1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

148 458 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Thiết Kế Hệ Thống Điện Gồm Hai Nguồn Điện Và Một Số Phụ Tải Khu Vực
Tác giả Lương Đức Cường
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Điện
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 15,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình.

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, các mạng điện và các hộ tiêu thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống

để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đường dây cáp Mạng điện được dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ

Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá , hiện đại hoá của đất nước Công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng do điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong các nghành kinh tế quốc dân Ngày nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ , đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị , dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều , do đó nhu cầu về điện năng tăng trưởng không ngừng

Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và không ngừng của đất nước của điện năng thì công tác quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện đang là vấn đề cần quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước nói chung

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạng lưới điện giúp sinh viên áp dụng được những kiến thức đã học để thực hiện được những công việc đó Tuy là trên lý thuyết nhưng đã phần nào giúp cho sinh viên hiểu được hơn thực tế đồng thời có những khái niệm cơ bản trong công việc quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện và cũng là bước đầu tiên tập duợt đêt có những kinh nghiệm cho công việc sau này nhằm đápứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong công việc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện sẽ mang lại hiệu quả cao đối với nền kinh tế đang phát triển

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 2

ở nước ta nói chung và đối với ngành điện nói riêng Việc thiết kế mạng lưới điện

phải đạt đuợc những yêu cầu về kỹ thuật đồng thời giảm tối đa được vốn đầu tư trong phạm vi cho phép là vô cùng quan trọng đối vơi nền kinh tế của nước ta hiện nay

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG I : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT - ĐỊNH RA PHƯƠNG THỨC

VẬN HÀNH CỦA CÁC NHÀ MÁY

I Phan tích nguồn điện cung cấp và phụ tải

Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng trong tính toán thiết kế

Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ chính xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó

Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hướng phương thức vận hành của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu suất, cos@

và khả năng điều chỉnh

- Phụ tải cực tiểu bằng 70% phụ tải cực đại

- Phụ tải 1, 2,3 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường, phụ tải 4, 5, 6, 7

và 8 có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường

- hệ số công suất Cos@ của các phụ tải 1, 2,3 và 4 là: Cos@ = 0,85 Các phụ tải còn lại có hệ số công suất Cosp = 0,8

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 4

- Lập bảng các thông số phụ tải:

Bảng I.1 Thông số của các phụ tai

- 3 tổ máy, mỗi tổ có công suất định mức là 50MW

- Công suất đặt Psyy= 3.50 = 150 MW

- Hệ số công suất Cos@ = 0,8

+ Nhà máy nhiệt điện II gồm :

- 4 tổ máy, mỗi tổ có công suất định mức là 50MW

- Công suất đặt Psy;„= 4.50 = 200MW

- Hệ số công suất Cos(@=0,8

Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời gian khởi động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhưng điều kiện làm việc

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp

của nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi tuỳ ý, điều đó

phù hợp với sự thay đổi của phụ tải trong mạng điện

Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nên muốn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh nhà máy nhiệt điện ta dùng nguồn điện dự phòng nóng

Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế khi

nó vận hành với (80 — 90%)Pq„

Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính chất của các phụ tải, đặt phương thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của các hộ phụ tải

II Cân bằng công suất

1 Cân bằng công suất tác dụng

Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện cho

các hộ phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác dụng và công suất phản kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công suất phát và công suất tiêu thụ cộng với công suất tổn hao trên đường dây và máy biến áp

Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ công suất tác dụng và công suất phản kháng không Từ đó đưa ra phương thức vận hành cụ thể cho từng nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải cũng như chất lượng điện năng

Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp là không đổi Nó được tính theo phần trăm công suất của phụ tải cực đại

Cân bằng công suất tác dụng trong mạng điện được biểu diễn bằng biểu thức sau:

XP,= šPy.= m.EP„; + XAPug + šP+SPø (1)

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 6

Trong đó :

- >Py„: tổng công suất tác dụng yêu cầu trong mạng điện

- m: hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại cùng 1 lúc, lấy m =1

- >P; : tổng công suất tác dụng của các nhà máy

=P =P, +P, =3,50 +4.50 = 350 MW

- >Pz„: tổng công suất tác dụng của các phụ tải

>Pgr= Pgr + Pgra + Pgp; + Porat Pgrz+ Ppgry+ Pgr;+ Ppgịy =

Theo công thức cân bằng (1) ta có:

YP„=>P;- m.EPạ; - LAPyp - šP„p =

= 350 - 218 — 10,9 - 35 = 86,1 MW

Thay rang : UP); = 86,1 MW; >Pu/5Pgr= 86,1/218 =39,5%

- Lớn hơn công suất của một tổ máy lớn nhất, lớn hơn 15% =Pp,

Do đó ta không cần phải đặt thêm một tô máy đê dự phòng

2 Cân bằng công suất phản kháng

Cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn bằng biểu thức sau:

Q,¿ + XQ;= >XQyc= m.>Qz- + YAQ, - XAQ, + XAQ;L + >XQp+ >Qpr 2)

Trang 7

( với COS@r¡ = COS@ra = cOS@r = 0.8 nên tgọy = 0,75)

- >Q,r : tổng công suất phản kháng của các phụ tải

EQur= Qerr + Quro + Qers + Qrrst Quast Quret Qrrr Qos =

= 27,86+18,57+15,47+15,47+21+18§+19,5+11,25 = 147,12 MVAr

- XAQ,: tổng tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng của đường dây

- AQ.: tổng công suất phản kháng do dung dẫn của đường dây sinh ra Trong khi tính sơ bộ ta lấy : AQ, ~ >AQ

- XAQ¿„: tổng tổn thất công suất phản kháng trong các MBA

ĐAQgạ = 15%.>Q„r = 0,15 147,12 = 22,07 MVAr

- >Q¡; : tổng công suất phản kháng tự dùng của nhà máy điện

>Qm=XPip tg@rp = 35 0,75 = 26,25 MVAr

(với cos@rp = 0,8 nên tg@rp = 0,75)

- >Q„„: tổng công suất phản kháng dự trữ cho mạng điện, có thể lấy bằng công suất phản kháng của một tổ máy phát lớn nhất

Trang 8

Như vậy qua tính toán sơ bộ luôn có sự cân bằng công suất

II Xác định sơ bộ phương thức vận hành của các nhà máy

1 Chế độ phụ tải cực đại

Chọn nhà máy I làm nhà máy chủ đạo Ta có công suất yêu cầu của phụ tải

(P¿¿) không kể công suất dự trữ (Pạr) là :

XPv¿ = EPpy + XAPup+ŠPạp = 218 + 10,9 + 35 = 263,9 MW

Cho nhà máy NĐI phát 85% công suất đặt ta có :

Pz;,=85% 150 =127,5 MW Nhà máy II phải đảm nhận một lượng công suất phát là :

Pro = EPye- Pry = 263,9 -127,5 = 136,4 MW

Vậy nhà máy II phải phát 136,4/200 = 68,2% công suất định mức

2 Chế độ phụ tải cực tiểu

Theo đồ án ở chế độ phụ tải cực tiểu thì

3 Pmin = 70% YPinax = 0,7.218 = 152,6 MW

Ta có : LPyemin = 70% LP ycoax= 0,7.263,9 = 184,73 MW

Ở chế độ phụ tải cực tiểu cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy, nên

cắt bớt một số tổ máy Giả sử cắt bớt ở nhà máy I 1 tổ máy, cho các tổ máy còn

lại phát với 85% công suất định mức

Công suất phát của nhà máy I là:

P;,= 85% 100 = 85MW Nhà máy II phải đảm nhận một lượng công suất phát là :

Pyo= XPvc„in- Pa = 184,73 - 85= 99,73 MW Khi đó nhà máy II vận hành 3 tổ với 99,73/150 = 66,4 % công suất định mức

Trang 9

Nhà máy II cần phát :

Pgss: = YPyc —Pg¡sc = 263,9 —100= 163,9 MW

Vậy nhà máy 2 vận hành cả 4 tổ máy với 163,9/200 = 81,95% công suất định mức của chúng thì đáp ứng được yêu cầu công suất của phụ tải

4 Tổng kết về phương thức vận hành của các nhà máy

Từ các lập luận cùng với các tính toán ở trên ta có bảng tổng kết phương thức vận hành của 2 nhà máy trong các chế độ như sau :

Trang 10

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ

L Đề xuất phương án

1 Phương án chung thành lập các phương án

Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều nguyên tắc, nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kế mạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao Mục đích tính toán thiết kế là nhằm tìm ra phương án phù hợp Làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Trong đó những công việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ thuật, kinh tế

Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắc sau đây :

-_ Mạng điện phải đảm bảo tính án toàn cung cấp điện liện tục, mức độ đảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với phụ tải loại l phải đảm bảo cấp điện liên tục không được phép gián đoạn trong bất cứ tình huống nào, vì vậy trong phương án nối dây phải có đường dây dự phòng

- _ Đảm bảo chất lượng điện năng

- Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu tư thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành hàng năm nhỏ

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Vận hành đơn giản, linh hoạt và có

khả năng phát triển

Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: Trong các hộ phụ tải có 6 phụ tải là hộ loại I và 2 phụ tải là hộ loại II, yêu cầu độ tin cậy cung

Trang 11

Các phương án thiết kế đựoc lựa chọn để tính toán chỉ tiết:

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp

II Tính toán chỉ tiết kỹ thuật các phương án

A.Phương pháp tính toán

1.Chọn điện áp của mạng điện

Một trong những công việc cần thiết để thiết kế hệ thống điện là lựa chọn đúng điện áp của đường dây tải điện Mỗi mạng điện được đặc trưng bằng điện áp định mức U„„, điện áp này được dùng để tính điện áp định mức của các thiết bị trong mạng điện như máy biến áp, máy phát, đường dây Điện áp định mức đảm bảo cho các thiết bị hoạt động tốt và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Dựa vào công thức kinh nghiệm:

U=4,34.4/+16P ,kV (1) Trong đó:

1 - là khoảng cách truyền tải, km

P - là công suất truyền tải trên đường dây, Mw Tính điện áp cho từng đường dây sau đó lấy điện áp định mức của mạng theo các điện áp của các đường dây vừa tính được

2.Chọn tiết diện dây dẫn

Đối với các lưới điện cao áp, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện:

Dong làm việc trên mỗi mạch đường dây xác định theo công thức:

Tyo = —Se=—.108= YP *9” 1# (A) 4)

“on v3 Uam n v3 Vem

Trong đó:

Uam- Điện áp định mức của mang dién, kV

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 14

n - Số lộ dây trên đoạn thứ ¡

Sau khi tính toán ta chọn tiế diện dây dẫn có tiết diện:

F> F,

3.Kiém tra diéu kién

Kiểm tra điều kiện xuất hiện vâng quang, đối với đường day 110 kV, để

không xuất hiện vầng quang các dây AC cần phải có tiết diện F > 70 mm”

Kiểm tra phát nóng dây dẫn

Đối với đường dây kép khi đứt 1 lộ đường dây thì dòng điện sự cố tăng lên

gấp đôi I,, = 2.1 max» dé dam bao diéu kiện phát nóng của dây dẫn thì I, <I,

Kiểm tra tổn thất điện áp

'Yêu cầu đối với điều chỉnh điện áp là:

P,, Q, - công suất chạy trên đường dây thứ ¡

R, X, - điện trở và điện kháng của đường dây thứ ¡

Tổn thất điện áp trong mạng điện khi đứt một mạch đường dây( đối với đường dây có hai mạch )

AU, , = 2AU;

Kiểm tra cả trong chế độ cực đại và chế độ sự cố của nhà máy điện khi một tổ

máy phát ngừng hoạt động

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp

B.Tính toán chỉ tiết kỹ thuật

1.Phương án 1

NDII 4x50MW

cosf=0,8

NĐI 3x50MW cosf =0,8

Sos Sows

a Phan bố công suất

Dòng công suất từ các nhà máy điện truyền đến các phụ tải là:

Sy_2 = 30+ 518,57 MVA; S;_, = 244+ j18 MVA

Si_7 = 26+ j19,5 MVA; S,_, =15+j11,25MVA

S,.3 = 25+ j15,47 MVA; S,_, = 25+ 515,47 MVA

Š_s; =28+j21MVA

Cong suat tir nha mayI truyén vao dudng day I— 1 duge xdc dinh:

Pị.¡= Pại — Pị— Pmị Trong đó:

P;¡- Tổng công suất phát của nhà máy NĐI

Pm›,- Công suất tự dùng trong nhà may NDI

Š;- Tổng công suất của các phụ tải nối với NĐI

Trang 16

Vay: S,_, = 19,5+j12,07MVA

Khi đó công suất từ NĐII truyền vào đường day II — 1 1a:

Sm-i =Si—S¡_¡= 45 +J27,86- (19,5+ J12,07) = 25,5+j15,79MVA

b Chọn điện áp định mức của mạng điện

Lập bảng tính điện áp mạng điện theo công thức (1) ta được bảng sau:

Bảng 2.1 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện

Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng dién 1a 110kV

c Chọn tiết diện dây dẫn

*) Chọn tiết diện dây dẫn của đường dây I - 1

Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp

Để không xuất hiện vầng quang ta chọn dây AC có F = 70 mm” và dòng điện cho phép Ip = 265 A

*) Chon tiét dién day dan cua duéng day II — 1

Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại

Kiểm tra dòng điện chạy trên đường dáy trong các chế độ sau sự cố:

- ngừng | mạch trên đường dây

Trang 20

d Kiểm tra tổn thất điện áp

Với các lộ đường dây khác ta lập bảng tính toán sau :

Bảng 2.3 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng

Trang 21

b Chon điện áp định mức của mạng điện

Lập bảng tính toán điện áp định mức của mạng điện ta được bảng 2.4

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 22

Bảng 2.4 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện

Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng dién 1a 110kV

c Chọn tiết diện dây dẫn

Lập bảng tính toán ta được bảng 2.5

Trang 24

c Kiểm tra tổn thất điện áp

Trang 25

a Phân bố công suất

Dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng II — 6 — 7 được tính như sau:

Để tính các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng điện đồng nhất và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên

Trang 26

Bảng 2.10 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện

Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng dién 1a 110kV

c Chọn tiết diện dây dẫn

Dong điện chạy trên đường day NII — 6 bang:

42 ?+22,047

v3.110

I

Tiét dién day dan

Vay chon day AC — 185 c6 Ip = 510A

Dòng điện chạy trên đoạn 6- 7 bằng:

5.37? + 4,04

[gpa es TOF 105 =30,09

3.110

Trang 27

Tiết diện dây dẫn

Vay chon day AC — 120 cé I = 330 A

Kiểm tra dây dẫn khi sự cố:

*) Khi ngừng đường dây lI — 7:

Dòng điện chạy trên đường dây 6 — 7 bằng:

26

Sinh viên : Lương Đức Cường

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 29

*) Khi ngừng đường dây II — 7:

Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II — 6 bằng:

AUn.,s¿%= 20101 O TEES 100 = 8,12%

Tổn thất điện áp trên đường dây 6 — 7 bằng:

_ 20,63.24,77 +15,46.23,69

AU 6-78c 79 .% 1102 .100 = 7,25 %

*) Khi ngung duong day II — 6:

Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II — 7 bằng:

Trang 30

Từ các kết quả trên ta nhận thấy rằng, đối với mạch vòng đã cho, sự cố nguy hiểm

nhất xảy ra khi ngừng đoạn đường dây II - 6 Trong trường hợp này thì tổn thất điện áp lớn nhất bằng:

AU jax sc % = 10,32 + 17,66 =27,98 % > 20%

Vì vậy ta tăng tiết diện của các đoạn đường dây trong mạch vòng như sau:

*) Tăng tiết diện đường dây6 — 7 từ AC — 70 lên AC - 150:

*) Khi ngừng đường dây II — 7:

Tổn thất điện áp trên đoạn đường day II — 6 bang:

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp

*) Khi ngừng đường dây II — 6:

Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II — 7 bằng:

Từ kết quả ở bảng trên ta thấy rằng tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án III là:

AU naxbr = AU 6-7-1 = 6,064+1,32+5,14= 12,52 % Thông số cá lộ đường dâyI-3,I-4,I-5,I-8,H-2 ta có bảng 2.11

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp

Bảng 2.12Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện

Vay ta chon dién 4p dinh mtic cla mang dién 1a 110kV

c Chon tiét dién day dan

Lập bảng tính toán 2.13

Sinh viên : Lương Đức Cường

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

32

Trang 35

Bảng 2.14 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng

3x50M W cosf =0,8

S prs S prs

a Phân bố công suất

Lớp : Hệ Thống Điện 2 — k47

Trang 36

b Chọn điện áp định mức của mạng điện

Tương tự như các phương án trên ta có:

Bảng 2.15 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện

Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV

c.chọn tiết diện dây dẫn

Lập bảng 2.16

Trang 38

c Kiểm tra tổn thất điện áp

Bảng 2.17 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng

Đường AU,,% AUsc% Đường AU,,% AUsc%

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp

II So sánh kinh tế các phương án

Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó để đơn giản không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp

Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng khi so sánh các phương án là các chi phí tính toán hàng năm, được xác định theo công thức:

Z= (ay + tua ).Kạ + AA.c Trong đó:

a,, — hé s6 hiéu qua cua v6n dau tu (@,.= — = ri 0,125);

te Trong dé T,, 14 thdi gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư, T,, = 8 năm

ayia - hệ số vận hành đối với các đường dây trong mạng điện ( a„„ = 0,04 );

K, - tong các vốn đầu tư về đường dây;

AA - tổng tổn thất điện năng hàng năm;

c — giá I1kW.h điện năng tổn thất ( c = 550 d/kWh )

Đối với các đường dây trên không hai mạch đặt trên cùng một cột, tổng vốn đầu

tư để xây dựng các đường dây có thể xác định theo công thức sau:

K, =21,6.k,,L,

Trong đó:

kạ; — giá thành 1km đường dây một mạch, đ/km;

L - chiều dài đường dây thứ ¡, km

Tổn thất điện năng trên đường dây được xác định theo công thức:

AA = LAP imax-T Trong dé: AP,„„ — tổn thất công suất trên đường dây thứ ¡ khi phụ tải cực đại;

1 - thời gian tổn thất công suất cực đại

Tổn thất công suất trên đường dây thứ ¡ có thể tính như sau:

Trang 40

Trong đó:

P¿¿x, Q,„¿„ — công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại;

R, - điện trở tác dụng của đường dây thứ ï;

Uự„ - điện áp định mức của mạng điện

Thời gian tổn thất công suất cực đại có thể tính theo công thức:

4=(0,124 + T„av.10' ) 8760

Trong đó T,„„„ là thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm

1 Phương án L

a Tính tổn thất công suất tác dụng trên các đường đáy

Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xác định theo số liệu ở bẩng 2.2 Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây II - 2 :

30°+18,577

MT

Tuong tu ta tinh tổn công suất tác dụng cho các đường dây còn lại

.8,25=0,84 MW

Két qua tinh toan dugc téng hop 6 bang 2.20 dudi day

b Tính vốn đầu tư xảy dung mang điện

Giả thiết rằng các đường dây trên không hai mạch được đặt trên cùng cột thép ( cột kim loại ) Như vậy vốn đầu tư xây dựng đường dây được xác định như sau:

*Đối với đường dây 2 mạch II — 2 được xác định theo công thức

Ngày đăng: 31/07/2014, 12:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  Điện  áp  tính  toán  và  điện  áp  định  mức  của  mạng  điện - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.1 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện (Trang 16)
Bảng  2.6  Các  giá  trị  tổn  thất  điện  áp  trong  mạng - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.6 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng (Trang 24)
Bảng  2.15  Điện  áp  tính  toán  và  điện  áp  định  mức  của  mạng  điện - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.15 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện (Trang 36)
Bảng  2.17  Các  giá  trị  tổn  thất  điện  áp  trong  mạng - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.17 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng (Trang 38)
Bảng  2.20  Tổn  thất  công  suất  và  vốn  đầu  tư  xây  dung  các  đường  day - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.20 Tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dung các đường day (Trang 42)
Bảng  2.21  Tổn  thất  công  suất  và  vốn  đầu  tư  xây  dựng  các  đường  day - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.21 Tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng các đường day (Trang 44)
Bảng  2.22  Tổn  thất  công  suất  và  vốn  đầu  tư  xây  dựng  các  đường  day - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.22 Tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng các đường day (Trang 45)
Bảng  2.23  Tổn  thất  công  suất  và  vốn  đầu  tư  xây  dựng  các  đường  dây - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.23 Tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng các đường dây (Trang 46)
Bảng  2.24  Tổng  hợp  các  chỉ  tiêu  kinh  tế —  kỹ  thuật  của  các  phương  án  so  sánh - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2.24 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế — kỹ thuật của các phương án so sánh (Trang 47)
Bảng  3.2  Các  thông  số  của  máy  biến  áp  hạ  áp - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 3.2 Các thông số của máy biến áp hạ áp (Trang 51)
Bảng  4.1.  Thông  số  các  phần  tử  trong  sơ  đồ  thay  thế các  đường  dây  nối  với - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 4.1. Thông số các phần tử trong sơ đồ thay thế các đường dây nối với (Trang 74)
Bảng  5.6.  Thông  số  điều  chỉnh  của  MBA  điều  chỉnh  dưới  tải - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 5.6. Thông số điều chỉnh của MBA điều chỉnh dưới tải (Trang 101)
Bảng  6.1  Các  chỉ  tiêu  kinh  tế —  kỹ  thuật  của  hệ  thống  điện  thiết  kế - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 6.1 Các chỉ tiêu kinh tế — kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế (Trang 114)
Bảng  thông  số  máy  phát  điện  của  NMNĐ  1  và  NMNĐ2 - Đề tài thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu vực   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng thông số máy phát điện của NMNĐ 1 và NMNĐ2 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w