Nghiên cứu tính toán Ổn định động của hệ thống gồm hai nhà máy nhiệt điện và các phụ tải nhằm: Xác định thời gian cắt giới hạn để hệ thống có ổn định động khi ngắn mạch ba pha trên đầu của một trong hai đường dây nối giữa hai nhà máy.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPTÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 2Ổn định động của hệ thống là khả năng của hệ thống khôi phục lại chế độ làm
việc ban đầu hoặc gần ban đầu sau khi bị các kích động ( kích động lớn và
kích động nhỏ )
Các kích động lớn tuy xảy ra ít nhưng có biên độ lớn Chúng xuất hiện khi
các:
- Cắt hoặc đóng đột ngột các phụ tải lớn
- Cắt đường dây tải điện hoặc máy biến áp đang mang tải
- Cắt máy phát điện đang mang tải
- Ngắn mạch các loại
Trong các dạng kích động nói trên thì ngắn mạch là nguy hiểm hơn cả, vì
vậy ổn định của hệ thống điện được xét cho trường hợp xảy ra ngắn mạch
Khi xảy ra ngắn mạch sự cân bằng công suất cơ điện bị phá hoại lớn, trong
máy phát điện sẽ xuất hiện quá trình quá độ cơ điện dẫn đến sự dao động góc
quay tương đối của rôto với từ trường phần tĩnh theo thời gian Do vậy nghiên
cứu ổn định động của hệ thống điện là nghiên cứu sự chuyển động tương đối
của δtrong quá trình quá độ cơ điện của máy phát, xuất phát từ giá trị ban đầu
δ0 ( khi t = 0 ) Nếu hệ thống có ổn định thì sau thời gian t nào đó, sau khi bị
kích động góc δ(t) sẽ trở về giá trị ban đầu δ0hoặc gần δ0, tức hệ thống có ổn
định Ngược lại nếu gócδ(t) tăng lên thì hệ thống sẽ mất ổn định
Trong các loại ngắn mạch thì ngắn mạch ba pha nguy hiểm nhất, mặc dù
tuy ít xảy ra ( chiếm 5 ÷ 10% trong tổng số các loại ngắn mạch ) nhưng nó
làm cho các máy phát điện dao động mạnh
Nhiệm vụ tính toán ổn định động là xác định thời gian cắt giới hạn để hệ
thống có ổn định động khi ngắn mạch ba pha trên đầu của một trong hai
đường dây nối giữa hai nhà máy Vì là ngắn mạch ba pha nên trong máy phát
điện chỉ có dòng điện thứ tự thuận
Khi xác định được thời gian cắt chậm nhất, từ đó mà sẽ chỉnh định rơ le
bảo vệ Đó là thời gian mà rơ le bảo vệ căt sớm hơn thì hệ thống sẽ ổn định,
Trang 3I Sơ đồ hệ thống điện và các thông số
2.2 Máy biến áp tăng áp:
Bảng thông số máy biến áp tăng áp TDH-63000/110 của NMNĐ 1
Trang 42.3 Thông số đường dây:
Lộ đường dây kép NĐ1-6 (dây dẫn AC-70)
Trang 5S4= Sc4= 43.255 + j 27.982 MVA
S6= Sc6= 40.223 + j 24.342 MVA
Chế độ ban đầu:
Trong phần I, khi tính toán điều chỉnh điện áp ta có : U4= 111.67 kV, U6 =
112.49 kV và nút 6 là điểm phân công suất giữa hai nhà máy điện
Công suất truyền tải trên đường dây NĐ1-6 :
II Tính quy đổi các thông số và biến đổi sơ đồ
1 Sơ đồ thay thế hệ thống điện:
- Máy phát được thay thế bởi : E' và X'd
- Máy biến áp được thay thế bởi : XB
- Các phụ tải được thay thế bằng tổng trở cố định Zpt
- Đường dây được thay thế bằng tổng trở Zd
Dựa vào những giả thiết trên ta có sơ đồ thay thế toàn hệ thống như sau:
N§2 N§1
Trang 62 Tính quy đổi các thông số
Chọn Scb= 100 MVA , Ucb= 110 kV
Zcb=
cb cb
* Quy đổi các thông số đường dây:
Trang 7N§1-6 N§1-6
* Quy đổi các thông số chế độ:
Công suất phụ tải: Trong quá trình quy chuyển thì tính luôn công suất phản
kháng do dung dẫn đường dây sinh ra vào công suất phụ tải:
cb
S 33.626 + j 29.215S
N§2-4 N§2-4
cb
S 52.863 + j 17.742S
4-6 4-6
Trang 8Nút 6 là điểm phân công suất, ta chọn nút 6 (U6= 1.023∠00 ) làm điểm
tính toán về hai phía nhà máy
3 Tính chế độ xác lập của mạng điện trước lúc ngắn mạch:
6
I
1.023U
Trang 9S 1.776 -31.882I
1.071 -0.114U
4
S 0.529 j 0.177I
1.023 0.627U
∆ = × = 0.5452×(0.042 + j 0.084) = 0.012 + j 0.025
Trang 10Công suất NMNĐ2 phát lên thanh góp là:
III Tính ổn định động khi ngắn mạch ba pha tại đầu đường dây liên lạc
phía nhà máy nhiệt điện 1:
∠ − = 0.763 + j 0.418
Trang 12E' 2
N§2 4
6 N§1
Ta được sơ đồ sau:
Trang 13E' 2
4 6
N§1 E' 1
Ta được sơ đồ sau:
Trang 14Ta được sơ đồ sau:
Trang 15* Biến đổi Y( Z’A3; Z’B3; ZC3) → ∆( Z10; Z12; Z20)
Z10= Z’A3+ ZC3+ Z’A3×ZC3/ Z’B3= Z’A3= j 0.124 = 0.124∠900
Trang 16⇒y12= 0 ;ϕ12 = -(00) = 00;α12 = 900- ϕ12 = 900
Đặc tính công suất khi ngắn mạch :
P1II= E1'2Y11sinα11+ E'1E'2y12sin(δ12 -α12) = E'21 Y11sinα11
2 Lập đặc tính công suất sau khi ngắn mạch:
Sau khi ngắn mạch được cắt ra thì trên đoạn đường dây NĐ1-6 chỉ còn 1 lộ
nên tổng trở của nó tăng gấp đôi Ta có:
Trang 19Ta được sơ đồ sau:
O
0.102 + j 0.267 Z' B3
Trang 20⇒y12= 1.124 ;ϕ12= -(- 80.5590) = 80.5590;α12= 900- ϕ12= 9.4410
Đặc tính công suất khi ngắn mạch :
P1III= E'21 Y11sinα11+ E1' E'2y12sin(δ12- α12) = E1'2Y11sinα11
Gia tốc riêng của mỗi nhà máy α’1 , α’2 và gia tốc tương đối giữa hai nhà
máyα’12sau khi ngắn mạch là:
Trang 210 12
Trang 2212 ’ 1 ’ 2 ’ 12 =’ 1 - ’ 2
Bằng phương pháp diện tích ta xác định được góc cắtδcắt=
* Xác định thời gian cắt tcắtứng với góc cắtδcắt=
Thời gian cắt được xác định bằng phương pháp phân đoạn liên tiếp, tính
cho chế độ trong khi ngắn mạch
Trang 23Phân đoạn t (s) 12t 2 12(n) 12(n)
Dựa vào đồ thịδ(t) ta xác định được thời gian cắt chậm nhất là tcắt= (s)