1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long

45 190 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 16,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Ở các quốc gia đang phát triển như Việt nam, do nền kinh tế chưa phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thị trường vốn cũng hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốnđến từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu. Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUÁ TÍN DỤNG VÀ

CHIEN LUQC PHAT TRIEN HOAT DONG

TIN DUNG TAI NGAN HANG NN & PTNT

THI XA VINH LONG

Wr nets vena fees vag ae

MSSV: 4054281 Lớp: KT0523A1

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

s#aHa

Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh trường

Đại học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô và đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện

Luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của Thầy Từ Văn Bình

Thầy đã chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Xin cảm ơn sự hỗ trợ Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD trong việc thực hiện đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả anh chị đang làm việc tại NHNo &

PTNT chỉ nhánh Thị xã Vĩnh Long và Phòng giao dịch Mỹ Thuận đã hướng dẫn

giúp đỡ em trong quá trình thực tập để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của minh

Kính chúc sức khỏe Quý Thầy cô, các anh chị

Vĩnh long, ngày 12 tháng 05 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Trương Ngọc Thùy

Trang 3

LOI CAM DOAN

sp Luice

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bắt kỳ đề

tài nghiên cứu khoa học nào

Ngay12 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện

Trương Ngọc Thùy

GVHD: TS.Từ Văn Bình -3- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 4

NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP

Thu trwéng don vi

GVHD: TS.Tir Van Binh -4- SVTH: Trương Ngọc Thùy

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN

solic

Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Từ Văn Bình

Học vị: Tiến sĩ

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing du lịch và dịch vụ - Khoa Kinh tế & Quản trị

kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ

Họ và tên học viên: Trương Ngọc Thùy

MSSV: 4054281

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long

NOI DUNG NHAN XET

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

GVHD: TS.Từ Văn Bình -5- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 6

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

GVHD: TS.Từ Văn Bình -6- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 7

6 Nhận xét khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

GVHD: TS.Từ Văn Bình -7- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHÁN BIỆN

Ngày tháng 5 năm 2009

Giáo viên phản biện

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1.ĐẶT VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh

nghiệp quan tâm hàng đầu Ở các quốc gia đang phát triển như Việt nam, do nền

kinh tế chưa phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thị

trường vốn cũng hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốn đến

từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tô chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này

cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý

để sử dụng vốn có hiệu quả thông qua hoạt động tín dụng Chính vì vậy, tín

dụng là hoạt động đem lại thu nhập của hầu hết các ngân hàng hiện nay

Thời gian qua, bằng hoạt động tín dụng của mình, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long cũng đã kịp thời đáp ứng

nhu cầu vốn cho tỉnh nhà để các thành phần kinh tế tiến hành mở Tộng cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhưng đã gặp không ít khó khăn, do trên địa bàn có nhiều ngân hàng thương mại cổ phần,

có vốn đầu tư mạnh, dịch vụ sản phẩm đa dạng, thu hút nhiều khách hàng Bên

cạnh đó khách hàng của chỉ nhánh đa phần là hộ sản xuất kinh doanh, món vay

nhỏ, lợi nhuận không cao, đồng thời chưa chú trọng đến việc tìm kiếm khách

hàng tiềm năng Đó là những hạn chế của chỉ nhánh trong hoạt động tín dụng và phát triển trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với thời gian thực tập tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long, tôi đã chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quá tín dụng và chiến lược phát triển tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

GVHD: TS.Từ Văn Bình -9- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 10

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Chỉ nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) thị xã Vĩnh Long là ngân hàng quốc doanh được thành lập năm

1995, trong hơn 10 năm hoạt động đã trải qua bao gian nan, thử thách, giờ đây vẫn đứng vững và đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế,

đã có mối quan hệ mật thiết gắn bó với tình hình phát triển kinh tế địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm cho nhân dân lao động, tạo ra của cải vật chất cho

xã hội

Hoạt động ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh mang nhiều rủi ro so với các ngành kinh tế khác, bởi vì sản phẩm chính của ngành là hàng hóa đặc

biệt: tiền tệ, lúc nào cũng tiềm ân nhiều rủi ro so với các lĩnh vực kinh tế khác,

cái thu về được chính là lãi suất, nó rất nhỏ so với vốn đầu tư bỏ ra

Trong xu hướng hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay người dân ở

mọi vùng, nhất là ở các đô thị, có nhiều cơ hội đầu tư số tiền nhàn rỗi hay tiền vốn của mình sao cho có lợi nhất Nếu như mua vàng, đầu tư bất động sản, đầu

tư chứng khoán có thể thu được lời lớn trong từng khoảng thời gian ngắn hạn,

nhưng lại đầy rủi ro vì vậy thường dành cho các nhà đầu tư kinh doanh chuyên

nghiệp Để thu hút và sử dụng nguồn vốn nầy ngân hàng phải đứng ra làm đầu

mối trung gian đảm đương nhiệm vụ nầy

Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới

(WTO) là một sự kiện lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Sự thay đỗi, sự tăng trưởng trên nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Việt Nam cho thấy WTO thực sự

có tác động rất tích cực đến nền kinh tế Việt Nam nói chung, thị trường Tài chính

— Ngân hàng Việt Nam nói riêng Đó vừa là thách thức, vừa là thời cơ để các tô

chức kinh tế Việt Nam tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh Để việc đầu tư kinh doanh có hiệu quả cần có nguồn vốn vững mạnh Nhưng trên thực tế, đa phần nguồn vốn của các tổ chức kinh tế có được là vay mượn ở các ngân hàng Vì thế hoạt động tín dụng đối với ngân hàng đã trở thành

hoạt động mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng nói chung và chi nhánh ngân

Trang 11

Do đó chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Vĩnh Long cần có các chủ trương hiệu quả, đưa hoạt động tín dụng đi xa hơn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho

các tô chức kinh tế vay vốn, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hành, vừa giúp tổ

chức kinh tế thoát khỏi tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, qua đó ta biết được loại hình này hoạt động như thế nào, để từ đó đưa ra những giải pháp, chiến lược phát triển đúng đắn nhằm nâng cao hoạt động tín

dụng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thé

- Phân tích hiện trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những

năm qua

- Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng

- Đề ra các giải pháp, chiến lược, kế hoạch phù hợp và hiệu quả nhất để

nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Thị xã Vĩnh Long

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu, cần trả lời những câu hỏi sau:

- Hoạt động tín dụng của ngân hàng thời gian qua có hiệu quả tốt hay không?

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng thời gian qua như thế nào?

- Các yêu tổ nào ảnh hưởng đến hoạt động tin dụng của ngân hàng?

- Để ngân hàng hoạt động hiệu quả tương lai, chiến lược kinh doanh tới đây cần phải làm gì?

- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ 02/02/2009 đến 25/04/2009

- Số liệu sử dụng trong luận văn là từ 2006 đến 2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

GVHD: TS.Từ Văn Bình -11- SVTH: Trương Ngọc Thùy

Trang 12

Các số liệu, những thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng tại Ngan

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ nhánh thị xã Vĩnh Long

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi có tham khảo một số luận văn tốt nghiệp

sau:

e Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Thủy (2008): Luận văn này phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đề ra một số giải pháp và một số thông tin chính về giới thiệu khái quát Ngân hàng Trên cơ sở đó tôi sẽ có một

cái nhìn rõ hơn về hoạt động tín dụng của Ngân hàng và vai trò thiết thực của

Ngân hàng trong việc hạn chế cho vay và huy động vốn

e Luan van tốt nghiệp của Đỗ Hoài Mỹ Linh (2008): tác giả thông qua việc

phân tích tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ

xấu của ngân hàng giai đoạn 2005-2008, dé thấy được những khó khăn cũng như

những điểm mạnh Từ đó, đưa ra các giải pháp để hoạt động tín dụng của chỉ nhánh ngày càng tốt hơn, chẳng hạn như đưa ra các chính sách hợp lý, cụ thể

nhằm khai thác tiềm năng về vốn; đặt quan hệ tín dụng lâu dài với khách hàng

truyền thống có uy tín, tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu nhu cầu vốn của khách hàng

e Luan van tét nghiệp của Phan Thanh Việt (2008) Luận văn tập trung phan

tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, thu nhập, chỉ phí, lợi nhuận Trên cơ sở đó, thấy được những vấn đề khó khăn mà ngân hàng gặp phải

từ đó đưa ra giải pháp tăng cao doanh thu, giảm chi phí

« Về xây dựng chiến lược có luận văn tốt nghiệp của Huỳnh Phượng Mỹ(2008), luận văn tập trung phân tích môi trường kinh doanh bên trong, bên

ngoài để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, thách thức

thông qua mô hình SWOT đưa ra chiếc lược kinh doanh cho ngân hàng Tác giả

đưa ra một số chiến lược nhưng chủ yếu xoay quanh chiến lược 4P và từ đó có một số giải pháp triển khai chiến lược hoạt động

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Theo Sử Ngọc Thanh (2006) cho rằng: “Tín dụng là sự chuyển nhượng

tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn”

2.1.2 Chức năng của tín dụng (Sử Ngọc Thanh, 2006)

2.1.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự

vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây, sự có mặt của tín dụng được xem như

chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ

Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các

nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tô chức kinh tế để bổ sung kịp thời

cho những doanh nghiệp, nhà nước hay các cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn Hay nói cách khác: ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn

tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ - tín dụng là

nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách

2.1.2.2 Góp phần tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lưu thông trong xã hội Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt

và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:

- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay

thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như

trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên

quan như: In tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền

- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng, đã mở ra

một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau Cùng với sự GVHD: TS.Từ Văn Bình -13- SVTH: Trương Ngọc Thùy

Trang 14

phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế

vừa thúc đây quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển

- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội

được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa

sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyền vốn trong phạm vi toàn xã hội

2.1.2.3 Phần ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng

góp phần phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng

tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ từ đó giúp chúng ta

có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là

quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng

Đặc biệt trong hoạt động cho vay của Ngân hàng, để góp phần đảm bảo an

toàn về vốn, Ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính của các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý

kinh tế của nhà nước Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có hoàn trả, tín dụng Ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị có hiệu qua hay không Ngoài ra, thông qua việc tô chức công

tác thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để Ngân hàng tăng cường vai trò kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quá trình hình thành

và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh và lưu giữ qua số liệu

trên tài khoản tiền gửi Từ đó, Ngân hàng có cái nhìn tương đối tổng quát về cấu

trúc tài chính của các đơn vị

Như vậy, với chức năng phản ánh và kiến soát các hoạt động kinh tế sẽ

góp phân giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải

pháp khắc phụ kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nền

kinh tế Điều này, cũng có nghĩa là tín dụng được vận dụng như một trong những

đòn bây kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế

- tài chính, kiểm soát và thúc đầy các hoạt động kinh tế quốc dân

Trang 15

2.1.3 Phân loại tín dụng (Nguyễn Đăng Dờn ,2003)

2.1.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho

các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

Tin dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng

2.1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng được xác

định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bỗ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản có định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở

rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng đài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1.3.3 Phân loại theo đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu

động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn

Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài

sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí

nghiệp và công trình mới

2.1.4 Nguyên tắc cho vay ()

Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

›_ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

›_ Phải hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3 Thông tin NHNo&PTNT VN s6 203+ 204/2007

GVHD: TS.Tie Van Binh -15- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 16

› Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.1.5 Điều kiện cho vay()

› Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

» Muc đích sử dụng vốn vay hợp pháp

» C6 kha nang tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

» C6 dy 4n, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu

quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án

trả nợ khả thi

› Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ,

NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.6 Đối tượng cho vay (`)

$ Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tong giá trị tài

sản cố định cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phi cho

quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng:

s* Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chỉ phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

$% Các công trình xây dựng, cải tạo hay mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh, thay thế tài sản cố định

% Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn

giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu

tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản có định đó

s Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tô chức

khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 bộ luật dân sự

s Các pháp nhân nước ngoài

s Doanh nghiệp tư nhân

s Công ty hợp danh

Trang 17

2.1.7 Thời hạn cho vay ®

Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản vay đầu tiên

đến khi thu hồi hết nợ

Thời hạn cho vay được khách hàng vay vốn và NHNo thỏa thuận với nhau, thông thường NHNo quy định thời hạn cho vay với các món vay như sau:

- Thời hạn cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng (360 ngày)

- Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên l năm đến 5 năm

- Thời hạn cho vay dài hạn: trên 5 năm

2.1.8 Phương thức cho vay (°)

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và NHNo đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: NHNo và khách hàng xác

định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định

- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư: Cho vay đề khách hàng thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống

- Phương thức cho vay trả góp: NHNo và khách hàng xác định và thỏa

thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHNo chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi

hạn mức tín dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của NHNo

- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHNÑo cam kết

đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất

định để đầu tư cho dự án

- Phương thức cho vay đẳng tài trợ: NHNo cùng cho vay trong một nhóm các TCTD đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó

NHNG hoặc một TCTD đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với TCTD khác

® Thông tìn NHNo&PTNT VN số 220+ 221+ 222+ chuyên đề tháng 9 năm 2008

GVHD: TS.Từ Văn Bình -17- SVTH: Trương Ngọc Thùy

Trang 18

- Phương thức cho vay theo han mức thấu chỉ: NHNo thỏa thuận bằng văn

bản cho phép khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách

hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN VN về hoạt động thanh

toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Phương thức cho vay lưu vụ

2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (Trương Đông Lộc,

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Doanh sô cho vay

Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp ngân

hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá

chất lượng

4 Dư nợ trên vốn huy động

Dư nợ

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào hoạt động tín dụng của ngân hàng

chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng nguồn vốn huy động

2.1.10 Quy trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long đối với khách hàng là doanh nghiệp

a.Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi đến AGRIBANK các giấy tờ

sau:

Hồ sơ pháp lý

e _ Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu pháp luật quy định phải có)

¢ Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)

e_ Quyết định bỗ nhiệm Chú tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tống giám đốc (Giám đốc), kế toán trướng; Quyết định công nhận Ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã

e Đăng ký kinh doanh

e Quy chế tài chính (nếu có)

e _ Giấy phép/chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề theo quy định

phải có)

e_ Giấy chứng nhận đầu tư

e _ Quyết định giao vốn; Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cô phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh)

e - Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh)

e _ Văn bản cho phép vay vốn, thế chấp tài sản của cấp có thâm quyền theo

điều lệ doanh nghiệp, điều lệ Hợp tác xã

¢ Bao cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) thời điểm gần nhất (trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa GVHD: TS.Từ Văn Bình -19- SVTH: Truong Ngoc Thity

Trang 20

được hai năm phải có báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính từ khi

thành lập đến thời điểm gần nhất)

¢ Bao cdo quyết toán hàng năm sau khi cho vay (nếu khách hàng còn

dư nợ)

e Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (nếu có)

e Bảng kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tô chức tín dụng, tổ chức tài

chính trong và ngoài nước đến thời điểm đề nghị vay von, „

e Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn (nêu thay can thiét)

e Các loại hồ sơ khác

Hồ sơ vay von

e Giay đề nghị vay vốn (bản chính)

e Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

e _ Các loại hợp đồng về mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (nếu có)

e _ Các chứng từ có liên quan đến sử dụng vốn vay (xuất trình khi vay vốn)

¢ HO so bao dam tiền vay theo quy định (bản chính)

e Hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy uỷ

quyền nhận tiền bồi thường (nếu có)

e Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác

b.Sơ đồ quy trình cho vay

Trang 21

s* Bước (1a) và (1b): Khi chủ doanh nghiệp đề nghị được vay vốn, cán bộ tín dụng chuyên quản nhận hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp và kiểm tra giấy quyết định thành lập của doanh nghiệp Xem mục đích và đối tượng vay có phù

hợp với giấy phép kinh doanh và phương án sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.Nếu mục đích xin vay phù hợp cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực trạng tài sản cố định cầm cố sau đó đề

nghị khách hàng cung cấp:

o Bao cao cân đối tháng gần nhất

o Bang ké sao chi tiết các khoản tồn nợ cho cán bộ tín dụng đến thời điểm xin vay

o_ Báo cáo hàng tồn kho chưa tiêu thụ và dự trữ đến ngày xin vay

$* Bước (2a): Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra bộ hồ sơ đầy

đủ đúng qui định, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ, kiểm tra phân tích xem xét báo cáo thầm định của cán bộ tín dụng

s* Bước (2b): Nếu hồ sơ cần phải bổ sung thêm thì trưởng phỏng tín dụng

giao lai cho cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bổ sung

s* Bước (2c): Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bé sung hé sơ, khi hồ sơ

đã được bổ sung đầy đủ thì chuyển lại cho trưởng phòng tín dụng theo qui trình

(2a) và (2b)

s* Bước (3): Giám đốc xem xét kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn, ghi ý hiến

của mình vào báo cáo thâm định của phòng tín dụng trình lên, ký tên và thông báo duyệt dự án vay vốn giao cho khách hàng

s* Bước (4a) và (5): Nếu đồng ý cho vay thì chuyển báo cáo đả ký duyệt cho

phòng tín dụng để hướng dẫn khách hàng và làm thủ tục giải ngân

s* Bước (4b): Trường hợp không cho vay ghi rõ lý do từ chối và trả hồ sơ

cho doanh nghiệp

2.1.11 Khái niệm chiến lược ( Trương Chí Tiến, 2005)

Chiến lược trong kinh doanh là một kế hoạch dài hạn, mang tính tổng thể

hay là một chương trình hành động tổng quát nhằm triển khai các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra của Ngân hàng, đảm bảo sự phù hợp với sự thay đỗi của môi trường

GVHD: TS.Từ Văn Bình -21- SVTH: Trương Ngọc Thùy

Trang 22

2.1.12 Ma trận SWOT ( Trương Chí Tiến, 2005)

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà ngân

hàng phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường

nội bộ ngân hàng (các mặt mạnh và mặt yếu) Là kỹ thuật để phân tích và xử lý

kết quá nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách

Ma trận SWOT giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:

- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng

những điểm mạnh bên trong của ngân hang dé tan dụng các cơ hội bên ngoài

- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong dé tận dụng các cơ hội bên ngoài

- Các chiễn lược điểm mạnh - đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các

điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài

- Các chiến lược điểm yếu - đe dọa (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện

điểm yếu bên trong dé tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài

=> Mục đích của ma trận SWOT là dé ra cdc chiến lược khả thi có thể lựa

Ngày đăng: 31/07/2014, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3:  SƠ  ĐỎ  BỘ  MÁY  TỎ  CHỨC  CHI  NHÁNH  NHNo  THỊ  XÃ - Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
nh 3: SƠ ĐỎ BỘ MÁY TỎ CHỨC CHI NHÁNH NHNo THỊ XÃ (Trang 27)
Hình  5:  TÌNH  HÌNH  HUY  ĐỘNG  VỐN  GIAI  ĐOẠN  2006-2008 - Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
nh 5: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN 2006-2008 (Trang 31)
Bảng  4:  DOANH  SÓ  CHO  VAY  THEO  THÀNH  PHÀN  KINH  TẺ  GIAI - Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
ng 4: DOANH SÓ CHO VAY THEO THÀNH PHÀN KINH TẺ GIAI (Trang 35)
Bảng  6:  DOANH  SÓ  THU  NỢ  THEO  THÀNH  PHÀN  KINH  TẾ - Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
ng 6: DOANH SÓ THU NỢ THEO THÀNH PHÀN KINH TẾ (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w