dựng móng cọc
1.3 Nhận xét:
Với cấu tạo địa chất nh- trên phù hợp với việc xây dựng móng cọc, mũi cọc đ-ợc đặt ở lớp địa chất thứ 5
Trang 3S«ng th«ng thuyÒn c©y tr«i Khæ th«ng thuyÒn cÊp I m (80x10)
Vµo mïa kh« mùc n-íc thÊp thuËn lîi cho viÖc triÓn khai thi c«ng c«ng tr×nh
Trang 4PhÇn Ii
ThiÕt kÕ s¬ bé
Trang 5Chương i Ph-ơng án sơ bộ 1 Cầu liên tục đúc hẫng 5 nhịp có nhịp dẫn 1.1 căn cứ đầu t- và thiết kế
1.2 Giới thiệu chung về ph-ơng án
1.2.1 Kết cấu phần trên :
Sơ đồ kết cấu nhịp nh- sau:
2x33 + 45+ 58 + 102 + 58 + 45 + 2x33 m = 440 m Trong đó
Có 4 nhịp dầm định hình I33m, 5 nhịp liên tục là dầm bê tông cốt thép dự ứng lực thi công theo ph-ơng pháp đúc hẫng cân bằng
Chiều cao dầm thay đổi dạng parabol tại vị trí giữa trụ T4 và T5 dầm cao 6.5 m tại vị trí đỉnh trụ T3 và T6 dầm cao 4.5m chỗ đỉnh trụ và cao 2,5m tại giữa nhịp
Mặt cắt ngang gồm một hộp có cấu tạo vách thẳng Bản đáy hộp rộng 7m có chiều dày thay đổi từ 0.8 ữ 0.25 m tại đỉnh trụ đến giữa nhịp, bản trên rộng 14.5 m có chiều dày không thay đổi 0.25m, s-ờn dầm dày 0.3 m
Theo dọc cầu, dầm đ-ợc chia thành các đốt đúc hẫng chiều dài đốt từ 3
ữ 4.5 m, đúc bằng xe treo, riêng hai đầu trụ T2 và T7 có hai đoạn dầm 15m
đúc trên đà giáo
1.2.2 Kết cấu phần dưới
Toàn cầu có 8 trụ và hai mố
Các trụ T1,T8 và mố đều dùng 6 cọc khoan nhồi đ-ờng kính 1m Các trụ T2, T3, T6, T7, dùng 8 cọc khoan nhồi D = 1.0m Còn lại trụ T4, T5 dùng 8 cọc khoan đ-ờng kính 1.5m Chọn sử dụng mố chữ U bê tông cốt thép
1.2.3 Mặt cầu và các công trình phụ khác
Trang 6Lớp phủ mặt cầu xe chạy dày 100 mm Bao gồm phòng n-ớc 10 mm lớp bê tông nhựa 50 mm, lớp bê tông bảo vệ 30mm, lớp tạo dốc dày trung bình 10mm
Mặt cầu có độ dốc ngang 2.0 %
Hệ thống thoát n-ớc dùng ống bố trí dọc cầu để thoát xuống gầm cầu Toàn cầu có 6 khe co giãn tại các mố, trụ dẫn và cuối nhịp liên tục Gối cầu dùng gối chậu cao su
Trên trụ T4 bố trí gối cố định
Lan can trên cầu dùng lan can thép
Hệ thống cột đèn bố trí theo hai thành biên cầu cự ly dự kiến 30 m/cột
Bê tông cùng loại với trụ
Vữa xi măng phun trong ống gene Mark150
1.3.2 Cốt thép lấy theo tiêu chuẩn VSL dùng cho dầm liên tục
Bó thép dự ứng lực, neo và phụ kiện dùng loại 19T13 (VSL) c-ờng độ cực hạn 1860 KN/m2
Modul đàn hồi E = 195000 Kn/m2
Thanh neo dự ứng lực đ-ờng kính 38mm
Cốt thép th-ờng dùng thép tròn AI và thép có gờ AIII
Trang 71.4 Nội dung tính toán nhịp chính
Trong b-ớc thiết kế ph-ơng án sơ bộ, yêu cầu tính toán kết cấu nhịp trong giai đoạn khai thác với hai mặt cắt
Với chiều dài nhịp chính 102 m, Lc = 102 m ta chọn chiều dài nhịp biên
Lb = 61.2 ữ 81.6 m là hợp lý với cầu liên tục 3 nhịp đúc hẫng Trong ph-ơng án cầu này là 5 nhịp liên tục đúc hẫng để đảm bảo đ-ờng bao mô men đ-ợc hài hoà ta chọn các nhịp nh- sau
Chọn Lb1 = 58 (m)
Chọn Lb2 = 45 (m)
Dựa vào các công thức kinh nghiệm mối quan hệ giữa các thông số nh- chiều dài nhịp, chiều cao hộp, chiều dày nắp hộp, bản đáy ta chọn mặt cắt ngang kết cấu nhịp nh- hình vẽ:
20
L 15 L
Trang 8Hình 3.1 Mặt cắt ngang đặc trưng của dầm hộp
1.4.2 - Tính các đặc trưng hình học của tiết diện
1.4.2.1 Phương trình đường cong cao độ đáy dầm
Cao độ đáy dầm thay đổi theo ph-ơng trình Parabolla: y =x2 + bx + c
h l
x h H y
H : là chiều cao dầm tại mặt cắt trên gối
h : là chiều cao dầm tại mặt cắt giữa nhịp
lh : là chiều dài đoạn cánh hẫng có chiều cao thay đổi
1.4.2.2 Phương trình thay đổi chiều dày bản đáy
Thay đổi theo ph-ơng trình Parabolla: y = x2 + bx + c
h l
).x h - (H
Trang 9Trong đó:
y : là chiều dày bản đáy tại mặt cắt cách mặt cắt giữa nhịp một
khoảng x
Hd : là chiều dày bản đáy tại mặt cắt trên gối
hd : là chiều dày bản đáy tại mặt cắt giữa nhịp
ld : là chiều dài thay đổi bản đáy trên nhịp
1.4.2.3 Phân chia đốt đúc
Ta chọn chiều dài mỗi khối đúc nh- sau:
Riêng khối K0 trên đỉnh trụ đ-ợc đúc trực tiếp trên đà giáo mở rộng trụ
K01 K7
K6 K5 K4 K3
HL2hl1
K1
Trang 10trụ T4,T5
HL3
K02 K19
1.4.2.4 Đặc trưng hình học tiết diện:
Sơ đồ cầu liên tục 5 nhịp đúc hẫng đối xứng qua tim cầu, các đốt đúc
đối xứng, ta đánh số thứ tự các đốt đúc nh- hình vẽ , tính cho 1/2 cầu ta có
đặc tr-ng hình học các mặt cắt
Bảng: Các đặc trưng hình học của tiết diện
Tên đốt Chiều dài
đốt (m)
Chiều cao
MC (m)
Fo (m2)
Yc (m)
Jx (m4)
Trang 111.4.3 - Tính toán nội lực mặt cắt đỉnh trụ trong thi công và khai thác
Cầu thi công theo ph-ơng pháp đúc hẫng cân bằng đối xứng, nên trong từng b-ớc thi công kết cấu sẽ làm việc theo các sơ đồ khác nhau thay đổi liên tục , ở đây ta thiết kế sơ bộ do đó ta chỉ tính một tr-ờng hợp đại diện nh- sau Khi thi công thì ta đúc đồng thời trên trụ T3, T4 và tiến hành đúc luôn
đoạn trên đà giáo Sau khi đúc hết phần cánh hẫng của trụ T3 thì tiến hành hợp long nhịp 58m và nhịp 45m với đoạn trên đà giáo sau đó đúc tiếp các đốt còn lại của nhịp 102m và hợp long
1.4.3.1 Nội lực mặt cắt đỉnh trụ T4 ,T5 trong giai đoạn hợp long nhịp chính
- Tĩnh tải rải đều của các đốt đúc DC
Do thiết kế sơ bộ nên ta xếp tải đơn giản nh- hình vẽ và tính mô men tại trụ nh- công son
Theo 22TCN272 – 01 thì tải trọng thi công lấy hệ số v-ợt tải là 1.5
Trang 12P1/2hl Pxd
Nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ T4 và T5 (mô men)là tổng hợp hiệu ứng do tải trọng thi công, tải trọng xe đúc, tải trọng của 1/2 đốt hợp long, và tĩnh tải các đốt đúc
Trang 13Vậy ta có tổng mô men tại mặt cắt đỉnh trụ là
Mtc = 380120.13 KNm
Mtt = 570180.195 KNm
1.4.3.2 Nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ trong giai đoạn khai thác
Trong giai đoạn này tải trọng tác dụng lên kết cấu nhịp bao gồm
+ Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng DW
+ Hoạt tải xe LL
+ Lực xung kích
1.4.3.2.1 Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng DW
Với loại tải trọng này hệ số v-ợt tải là 1.5
Gờ chắn bánh bố trí thể hiện nh- mặt cắt ngang
Trang 14+> DWtc = DWtc
mc + DWtc
gc
lc, = 25.247 KN/m +> DWtt = DWtt
Với tr-ờng hợp mặt cắt ngang của kết cấu nhịp có một hộp khoảng cách giữa hai s-ờn hộp lớn nên ta tính hệ số phân bố ngang theo ph-ơng pháp đòn bẩy Mặt cắt ngang một hộp đ-ờng ảnh h-ởng phản lực lên hộp sẽ có tung độ không đổi bằng 1, ta có thể xác định dễ dàng hệ số phân bố ngang
Hệ số phân bố ngang đối với tải trọng ng-ời
- Không áp dụng cho tải trọng làn và tải trọng bộ hành
- Lực xung kích cho xe tải thiết kế và xe hai trục thiết kế = 1 + IM/100
1.4.3.2.4 Tính nội lực
- Ta dùng ph-ơng pháp xếp tải trực tiếp lên đ-ờng ảnh h-ởng
- Dùng ch-ơng trình SAP2000 vẽ đ-ờng ảnh h-ởng ta có kết quả đ-ờng
ảnh h-ởng mô men mặt cắt giữa nhịp và đỉnh trụ
Đường ảnh hưởng mô men mặt cắt giữa nhịp
Trang 16Mtc
lan = 6 x 9.3 x 662.3976 = 36961.79 KNm
Mtt
lan = 64683.13 KNm Mô men do tải trọng xe tải thiết kế thiết kế ( Struck)
Mtc
xetaitk= 1.25 x 2 x (145 x 13.04 + 145 x 15.883 + 35 x 13.04) = 11625.59 KNm
Mặt cắt gối là tính mô men âm do đó đối với xe tải thiết kế ta xếp hai xe và
đ-ợc tổng hợp 90% hiệu ứng của hai xe tải thiết kế có khoảng cách trục bánh tr-ớc xe này cách bánh sau xe kia 15m tổ hợp với 90% tải trọng làn thiết kế khoảng cách giữa các trục 145KN của mỗi xe tải phải lấy bằng 4.3m
Mtc
ng = 3 x 9 x 791.9695 = 21383.18 KNm
Mtt
ng = 37420.56 KNm Mô men do tải trọng làn
Mtc
lan = 6 x 9.3 x 791.9695 = 44191.898 KNm
Mtt = 77335.823 KNm
Trang 17M« men do t¶i träng 2 xe t¶i thiÕt kÕ thiÕt kÕ
Mtc
xetaitk= 1.25 x 2 x (145 x(6.514 + 7.731 + 10.529 + 10.463 ) + 35 x (8.989 + 10.232)) = 14455.25 KNm
Trang 181.4.4 Xác định lượng cốt thép dự ứng lực và tính duyệt mô men mặt cắt 1.4.4.1 Cốt thép mặt cắt đỉnh trụ
Mặt cắt đỉnh trụ quy đổi
* Xác định l-ợng cốt thép cần thiết cho mặt cắt đỉnh trụ trong giai đoạn thi công
Mômen tính toán trong giai đoạn thi công 570180.195 KNm
+) hf : Chiều dày cánh chịu nén
+)β 1 : Hệ số chuyển đổi hình khối ứng suất, β 1 = 0.8 theo 5.7.2.2
+) f : C-ờng độ chịu kéo quy định của thép DƯL, f = 1860 MPa
) 2 (
) 2 2 ).(
.(
85 ,
a d f
h a b b h f M
A
p ps
f W
f c tt
Trang 19+) fpy : Giới hạn chảy của thép DUL, fpy = 85%fpu = 1581 MPa
+) c : Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hoà với giả thiết là thép DƯL đã bị chảy dẻo
+) a = c. β 1: Chiều dày của khối ứng suất t-ơng đ-ơng
+) fps : ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức kháng uốn danh
định tính theo công thức 5.7.3.1.1-1
Với
- Hàm l-ợng thép DƯL và thép th-ờng phải đ-ợc giới hạn sao cho :
42 , 0
≤
p
d c
- Bảng tính toán diện tích cốt thép DƯL cần thiết tại mặt cắt đỉnh trụ :
Tên gọi các đại l-ợng Kí hiệu Giá trị Đơn vị Tổng giá trị mô men tại mặt cắt đỉnh trụ Mtt 570180.19 KN.m
Chiều dày khối ƯS t-ơng đ-ơng A 194.88 cm ứng suất trung bình trong thép DƯL Fps 160.379 KN/cm2 Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Aps 523.596 cm2
ps
d
c k - 1 f f
Trang 20* Xác định l-ợng cốt thép cần thiết cho mặt cắt đỉnh trụ trong giai đoạn khai thác
Cách tính t-ơng tự nh- trên ta có
Mômen tính toán trong giai đoạn khai thác 170472.57 KNm
Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Aps 151.181 cm2
Số bó 12 tao 12.7 cần thiết n cần 12.598 bó
- Bố trí cốt thép DƯL mặt cắt đỉnh trụ giai đoạn thi công
+) Số bó thép DƯL bố trí là : n = 14 bó +) Diện tích cốt thép bố trí : APS = 168 (cm2)
ð Tổng số bó cốt thép dự ứng lực cần thiết tại mặt cắt đỉnh trụ là :
Mômen tính toán trong giai đoạn khai thác 124793.79 KNm
- Bảng tính toán diện tích cốt thép DƯL cần thiết tại mặt cắt giữa nhịp :
Tên gọi các đại l-ợng Kí hiệu Giá trị Đơn vị Tổng giá trị mô men tại mặt cắt đỉnh trụ Mtt 124793.79 KN.m
Trang 21ứng suất trung bình trong thép DƯL fps 160.379 KN/cm2
Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Aps 310.914 cm2
Số bó 12 tao 12.7 cần thiết n cần 25.91 bó
- Bố trí cốt thép DƯL mặt cắt giữa nhịp
+) Số bó thép DƯL bố trí là : n = 28 bó +) Diện tích cốt thép bố trí : APS = 336 (cm2)
ð Mặt cắt giữa nhịp bố trí 28 bó chịu mô men d-ơng
1.4.4.3 Tính duyệt mô men mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp
Công thức xác định mô men kháng uốn danh định của mặt cắt chữ T nh- sau
a h b - b 0.85f 2
a - d f A
- 2
a - d f A 2
a - d f A
f 1 w
' c
' s
' y
' s s
y s p
ps ps
fy : Giới hạn chảy quy định của cốt thép th-ờng, fy = 420 MPa
ds : Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt
Trang 22b : Bề rộng mặt cắt chịu nén
bw : Bề dày bản bong
hf : Chiều dày cánh chịu nén
β1 : Hệ số chuyển đổi hình khối ứng suất, β1 = 0.80 theo 5.7.2.2
fpu : C-ờng độ chịu kéo quy định của thép DƯL, fpu = 1860 MPa
fpy : Giới hạn chảy của thép DƯL, fpy = 85%fpu = 1581 MPa
c : Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hoà với giả thiết là thép DƯL đã bị chảy dẻo
p
pu ps w
1
' c
f w
' c 1
' y
'
á pu
ps
d
f kA b 0.85f
)h b (b f 0.85.
.f A As.fy f
A c
+
−
−
− +
=
β
β
a = c.β1 : Chiều dày của khối ứng suất t-ơng đ-ơng
fps : ứng suất trung bình trong cốt thép DUL ở sức kháng uốn danh
c k - 1 f f
f
f - 1.04 2 k
Trang 23* Duyệt mô men mặt cắt đỉnh trụ trong giai đoạn khai thác:
Trang 241.5 Tính trụ T4
Cấu tạo trụ
1.5.1 Tải trọng tác dụng
1.5.1.1 Trọng lượng bản thân
Trọng l-ợng bản thân trụ do các thành phần cấu tạo nên trụ gồm:
Với tải trọng này hệ số v-ợt tải n = 1.25
1.5.1.2 Phản lực tác dụng lên trụ do tĩnh tải của kết cấu nhịp
Tĩnh tải của kết cấu nhịp tác dụng lên trụ trong giai đoạn thi công
Trang 25Nó chính bằng tổng trọng l-ợng các đốt đúc hẫng (ở đây ta không kể trọng l-ợng do tải trọng thi công bởi vì sau khi thi công xong các tải trọng này sẽ dỡ
bỏ chỉ còn lại tĩnh tải các đốt đúc tác dụng lên trụ cùng tĩnh tải phần hai và hoạt tải)
Hệ số tải trọng ở đây là n = 1.25
Ptt = 4476.15 KN
1.5.1.3 Phản lực tác dụng lên trụ do lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng
Ta xác định bằng cách xếp tải trực tiếp lên đ-ờng ảnh h-ởng
Đ-ờng ảnh h-ởng có đ-ợc bằng cách sử dụng ch-ơng trình Sap200
1.5.1.4 Phản lực tác dụng lên trụ do hoạt tải
Theo quy định 22TCN272 – 01 phản lực tác dụng lên trụ đ-ợc tổ hợp từ
90% hiệu ứng của hai xe tải thiết kế đặt cách nhau 15m Với 90% hiệu ứng của tải trọng làn và tải trọng bộ hành
Trang 26- Trụ chính sử dụng cọc khoan nhồi đ-ờng lính 1.5m
- Vật liệu làm cọc là bê tông cấp A có c-ờng độ là 40 MPa
- Cốt thép trong cọc dùng loại đ-ờng kính 24mm các chỉ tiêu khác
theo tiêu chuẩn của VSL (dùng cùng loại cốt thép th-ờng đúc dầm)
1.5.2.2 Sức chiệu tải của cọc
Sức chiệu tải của cọc đ-ợc xác định theo hai chi tiêu là
Trang 27Vật liệu sử dụng giống nh- trụ
Tải trọng tác dụng lên mố bao gồm
+> Trọng l-ợng bản thân mố
+> Tĩnh tải kết cấu nhịp (với tải trọng này thì mố chỉ chịu phần tải do nhịp dẫn I33m tác dụng lên)
+> Tải trọng lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng
+> Hoạt tải trên kết cấu nhịp
+> Hoạt tải trên lăng thể tr-ợt
Các kích thước cấu tạo của mố như sau
Trang 281.6.2.2 Phản lực do tĩnh tải của kết cấu nhịp tác dụng lên trụ
Từ sơ đồ cầu ta thấy kết cấu nhịp kê lên mố là nhịp giản đơn 33.0m định
hình do đó tĩnh tải của kết cấu nhịp tác dụng lên mố chính bằng một nữa
trọng l-ợng của nhịp
Nhịp dẫn sử dụng 6 dầm I33 và 22cm bản mặt cầu
Ptt = 2633.28 KN
1.6.2.3 Phản lực do lớp phủ mật cầu và các tiện ích công cộng
Tải trọng này tác dụng lên sơ đồ hoàn chỉnh 5 nhịp liên tục
Ta sử dụng ch-ơng trình SAP 2000 vẽ đ-ờng ảnh h-ởng và xếp tải trực tiếp
Trang 29Xếp tải trực tiếp lên đ-ờng ảnh h-ởng ta có
+> áp lực đất nằm ngang do hoạt tải và do đất đắp
ở đây ta thiết kế sơ bộ do đó ta chỉ cần giá trị ứng lực lớn nhất tại đáy móng
để tính ra số l-ợng cọc do đó áp lực đất nằm ngang ta không tính ở đây
- mố sử dụng cọc khoan nhồi đ-ờng kính 1.0m
- Vật liệu làm cọc là bê tông cấp A có c-ờng độ là 40 MPA
- Cốt thép trong cọc dùng loại đ-ờng kính 24mm các chỉ tiêu khác
theo tiêu chuẩn của VSL (dùng cùng loại cốt thép th-ờng đúc dầm)
1.6.3.2 Sức chiệu tải của cọc
Sức chiệu tải của cọc đ-ợc xác định theo hai chi tiêu là
Trang 311.7 Dự kiến phương án Thi công chủ đạo:
1.7.1 Thi công mố :
Bước 1:
- San ủi mặt bằng (dùng máy ủi) Định vị các tim cọc khoan nhồi
- Tập hợp máy móc thiết bị vật liệu chuẩn bị thi công mố
Bước 2 :
- Dùng máy khoan ED400 khoan tạo lỗ cọc hạ ống vách thép
- Tiếp tục khoan đến cao độ thiết kế
- Đắp đất món mố và hoàn thiện
1.7.2 Thi công trụ cầu :
Bước 1 :
- Đo đạc xác định tim trụ, tim cọc ván thép, khung định vị
- Hạ khung định vị đóng cọc ván thép
Bước 2 :
Trang 32- Bơm cát vào vòng vây cọc ván thép kết hợp neo vòng dầm chặt
- Đặt sân bê tông trên đảo để máy khoan tiến hành khoan tạo lỗ tạo ống vách thép
- Khoan đến cao đọ thiết kế, hạ tầng cốt thép, đổ bê tông cọc
Bước 3 :
- Đào đất ra khỏi vòng vây đến cao độ thiết kế
- Đổ bê tông bịt đáy theo ph-ơng pháp vữa dâng
- Khi bê tông đủ c-ờng độ mới cho phép kéo căng cốt thép c-ờng độ cao
- Tiến hành hợp long với phần kết cấu nhịp thi công theo ph-ơng pháp
đúc hẫng cân bằng đối xứng
1.7.4 Thi công kết cấu nhịp chính :
- Mở rộng thân trụ, lắp dựng đà giáo ván khuôn
- Đổ khối K0 ở trụ T4 và tiến hành neo khối K01 tạm xuống trụ bằng
Φ
Trang 33- Lắp xe đúc hẫng lên hai bên khối K01 đã đúc xong và đã kéo cáp DƯL Tiến hành neo giữ xe đúc
- Đổ bê tông khối tiếp theo
- Khi bê tông đủ c-ờng đọ cho phép tiến hành kéo căng các bó cáp c-ờng độ cao
- Đ-a xe đúc ra vị trí mới lặp lại các b-ớc trên
- Tiến hành hợp long nhịp biên sau đó tới nhịp giữa giữa
- Hạ dầm xuống gối, hoàn thiện, lớp phủ mặt cầu, lan can tay vịn
Trang 34Ch-ơng 2 Thiết kế ph-ơng án sơ bộ 2 Cầu treo dây văng 2.1 những tham số cơ bản khi thiết kế cầu dây văng
Trong thiết kế cầu treo dây văng công tác chọn các tham số cơ bản có một vai trò rất quan trọng, nó mang tính quyết định đến chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật của ph-ơng án
Tuy nhiên việc chọn các trị số tối -u khi thiết kế cầu treo dây văng là một vấn đề phức tạp Hiện nay cũng ch-a công bố tài liệu nào có cơ sở chắc chắn để xác định các số liệu ban đầu đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tối -u cho cầu
Các tham số cơ bản của cầu treo dây văng
- Chiều dài nhịp và chiều dài khoang dầm
- Hình dạng và chiều cao dầm cứng
- Chiều cao tháp cầu
- Tiết diện các dây văng
2.1.1 Chọn chiều dài nhịp và khoang dầm
Chiều dài nhịp chính th-ờng đ-ợc xác định theo yêu cầu của nhịp thông thuyền, theo điều kiện địa hình, địa chất của khu vực cầu đi qua Theo yêu cầu về độ cứng thì chiều dài nhịp biên nên chọn ngắn nh-ng phải đảm bảo góc nghiêng của đây neo =< 45 độ
Khi chọn chiều dài nhịp chính th-ờng gắn liền với việc định chiều dài khoang đầm Khoang đầm là tham số quan trọng thứ 2 trong cầu treo đây văng chiều dài khoang dầm ảnh h-ởng tới
- Trị số mô men uốn cục bộ trong pham vi khoang dầm
- Trị số nội lực, tiết diện dây văng và neo cố
- Công nhgệ thi công dầm và dây
Tuỳ theo dầm cứng bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép, chiều dài
khoang dầm có thể tham khảo các trị số sau
Chiều dài khoang sát tháp dt = 0.9d
Trong đó d là chiều dài khoang dầm
2.1.2 Hình dạng và chiều cao dầm cứng
Có nhiều dạng tiết diện ngang của dầm cứng
Một số loại điển hình sau
- Tiết diện dầm I, II hoặc chử nhật nằm trong mặt phẳng đây
Trang 35- Tiết diện hình hộp
Mỗi loại tiết diện ứng với một chiều cao thích hợp nh-ng phải thoã mãn các yêu cầu cơ bản
- Về chịu lực phải đủ khả năng chịu lực dọc, mô men uốn và ổn định
- Thoả mản các điều kiện biến dạng tổng thể và cục bộ của công trình
2.1.3 Chọn chiều cao tháp cầu
Chiầu cao tháp cầu trực tiếp ảnh h-ởng đến góc nghiêng của dây văng,
góc nghiêng của dây lại quyết định độ cứng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của cầu
Xuất phát từ điều kiện độ cứng của hệ (chuyển vị của các nút dầm nhỏ ) Biểu thức xác định độ võng của nút treo dây đ-ợc xác định nh- sau
Yi = Si Li / E Ai Sinα icosαi
= 2 Si Li / E Ai sin2αi
Với : Si ,Li Lục dọc và hình chiếu của dây văng thứ i lên ph-ơng dọc
cầu
E.Ai độ cứng chiệu kéo của dây văng thứ i theo ph-ơng ngang
Độ võng tại nút yi đạt giá trị min khi sin2α đạt giá trị cực đại
So, Lo Lực dọc và hình chiếu của dây neo dọc cầu
E.Ao độ cứng chiệu kéo của dây neo
αo Góc nghiêng của dây neo so với ph-ơng
Trang 362.1.4 Chọn tiết diện dây văng
Trong cầu treo dây văng các dây làm việc chiệu kéo giá trị bằng phản lực của các gối tựa đàn hồi, có trị số thay đổi không nhiều theo độ cứng của dầm chủ
Nh- vậy để xác định đ-ợc tiết diện dây ta phải xác định đ-ợc nội lực trong dây
Chúng ta có thể tính chính xác từ mô hình không gian hoặc từ mô hình phẳng
Có thể xếp tải trực tiếp trên phần mềm SAP2000 hoặc có đ-ờng ảnh
h-ởng sau đó xếp tải trực tiếp
2.2 Giới thiệu chung về ph-ơng án
2.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế
- Kết cấu cầu đối xứng
- Chiều cao cột tháp dự tính : 35 m tính từ cao độ xe chạy đến đỉnh tháp
- Mặt cắt ngang dầm chia thành hai cụm dầm đ-ợc nối với nhau bằng dầm ngang, các cụm dầm đ-ợc ghép từ dầm I tổ hợp hàn
Cấu tạo một cụm dầm dọc chủ
Trang 37
- Chiều dài một khoang sơ bộ chọn 15.5 m
- Số l-ợng dây cho một cột tháp 8 dây
- Các dầm ngang đ-ợc bố trí trên theo chiều dài dầm dọc với khoảng cách 15.5m một dầm ngang
- Vật liệu chế tạo kết cấu nhịp :
+ Thép chế tạo dầm chính (nhạp ngoại ) Theo tiêu chuẩn VSL
+ Bê tông cấp A có f’
c = 40 MPa + Cốt thép c-ờng độ cao dùng các loại tao đơn 7 sợi
- Ph-ơng án móng : Móng cọc đài cao ,cọc khoan nhồi đ-ờng kính φ2.0 m
2.2.3 Cấu tạo trụ cầu :
- Trụ cầu dùng loại trụ thân đặc , đổ bê tông tại chỗ , bê tông cấp A
- Ph-ơng án móng : Móng cọc đài cao ,đ-ợc đặt trên móng cọc khoan nhồi gồm 6 cọc , cọc khoan nhồi φ1.5m
2.2.4 Cấu tạo mố cầu
- Mố cầu dùng loại mố U BTCT , đổ tại chỗ mác bê tông chế tạo cấp A
- Mố của kết cấu nhịp chính đ-ợc đặt trên móng cọc khoan nhồi 6 cọc
φ1.50m
Trang 382.3 tính toán kết cấu nhịp
2.3.1 Tính toán chọn tiết diện dây văng
2.3.1.1 Tổng quan về dây văng của phương án
Dây văng đ-ợc bố trí theo sơ đồ tổng hợp , và cầu đ-ợc thiết kế theo ph-ơng
án ít dây để đảm bảo thông thoáng và mỹ quan cho cầu
Toàn cầu bố trí 32 dây văng , mội mặt phẳng dây có 16 dây
Sơ đồ cầu là sơ đồ 3 nhịp đối xứng do đó các dây bố trí đối xứng sẽ chiệu tải trọng nh- nhau do đó ta chỉ cần tính cho các dây đặc tr-ng
2.3.1.2 Chọn các tham số bố trí dây văng
Ký hiệu các dây như hình vẽ
Từ sơ đồ bố trí dây và chiều cao neo dây trên tháp ta có các thông số góc
nghiêng của dây nh- sau
Trang 39
Bảng 1: Số hiệu dây và góc nghiêng tương ứng
STT Số hiệu dây Góc nghiêng
và thích hợp với hệ neo thông dụng nhất hiện nay là neo kẹp
Sử dụng loại tao đơn gồm 7 sợi thép d= 5.0mm đ-ờng kính ngoài
15.2mm Dây văng ở đây đ-ợc tổ hợp từ các tao thép giảm đ-ợc độ giãn của dây (do độ võng của trọng l-ợng bản thân gây ra khi chiệu tác dụng của hoạt tải)
Các tao thép đ-ợc căng kéo riêng biệt và đ-ợc ghép thành bó lớn trong các khối neo ở ngay hiện tr-ờng
Công tác lắp đặt dây rất đơn giản vì dây đ-ợc lắp từng tao nhỏ nên không cần giàn giáo
Khối neo là các khối hình trụ có khoan các lỗ hình côn để luồn các tao thép và các tao thép này đ-ợc kẹp chặt bằng neo 3 mảnh
Ph-ơng án dùng dây văng tổ hợp từ các tao thép 7 sợi và hệ neo kẹp là ph-ơng án tối -u vì so với các dây văng sử dụng cáp xoắn ốc hay cáp kín th-ờng phải dùng neo đúc, loại neo này cần đ-ợc đổ ở nhiệt độ 450 đến
500 độ là yêu cầu khó đảm bảo ngay tại công tr-ờng
ð Các chỉ tiêu của cáp
+, Đ-ờng kính danh định 15.20mm
+, Diên tích 1.4 cm2
+, C-ờng độ giới hạn 1800 MPa
+, Khả năng chiệu lực của 1 tao 252 KN
Trang 402.3.2.4 Tính nội lực tác dụng lên dây
Công nghệ thi công dầm ở đây ta thi công theo ph-ơng pháp lắp hẫng cân bằng
Các dầm tổ hợp hàn đ-ợc chế tạo sẵn trong x-ởng sau đó nối nghép thành cụm 2 dầm nh- hình vẽ
Sau đó cẩu lắp ngoài công tr-ờng
Các đoạn dầm chế sẵn có chiều dài phụ thuộc vào vị trí neo dây
Hai cụm dầm sẽ lắp trên xe đúc di động sau khi nối với đoạn dầm khác thì mới nối dầm ngang và căng kéo dây và thi công bản mặt cầu
Do đặc điểm chiệu lực của cầu treo dây văng nên tĩnh tải phần 1 và phần 2 rải đều của 1/2 di và 1/2di+1 sẽ do dây neo ở đoạn đó chiệu
Tĩnh tải tác dụng lên dây
Tĩnh tải ở đây bao gồm tĩnh tải giai đoạn 1 và 2
* Tĩnh tải giai đoạn 1
ð Trọng l-ợng bản thân dầm chủ rải đều trên 1 m dài theo ph-ơng dọc cầu
DC = 1.25 x 78.5 x (2x1.0x0.02 + 1.96x0.02 )x2 = 15.543 KN/m