Luận văn Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Ở các quốc gia đang phát triển như Việt nam, do nền kinh tế chưa phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thị trường vốn cũng hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốnđến từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu. Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUÁ TÍN DỤNG VÀ
CHIEN LUQC PHAT TRIEN HOAT DONG
TIN DUNG TAI NGAN HANG NN & PTNT
THI XA VINH LONG
Wr nets vena fees vag ae
MSSV: 4054281 Lớp: KT0523A1
Trang 2LỜI CẢM TẠ
s#aHa
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô và đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện
Luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của Thầy Từ Văn Bình
Thầy đã chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Xin cảm ơn sự hỗ trợ Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD trong việc thực hiện đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả anh chị đang làm việc tại NHNo &
PTNT chỉ nhánh Thị xã Vĩnh Long và Phòng giao dịch Mỹ Thuận đã hướng dẫn
giúp đỡ em trong quá trình thực tập để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của minh
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy cô, các anh chị
Vĩnh long, ngày 12 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trương Ngọc Thùy
Trang 3LOI CAM DOAN
sp Luice
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bắt kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào
Ngay12 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Trương Ngọc Thùy
GVHD: TS.Từ Văn Bình -3- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 4NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP
Thu trwéng don vi
GVHD: TS.Tir Van Binh -4- SVTH: Trương Ngọc Thùy
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN
solic
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Từ Văn Bình
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing du lịch và dịch vụ - Khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ
Họ và tên học viên: Trương Ngọc Thùy
MSSV: 4054281
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
NOI DUNG NHAN XET
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
GVHD: TS.Từ Văn Bình -5- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 63 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
GVHD: TS.Từ Văn Bình -6- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 76 Nhận xét khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
GVHD: TS.Từ Văn Bình -7- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHÁN BIỆN
Ngày tháng 5 năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu Ở các quốc gia đang phát triển như Việt nam, do nền
kinh tế chưa phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thị
trường vốn cũng hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốn đến
từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tô chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này
cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý
để sử dụng vốn có hiệu quả thông qua hoạt động tín dụng Chính vì vậy, tín
dụng là hoạt động đem lại thu nhập của hầu hết các ngân hàng hiện nay
Thời gian qua, bằng hoạt động tín dụng của mình, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long cũng đã kịp thời đáp ứng
nhu cầu vốn cho tỉnh nhà để các thành phần kinh tế tiến hành mở Tộng cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhưng đã gặp không ít khó khăn, do trên địa bàn có nhiều ngân hàng thương mại cổ phần,
có vốn đầu tư mạnh, dịch vụ sản phẩm đa dạng, thu hút nhiều khách hàng Bên
cạnh đó khách hàng của chỉ nhánh đa phần là hộ sản xuất kinh doanh, món vay
nhỏ, lợi nhuận không cao, đồng thời chưa chú trọng đến việc tìm kiếm khách
hàng tiềm năng Đó là những hạn chế của chỉ nhánh trong hoạt động tín dụng và phát triển trong tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với thời gian thực tập tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long, tôi đã chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quá tín dụng và chiến lược phát triển tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
GVHD: TS.Từ Văn Bình -9- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 101.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Chỉ nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) thị xã Vĩnh Long là ngân hàng quốc doanh được thành lập năm
1995, trong hơn 10 năm hoạt động đã trải qua bao gian nan, thử thách, giờ đây vẫn đứng vững và đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
đã có mối quan hệ mật thiết gắn bó với tình hình phát triển kinh tế địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm cho nhân dân lao động, tạo ra của cải vật chất cho
xã hội
Hoạt động ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh mang nhiều rủi ro so với các ngành kinh tế khác, bởi vì sản phẩm chính của ngành là hàng hóa đặc
biệt: tiền tệ, lúc nào cũng tiềm ân nhiều rủi ro so với các lĩnh vực kinh tế khác,
cái thu về được chính là lãi suất, nó rất nhỏ so với vốn đầu tư bỏ ra
Trong xu hướng hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay người dân ở
mọi vùng, nhất là ở các đô thị, có nhiều cơ hội đầu tư số tiền nhàn rỗi hay tiền vốn của mình sao cho có lợi nhất Nếu như mua vàng, đầu tư bất động sản, đầu
tư chứng khoán có thể thu được lời lớn trong từng khoảng thời gian ngắn hạn,
nhưng lại đầy rủi ro vì vậy thường dành cho các nhà đầu tư kinh doanh chuyên
nghiệp Để thu hút và sử dụng nguồn vốn nầy ngân hàng phải đứng ra làm đầu
mối trung gian đảm đương nhiệm vụ nầy
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) là một sự kiện lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Sự thay đỗi, sự tăng trưởng trên nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Việt Nam cho thấy WTO thực sự
có tác động rất tích cực đến nền kinh tế Việt Nam nói chung, thị trường Tài chính
— Ngân hàng Việt Nam nói riêng Đó vừa là thách thức, vừa là thời cơ để các tô
chức kinh tế Việt Nam tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh Để việc đầu tư kinh doanh có hiệu quả cần có nguồn vốn vững mạnh Nhưng trên thực tế, đa phần nguồn vốn của các tổ chức kinh tế có được là vay mượn ở các ngân hàng Vì thế hoạt động tín dụng đối với ngân hàng đã trở thành
hoạt động mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng nói chung và chi nhánh ngân
Trang 11Do đó chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Vĩnh Long cần có các chủ trương hiệu quả, đưa hoạt động tín dụng đi xa hơn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho
các tô chức kinh tế vay vốn, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hành, vừa giúp tổ
chức kinh tế thoát khỏi tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, qua đó ta biết được loại hình này hoạt động như thế nào, để từ đó đưa ra những giải pháp, chiến lược phát triển đúng đắn nhằm nâng cao hoạt động tín
dụng trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thé
- Phân tích hiện trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những
năm qua
- Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng
- Đề ra các giải pháp, chiến lược, kế hoạch phù hợp và hiệu quả nhất để
nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Thị xã Vĩnh Long
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu, cần trả lời những câu hỏi sau:
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng thời gian qua có hiệu quả tốt hay không?
- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng thời gian qua như thế nào?
- Các yêu tổ nào ảnh hưởng đến hoạt động tin dụng của ngân hàng?
- Để ngân hàng hoạt động hiệu quả tương lai, chiến lược kinh doanh tới đây cần phải làm gì?
- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ 02/02/2009 đến 25/04/2009
- Số liệu sử dụng trong luận văn là từ 2006 đến 2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
GVHD: TS.Từ Văn Bình -11- SVTH: Trương Ngọc Thùy
Trang 12Các số liệu, những thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng tại Ngan
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ nhánh thị xã Vĩnh Long
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi có tham khảo một số luận văn tốt nghiệp
sau:
e Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Thủy (2008): Luận văn này phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đề ra một số giải pháp và một số thông tin chính về giới thiệu khái quát Ngân hàng Trên cơ sở đó tôi sẽ có một
cái nhìn rõ hơn về hoạt động tín dụng của Ngân hàng và vai trò thiết thực của
Ngân hàng trong việc hạn chế cho vay và huy động vốn
e Luan van tốt nghiệp của Đỗ Hoài Mỹ Linh (2008): tác giả thông qua việc
phân tích tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu của ngân hàng giai đoạn 2005-2008, dé thấy được những khó khăn cũng như
những điểm mạnh Từ đó, đưa ra các giải pháp để hoạt động tín dụng của chỉ nhánh ngày càng tốt hơn, chẳng hạn như đưa ra các chính sách hợp lý, cụ thể
nhằm khai thác tiềm năng về vốn; đặt quan hệ tín dụng lâu dài với khách hàng
truyền thống có uy tín, tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu nhu cầu vốn của khách hàng
e Luan van tét nghiệp của Phan Thanh Việt (2008) Luận văn tập trung phan
tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, thu nhập, chỉ phí, lợi nhuận Trên cơ sở đó, thấy được những vấn đề khó khăn mà ngân hàng gặp phải
từ đó đưa ra giải pháp tăng cao doanh thu, giảm chi phí
« Về xây dựng chiến lược có luận văn tốt nghiệp của Huỳnh Phượng Mỹ(2008), luận văn tập trung phân tích môi trường kinh doanh bên trong, bên
ngoài để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, thách thức
thông qua mô hình SWOT đưa ra chiếc lược kinh doanh cho ngân hàng Tác giả
đưa ra một số chiến lược nhưng chủ yếu xoay quanh chiến lược 4P và từ đó có một số giải pháp triển khai chiến lược hoạt động
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo Sử Ngọc Thanh (2006) cho rằng: “Tín dụng là sự chuyển nhượng
tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn”
2.1.2 Chức năng của tín dụng (Sử Ngọc Thanh, 2006)
2.1.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự
vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây, sự có mặt của tín dụng được xem như
chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ
Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các
nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tô chức kinh tế để bổ sung kịp thời
cho những doanh nghiệp, nhà nước hay các cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn Hay nói cách khác: ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ - tín dụng là
nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách
2.1.2.2 Góp phần tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lưu thông trong xã hội Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt
và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay
thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như
trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên
quan như: In tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng, đã mở ra
một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau Cùng với sự GVHD: TS.Từ Văn Bình -13- SVTH: Trương Ngọc Thùy
Trang 14phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế
vừa thúc đây quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội
được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa
sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyền vốn trong phạm vi toàn xã hội
2.1.2.3 Phần ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng
góp phần phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng
tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ từ đó giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là
quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Đặc biệt trong hoạt động cho vay của Ngân hàng, để góp phần đảm bảo an
toàn về vốn, Ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính của các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý
kinh tế của nhà nước Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có hoàn trả, tín dụng Ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị có hiệu qua hay không Ngoài ra, thông qua việc tô chức công
tác thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để Ngân hàng tăng cường vai trò kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quá trình hình thành
và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh và lưu giữ qua số liệu
trên tài khoản tiền gửi Từ đó, Ngân hàng có cái nhìn tương đối tổng quát về cấu
trúc tài chính của các đơn vị
Như vậy, với chức năng phản ánh và kiến soát các hoạt động kinh tế sẽ
góp phân giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải
pháp khắc phụ kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nền
kinh tế Điều này, cũng có nghĩa là tín dụng được vận dụng như một trong những
đòn bây kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế
- tài chính, kiểm soát và thúc đầy các hoạt động kinh tế quốc dân
Trang 152.1.3 Phân loại tín dụng (Nguyễn Đăng Dờn ,2003)
2.1.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho
các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh
Tin dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng
2.1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng được xác
định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bỗ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản có định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng đài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.3.3 Phân loại theo đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí
nghiệp và công trình mới
2.1.4 Nguyên tắc cho vay ()
Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
›_ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
›_ Phải hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
3 Thông tin NHNo&PTNT VN s6 203+ 204/2007
GVHD: TS.Tie Van Binh -15- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 16› Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.1.5 Điều kiện cho vay()
› Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
» Muc đích sử dụng vốn vay hợp pháp
» C6 kha nang tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
» C6 dy 4n, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án
trả nợ khả thi
› Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ,
NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam
2.1.6 Đối tượng cho vay (`)
$ Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tong giá trị tài
sản cố định cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phi cho
quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng:
s* Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chỉ phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
$% Các công trình xây dựng, cải tạo hay mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, thay thế tài sản cố định
% Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản có định đó
s Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tô chức
khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 bộ luật dân sự
s Các pháp nhân nước ngoài
s Doanh nghiệp tư nhân
s Công ty hợp danh
Trang 172.1.7 Thời hạn cho vay ®
Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản vay đầu tiên
đến khi thu hồi hết nợ
Thời hạn cho vay được khách hàng vay vốn và NHNo thỏa thuận với nhau, thông thường NHNo quy định thời hạn cho vay với các món vay như sau:
- Thời hạn cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng (360 ngày)
- Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên l năm đến 5 năm
- Thời hạn cho vay dài hạn: trên 5 năm
2.1.8 Phương thức cho vay (°)
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và NHNo đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: NHNo và khách hàng xác
định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư: Cho vay đề khách hàng thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống
- Phương thức cho vay trả góp: NHNo và khách hàng xác định và thỏa
thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHNo chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của NHNo
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHNÑo cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định để đầu tư cho dự án
- Phương thức cho vay đẳng tài trợ: NHNo cùng cho vay trong một nhóm các TCTD đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó
NHNG hoặc một TCTD đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với TCTD khác
® Thông tìn NHNo&PTNT VN số 220+ 221+ 222+ chuyên đề tháng 9 năm 2008
GVHD: TS.Từ Văn Bình -17- SVTH: Trương Ngọc Thùy
Trang 18- Phương thức cho vay theo han mức thấu chỉ: NHNo thỏa thuận bằng văn
bản cho phép khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách
hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN VN về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Phương thức cho vay lưu vụ
2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (Trương Đông Lộc,
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Doanh sô cho vay
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp ngân
hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá
chất lượng
4 Dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào hoạt động tín dụng của ngân hàng
chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng nguồn vốn huy động
2.1.10 Quy trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long đối với khách hàng là doanh nghiệp
a.Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi đến AGRIBANK các giấy tờ
sau:
Hồ sơ pháp lý
e _ Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu pháp luật quy định phải có)
¢ Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
e_ Quyết định bỗ nhiệm Chú tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tống giám đốc (Giám đốc), kế toán trướng; Quyết định công nhận Ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã
e Đăng ký kinh doanh
e Quy chế tài chính (nếu có)
e _ Giấy phép/chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề theo quy định
phải có)
e_ Giấy chứng nhận đầu tư
e _ Quyết định giao vốn; Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cô phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh)
e - Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh)
e _ Văn bản cho phép vay vốn, thế chấp tài sản của cấp có thâm quyền theo
điều lệ doanh nghiệp, điều lệ Hợp tác xã
¢ Bao cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) thời điểm gần nhất (trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa GVHD: TS.Từ Văn Bình -19- SVTH: Truong Ngoc Thity
Trang 20được hai năm phải có báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính từ khi
thành lập đến thời điểm gần nhất)
¢ Bao cdo quyết toán hàng năm sau khi cho vay (nếu khách hàng còn
dư nợ)
e Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (nếu có)
e Bảng kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tô chức tín dụng, tổ chức tài
chính trong và ngoài nước đến thời điểm đề nghị vay von, „
e Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn (nêu thay can thiét)
e Các loại hồ sơ khác
Hồ sơ vay von
e Giay đề nghị vay vốn (bản chính)
e Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
e _ Các loại hợp đồng về mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (nếu có)
e _ Các chứng từ có liên quan đến sử dụng vốn vay (xuất trình khi vay vốn)
¢ HO so bao dam tiền vay theo quy định (bản chính)
e Hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy uỷ
quyền nhận tiền bồi thường (nếu có)
e Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác
b.Sơ đồ quy trình cho vay
Trang 21
s* Bước (1a) và (1b): Khi chủ doanh nghiệp đề nghị được vay vốn, cán bộ tín dụng chuyên quản nhận hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp và kiểm tra giấy quyết định thành lập của doanh nghiệp Xem mục đích và đối tượng vay có phù
hợp với giấy phép kinh doanh và phương án sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.Nếu mục đích xin vay phù hợp cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực trạng tài sản cố định cầm cố sau đó đề
nghị khách hàng cung cấp:
o Bao cao cân đối tháng gần nhất
o Bang ké sao chi tiết các khoản tồn nợ cho cán bộ tín dụng đến thời điểm xin vay
o_ Báo cáo hàng tồn kho chưa tiêu thụ và dự trữ đến ngày xin vay
$* Bước (2a): Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra bộ hồ sơ đầy
đủ đúng qui định, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ, kiểm tra phân tích xem xét báo cáo thầm định của cán bộ tín dụng
s* Bước (2b): Nếu hồ sơ cần phải bổ sung thêm thì trưởng phỏng tín dụng
giao lai cho cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bổ sung
s* Bước (2c): Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bé sung hé sơ, khi hồ sơ
đã được bổ sung đầy đủ thì chuyển lại cho trưởng phòng tín dụng theo qui trình
(2a) và (2b)
s* Bước (3): Giám đốc xem xét kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn, ghi ý hiến
của mình vào báo cáo thâm định của phòng tín dụng trình lên, ký tên và thông báo duyệt dự án vay vốn giao cho khách hàng
s* Bước (4a) và (5): Nếu đồng ý cho vay thì chuyển báo cáo đả ký duyệt cho
phòng tín dụng để hướng dẫn khách hàng và làm thủ tục giải ngân
s* Bước (4b): Trường hợp không cho vay ghi rõ lý do từ chối và trả hồ sơ
cho doanh nghiệp
2.1.11 Khái niệm chiến lược ( Trương Chí Tiến, 2005)
Chiến lược trong kinh doanh là một kế hoạch dài hạn, mang tính tổng thể
hay là một chương trình hành động tổng quát nhằm triển khai các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra của Ngân hàng, đảm bảo sự phù hợp với sự thay đỗi của môi trường
GVHD: TS.Từ Văn Bình -21- SVTH: Trương Ngọc Thùy
Trang 222.1.12 Ma trận SWOT ( Trương Chí Tiến, 2005)
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà ngân
hàng phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường
nội bộ ngân hàng (các mặt mạnh và mặt yếu) Là kỹ thuật để phân tích và xử lý
kết quá nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách
Ma trận SWOT giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:
- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng
những điểm mạnh bên trong của ngân hang dé tan dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong dé tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiễn lược điểm mạnh - đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các
điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu - đe dọa (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện
điểm yếu bên trong dé tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
=> Mục đích của ma trận SWOT là dé ra cdc chiến lược khả thi có thể lựa