1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao pdf

71 630 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trường hợp chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật Chuyển Giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG Trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh University of industry

Trang 2

Danh sách nhóm

Trần Thị Nụ 09024603 Nhóm Trưởng Lường Thị Hằng 09002003

Trang 3

A Lời Nói Đầu

Như chúng ta đã biết Thuế là khoản thu bắt buộc đối với các thể nhân và pháp nhân

có nghĩa vụ phải nộp đối với Nhà nước,phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do

Nhà nước ban hành,không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế

Trang 4

Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù nhà nước và pháp luật.

Có các loại thuế như là: Thuế xuất nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế giá trị gia

tăng,thuế thu nhập cá nhân

Trang 5

Trong đó,thuế thu nhập cá nhân là một

trong những loại thuế quan trọng giúp tăng

nguồn ngân sách cho Nhà nước và đảm bảo

tính công bằng trong xã hội.Là một sinh viên ngành Quản trị kinh doanh,việc tìm hiểu và

nghiên cứu về các loại thuế là một điều tất

yếu,chính vì vậy sinh viên nhóm 3 đã quyết

định chọn đề tài thuế thu nhập cá nhân để làm

đề tài nghiên cứu

Trang 6

B Nội Dung

1 Mục đích của đề tài:

Một là, thực hiện công bằng xã hội: Với thuế suất

thuế suất lũy tiến từng phần, cá nhân có

thu nhập đến mức chịu thuế mới nộp thuế,

và thu nhập càng cao thì thuế suất càng

Trang 7

Hai là, tạo

Hai là, tạo lập nguồn tài chính cho

ngân sách nhà nước: Thuế TNCN có diện chịu thuế rộng, cùng với sự phát triển kinh

tế thu nhập của cá nhân trong xã hội ngày càng tăng và tất nhiên là khả năng huy

động thuế ngày càng lớn Ngoài ra Thuế

TNCN còn quản lý thu nhập ngầm của cá nhân, góp phần phòng chống các tệ nạn xã hội.

Trang 9

Thông tư

Thông tư 60/2006/TT-BTC ngày

14/06/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11

Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn

quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế

Trang 10

Thông tư

Thông tư 84/2008/TT-BTC ban hành

ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP

về thuê TNCN

Thông tư 62/2009/TT-BTC ban hành ngày 27/03/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư 84/2008/TT-

Trang 11

- Đối tượng nộp thuế

- Đối tượng tính thuế

- Thuế suất

Trang 12

4 Các đối tượng nộp thuế, tính thuế, chịu

thuế.

4.1 Đối

4.1.1 Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:

- Đối tượng nộp thuế là cá nhân đứng tên hoặc từng thành viên có tên ghi trong

Trang 13

-

- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình

thực tế có kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh ( hoặc giấy phép hành nghề ) thì đối tượng nộp thuế là

cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh.

Trang 14

- Đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có đăng ký kinh doanh, đối tượng nộp thuế là người đứng

tên sở hữu

tên sở hữu nhà , quyền , sử dụng đất Trường

hợp nhiều người cùng đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì đối tượng nộp thuế

là từng cá nhân ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.

Trang 15

4.1.2 Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác:

- Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu.

Trang 16

- Trường hợp chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật Chuyển Giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao, chuyển

quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của

nhiều cá nhân ( nhiều tác giả ) thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân có quyền sdở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc

chuyển giao, chuyển quyền nêu trên.

Trang 17

- Trường hợp cá nhân nhượng quyền

thương mại theo quy định của Luật Thương Mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại

là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì đối tượng nộp thuế là tứng cá nhân được

hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương

mại

Trang 18

4.2 Đối tượng tính thuế: 4.3 Đối thượng chịu thuế:

Trang 20

5.1.1 Đối với thu nhập hoạt động kinh doanh:

- Thu nhập từ hoạt Thu nhập từ động ngành nghề đọc lập của cá nhân trong

lập của cá nhân trong những lĩnh vực,

ngành nghề được cấp giấy phép hoặc

chứng chỉ hành nghề theo quy định của

pháp luật

Trang 21

- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh

doanh hàng hóa, xây dựng, vận tải, kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng.

Trang 22

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, nông nghiệp, lâm nghiệp, làm

muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế theo luật thuế quy định.

Trang 23

Thu nhập tính thuế : bằng thu nhập chịu thuế trừ(-) các khoản sau:

- Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội bắt

buộc theo quy định của pháp luật.

- Các khoản giảm trừ gia cảnh.

- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

Trang 24

5.1.2 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ

những người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng

tiền, bao gồm:

Trang 25

- Tiền lương, tiền công và các khoản có

tính chất tiền lương

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh

hoạt phí mà người lao động nhận được

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình

thức như: tiền hoa hồng mô giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học,…

Trang 26

- Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp,

hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh,

Trang 27

- Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật

- Các khoản giảm trừ gia cảnh

- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện,

quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

Trang 28

5.1.3 Đói với thu nhập từ vốn đàu tư vốn.

Thu nhập từ đầu tư vốn: là thu nhập từ hoạt động cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh

Thu nhập tính thuế: là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được do đầu tư vốn

Trang 29

5.1.4 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng

vốn của cá nhân.

Thu nhập tính thuế: là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng bán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan

đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trang 30

5.1.5 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản

Trang 31

TN chịu thuế: là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng/giá bán trừ giá vốn/giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng

vốn

Trang 32

5.1.6 Đối với thu nhập từ trúng thưởng.

Thu nhập tính thuế: là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối

tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng, không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng, chua trừ bất cứ một

khỏa chi phí nào

Trang 33

5.1.7 Đối với thu nhập từ bản quyền.

Thu nhập từ bản quyền: là phần giá trị giải thưởng nhận được khi chuyển

nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu

nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ

Trang 34

Thu nhập tính thuế: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng

chuyển nhượng, không phụ thuộc vào lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được.

Trang 35

5.1.8 Đối với thu nhập từ nhượng quyền

thương mại.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là: các khoản thu nhập mà cá nhân nhạn được từ các hơp đồng nhượng quyền

thương mại nêu trên, bao gồm cả việc

nhượng lại quyến thương mại theo quy

định của pháp luật về nhượng quyền

thương mại.

Trang 36

Thu nhập tính thuế: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được.

Trang 37

5.1.9 Thu nhập từ thừa kế, nhận quà tặng.

Thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc, theo quy định của

pháp luật về tài sản thừa kế hoặc từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Thu nhập tính thuế: là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt quá 10 triệu đồng mỗi lần nhận

Trang 38

5.2 Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú.

5.2.1 Đối với thu nhập từ kinh doanh.

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu

từ hoạt động sản xuất kinh doanh× Thuế suất.

Trang 39

Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua trả thay cho cá nhân không cư trú mà không

được hoàn trả

Trang 40

5.2.3 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu

thuế × Thuế suất(20%) Thu nhập chịu thuế: là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân

Trang 41

5.2.3 Thu nhập từ đầu tư vốn.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập chịu thuế

× Thuế suất(5%)

Thu nhập chịu thuế: là tổng số tiền mà

cá nhân không cư téu nhân được từ việc

đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt

Nam

Trang 42

5.2.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập chịu thuế

× Thuế suất(0,1%)

nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng vốn tại các tổ chức, cá nhân tại Việt

Trang 43

5.2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thuế TNCN phải nộp= Giá chuyển nhượng BĐS ×Thuế suất(2%)

Trang 44

5.2.6 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập chịu thuế × Thuế suất(5%)

trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển

giao, chuyển quyền sử dụng, hợp đồng nhượng

Trang 45

5.2.7 Thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập chịu thuế × Thuế suất(10%)

Thu nhập chịu thuế: là tổng số tiền mà

cá nhân không cư trú nhận được từ việc

trúng thưởng, thừa kế, quà tặng tại Việt

Nam.

Trang 46

6 Khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế TNCN

6.1 KHấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú

6.1.1 Khai thuế:

a Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ:

Trang 47

- Hồ sơ khai thuế: Cá nhân kinh doanh phải khai tạm nộp thuế TNCN quý.

- Thời hạn nộp tờ khai thuế: Chậm nhất là

ngày 30 của tháng đầu quý sau.

- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trang 48

b Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu; không hoạch toán được chi phí.

Hồ sơ khai thuế được thực hiện như đối với

cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ

Trang 49

c Đối với cá nhân kinh doanh không thực

hiện đầy đủ chế độ KT hóa đơn, chứng từ.

- Hồ sơ khai thuế: Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo năm theo mẫu số

10/KK-TNCN hoặc mẫu số 10A/KK-TNCN.

- Thời hạn nộp tờ khai thuế: Chậm nhất là

ngày 31/12 của năm trước Nếu mới ra kinh doanh, thời hạn nộp chậm nhất là 10 ngày

kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Trang 50

- Xác định số thuế khoán phải nộp:

+ Cá nhân kinh doanh tự khai doanh thu, người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh Cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn

thuế phường, xã kiểm tra ấn định doanh

thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.

Trang 51

+ Đối với cá nhân phải nộp thuế, hay

nhóm cá nhân kinh doanh cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2.

- Thời hạn nộp thuế: Chậm nất là ngày cuối cùng của quý 1.

Trang 52

6.1.2 Quyết toán thuế.

Hồ sơ khai thuế:

Trường hợp chỉ có một cá nhân kinh doanh

Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số

09/KK-TNCN

Phụ lục 09B/PL-TNCN, phụ lục 09c/PL-TNCN

Các chứng từ chứng minh số thuế đã nộp trong

Trang 53

Trường hợp có một nhóm kinh doanh:

Cá nhân đứng tên đại diện nhóm lập tờ

khai thuế theo mẫu số 08B/KK-TNCN

Mỗi cá nhân trong nhóm nhận được 01 bản

chính của tờ khai quyết toán của nhóm và thực hiện khai quyết toán thuế của cá nhân

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế: Chậm

nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Trang 54

6.2 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Có 4 trường hợp khai thuế, quyết toán thuế như sau:

TH1: Khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế

TH2: Khai thuế, quyết toán thuế đối với

cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,

Trang 55

TH3: Khai thuế, quyết toán thuế đối với

cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh

doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Trang 56

TH4: Khai thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh,

vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền

công trong năm dương lịch đầu tiên có

số ngày có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

Trang 57

6.3 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Trang 58

- Hồ sơ quyết toán thuế:

tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số

06/KK-TNCN

Bảng kê theo mẫu 06A/BK-TNCN.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế: chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc

Trang 59

6.4 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp:

- Thời điểm khai thuế:

Phải có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo từng lần chuyển nhượng, phải khai

thuế TNCN đồng thời với việcthực hiện các thủ tục chuyển nhượng sở hữu vốn góp.

Trang 60

- Khai thuế:

Tờ khai thuế TNCN theo mẫu số TNCN

12/KK-Hợp đồng chuyển nhượng vốn (bản sao)

Các chứng từ chứng minh chi phí phát sinh.

- Thời hạn nộp thuế; là thời hạn ghi trên

thông báo thuế theo mẫu số

Trang 61

12-1/TB-6.5 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất

động sản.

6.5.1 Thời điểm kê khai thuế.

Phải lập hồ sơ khai thuế TNCN và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.

Trang 62

6.5.2 Khai thuế.

- Hồ sơ khai thuế:

- Thời hạn nộp thuế: là thời hạn ghi trên thông báo thuế

Trang 63

6.6 Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng

quyền thương mại và thu nhập từ trúng

Trang 64

6.7 Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

6.7.1 Thời điểm kê khai thuế:

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa

kế, quà tặng có trách nhiệm khai thuế theo từng lần phát sinh.

Trang 65

6.7.2 Khai thuế.

- Hồ sơ khai thuế:

Tờ khai thuế TNCN theo mẫu số TNCN.

14/KK Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Nộp đồng thời với việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản nhận thừa

kế, quà tặng.

Trang 66

6.2 Khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế đối với cá nhân không cư trú

Trang 67

6.2.2 Khai thuế.

- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khai số thuế đã khấu trừ hang tháng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước

- Thời hạn nộp tờ khai, nơi nộp tờ khai, thời hạn nộp thuế thực hiện như khấu trừ thuế tháng của cá nhân cư trú

Trang 68

6.2.3 Quyết toán thuế.

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khai thuế quyết toán thuế đã

khấu trừ kèm theo bảng kê chi trả thu nhập nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trang 69

Riêng cá nhân không cư trú có hoạt đông kinh doanh ổn định, có cửa hàng tại một địa điểm nhất định thì khai thuế, quyết toán thuế và nộp thuế áp dụng như đối với

cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

Trang 70

C Kết Luận

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá

cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân

Trang 71

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà

nước, song xét trên phương diện công bằng

xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ

mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân

có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực

hiện chính sách công bằng xã hội.

Ngày đăng: 31/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w