• Phân công lao động phát triển đến một trình độ nhất định • Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất • C.Mácviết: “ Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lậ
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC–LÊNIN
(II)
Giảng viên: Nguyễn Quang Hạnh
Điện thoại/E-mail: 0946782860/ hanhnq@ptit.edu.vn
Bộ môn: Mac-Lênin, Khoa Cơ bản 1
Học kỳ/Năm biên soạn: II/2009 - 2010
Trang 2Chương 4
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Trang 3Các nội dung chính
• 1 Sản xuất hàng hoá : khái niệm và điều
kiện ra đời phát triển.
Trang 4• Phân biệt: sản xuất hàng hóa, kinh tế hàng
hóa, kinh tế thị trường, kinh tế tự nhiên tự cung
tự cấp
Trang 5• Phân công lao động phát triển đến một trình
độ nhất định
• Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
• C.Mácviết: “ Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc nhau mới đối diện nhau như là
những hàng hóa”
hóa
Trang 72.1 Hàng hoá và hai thuộc tính của nó
Khái niệm hàng hóa
Khái niệm :hàng hóa là SP của lao động,thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người ,thông qua trao đổi bằng mua và bán
• Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng
hóa:trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán
Trang 8• Hai thuộc tính của hàng hóa :
• Giá trị sử dụng
một nhu cầu nào đó của con người
• Giá trị của hàng hoá
• Thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi
lao động
• Giá trị của hàng hóa là lao động của người SX
kết tinh trong hàng hóa (chất,thực thể của giá trị)
trị)
2.1 Hàng hoá và hai thuộc tính của nó
2.Hàng hóa
Trang 9Tiêu dùng cá nhân Tiêu dùng cho sản xuất
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Trang 102.1 Hàng hoá và hai thuộc tính của nó
Giá trị trao đổi
1 m vải = 10 kg thóc
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị,giá trị là nội dung,là cơ sở của giá trị trao
đổi
Trang 112.1 Hàng hoá và hai thuộc tính của nó
• Đã là hàng hóa phải có 2 thuộc tính
• Trước khi thực hiện giá trị sử dụng
phải trả giá trị của nó
• Nếu không thực hiện được giá trị sẽ
không thực hiện được giá trị sử dụng
Trang 122.2 Tính chất hai mặt của lao động sản
xuất hàng hoá
• Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới
một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định
• Lao động trừu tượng: là lao động của
người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về cái chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động,
tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người
Trang 132.2 Tính chất hai mặt của lao động sản
Trang 142.2 Tính chất hai mặt của lao động sản
xuất hàng hoá Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị
“Nếu như không kể đến tính chất cụ thể nhất định của hoạt động sản xuất, và
do đó tính có ích của lao động, thì trong lao động ấy chỉ còn lại có một cái là sự tiêu phí sức lao động của con người”
C.Mác
Trang 15xuất hàng hoá
• Chú ý
• Không phải là hai loại lao động mà là
hai mặt của một quá trình lao động
• Chỉ có lao động sản xuất hàng hóa
mới có tính hai mặt
Trang 16Hàng hoá Giá trị
Sản xuất hàng
hoá
Sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Phân công lao
động xã hội
Trang 172.3.Lượng giá trị của hàng hoá
do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá
đó quyết định
Lượng lao động được xác định bằng
thời gian lao động
xã hội cần thiết
TGLĐXHCT là thời gian cần để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình
thường với trình độ LĐ trung bình và cường
độ LĐ trung bình của xã hội
Trang 182.3.Lượng giá trị của hàng hoá
Cơ cấu lượng giá trị
W = C + V + m
Giá trị hàng hoá( w )
Giá trị cũ
( C )
Giá trị mới ( V+m )
Giá trị TLLĐ ( C1) Giá trị ĐTLĐ ( C2)
Trang 192.3.Lượng giá trị của hàng hoá
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hoá
• Năng suất lao động
NSLĐ tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm
• Cường độ lao động
Cường độ lao động tăng giá trị một đơn vị sản
phẩm không đổi
• Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo
ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Trang 20Lao động phức tạp
Lao động giản đơn
biệt 1
Trang 22Vật ngang giá
mở rộng Giá trị t ơng đối
Hình thái giá trị toàn bộ
Trang 233.1 Sự ra đời tiền tệ
H×nh th¸i gi¸ trÞ chung
10 kg thãc
2 con gµ 0,1 chØ vµng
…
= 1m v¶i
VËt ngang gi¸ chung ch a æn
Trang 25Hình thái giá trị giản đơn
Hình thái giá trị toàn bộ
hay mở rộng
Hình thái giá trị toàn bộ
hay mở rộng Hình thái giá trị chung
Tiền tệ ra đời
của nú dần gắn liền với hỡnh thỏi ngang giỏ trong
xó hội, sẽ trở thành hàng húa - tiền, hay làm chức năng là tiền, chức năng xó hội riờng biệt của nú và do
đú, độc quyền xó hội của
nú là đúng vai trũ vật ngang giỏ phổ biến trong giới hàng húa”
C Mỏc (Tư bản, quyển I, tập 1, tr 135 - 136)
Trang 26Kết luận
• Nguồn gốc của tiền: Tiền ra đời trong
quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài của sản xuất
và trao đổi hàng húa
• Bản chất của tiền: là một hàng húa đặc
biệt, đúng vai trũ vật ngang giỏ chung, là
sự thể hiện chung của giỏ trị và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng húa.
3 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
Trang 27Thø nhÊt: th íc ®o gi¸ trÞ
Thø hai
Ph ¬ng tiÖn l u th«ng
Thø ba ph ¬ng tiÖn cÊt tr÷
Thø t
ph ¬ng tiÖn thanh to¸n
Trang 28Khái quát chung
• Các quy luật: Quy luật giá trị, cạnh tranh, cung
cầu, lưu thông tiền tệ, Hoạt động tác động qua lại tạo nên những nguyên tắc hoạt động của thị trường hay còn gọi là cơ chế thị trường tự phát điều tiết
nền kinh tế.
• Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản
• Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá trên thị trường chịu tác động của các yếu tố: Giá trị, cung - cầu, cạnh tranh và sức mua của đồng tiền.
4 Các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
Trang 29Quy luật giá trị
Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị, tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 30Quy luật giá trị
Phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: Giá cả vận
động lên xuống xoay quanh giá trị
động lên xuống xoay quanh giá trị nhưng trong một
thời gian nhất định ,xét trên góc độ cả toàn bộ nền
kinh tế thì:
Tổng của giá cả = tổng của giá trị.
4 Các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
Trang 31Tác động của quy luật giá trị
• Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
• Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, thúc đẩy LLSX của XH
phát triển
• Phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo
Quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thông
qua sự lên xuống của giá cả.
Trang 32KẾT LUẬN
• Học thuyết giá trị của Mác là sự kế thừa và tiếp tục
tư tưởng Giá trị-Lao động của các nhà kinh tế tư sản
cổ điển
• Với việc phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, Mác đã làm rõ lao động tạo ra giá trị như thế nào , phân tích đầy đủ hơn mặt chất và
lượng của giá trị
• Nghiên cứu đầy đủ hơn về bản chất và chức năng của tiền tệ
• Là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư, hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế Mác
Trang 33Vai trò của học thuyết giá trị
• Cơ sở để xây dựng học thuyết kinh tế
chính trị Mác-Lênin, đặc biệt là học thuyết
giá trị thặng dư (để nghiên cứu bản chất
và quy luật của chủ nghĩa tư bản)
• Cơ sở để nghiên cứu các vấn đề kinh tế
của kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường
(để xây dựng và phát triển sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường ở Việt Nam)
Trang 34Sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường không đồng nhất với kinh tế tư bản chủ nghĩa Phát triển sản xuất hàng hóa là quy luật phổ biến
để chuyển sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
5 Sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam
Trang 35Trong thực tiễn của Việt Nam
Thời kỳ trước đổi mới: (thời bao cấp)
• Nhận thức về sản xuất hàng hóa còn chưa
đúng (tính tất yếu khách quan và sự cần thiết
phát triển sản xuất hàng hóa)
• Nhận thức và vận dụng quy luật: không đầy
đủ, giản đơn, giáo điều và duy ý chí nên vi phạm nghiêm trọng các quy luât của sản xuất hàng
hóa, đặc biệt quy luật giá trị nên đã triệt tiêu các động lực phát triển kinh tế
Trang 36Thời kỳ trước đổi mới
Ví dụ về sự vi phạm quy luật giá trị
• Sản xuất theo kế hoạch, mục đích là hoàn
thành kế hoạch
• Trong lưu thông: giá cả được định ra một
cách chủ quan, hiện tượng “mua như cướp, bán như cho”
• Không được tự do mua bán trao đổi sản phẩm
• Quan hệ hàng hóa tiền tệ chỉ mang tính hình thức
5 Sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam
Trang 37Trước năm 1986
Thực hiện chế độ tem
phiếu trong thời gian dài
Tem phiếu thời
bao cấp
Trang 385 Sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam
Phiếu thực phẩm
Trang 39Tem phiếu thời bao câp
Trang 40Mua b¸n ë cña hµng mËu dÞch
Trang 41Hàng hoá ít, chất lượng thấp
Trước năm 1986
Trang 42Thời kỳ đổi mới
• Nhận thức về sản xuất hàng hóa: phát
triển sản xuất hàng hóa là tất yếu và cần thiết
• Nhận thức và vận dụng quy luật: tôn
trọng quy luật kinh tế khách quan, đặc
biệt quy luật giá trị
5 Sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam
Trang 43Thời kỳ đổi mới
Đại hội Đảng VI đã thừa nhận: “chúng ta đã
có những thành kiến không đúng, trên
thực tế chưa thật sự thừa nhận những quy luật của sản xuất hàng hóa đang tồn tại khách quan, do đó không chú ý vận dụng chúng vào việc chế định các chủ trương
chính sách kinh tế”
5 Sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam
Trang 44Thời kỳ đổi mới
Sau dại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI của Đảng
Hàng hóa phong phú
đa dạng
Trang 45TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
• Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê-nin
của NXB Chính trị quốc gia
• Sách hướng dẫn học tập kinh tế chính
trị Mác-Lênin của Học viện CNBCVT
• Bộ “Tư bản” của C.Mac
• Các nghị quyết Đại hội Đảng CSVN từ khoá
VI, VII, VII, IX,X
• Giáo trình Lịch sử đảng CSVN của NXB
Chính trị quốc gia