+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2007-2009.+ Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thong qua một sốchỉ tiêu tài chính cơ bản.. Khái niệm hiệu qu
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, một doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinhdoanh đều có những mục tiêu riêng để hướng đến, và tất cả các mục tiêu đó đềunhằm một mục đích chung duy nhất là làm sao cho đạt hiệu quả hoạt động kinhdoanh tốt nhất hay nói cách khác là đạt đựơc lợi nhuận tối ưu, vì mục đích củakinh doanh là lợi nhuận Tức là, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoayquanh lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả là vì lợi nhuận Theo lý thuyếtkinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trình tái sản xuất mởrộng xã hội Còn đối với doanh nghiệp, lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳngđịnh khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế hội nhậpnhư hiên nay Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, vì vậy cũng cónhiều doanh nghiệp vẫn trụ vững và ngày càng phát triển, nhưng cũng không ítdoanh nghiệp đã thua lỗ, phá sản Vì vậy, để có thể trụ vững trong cơ chế thịtrường các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phísản xuất… nhằm đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận Nhưng làm thế nào giúpdoanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tốt nhất? Để giải quyết tốt vấn đề này, doanhnghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, xu hướng tác động củatừng nhân tố đến việc tạo ra lợi nhuận Đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả haynói cách khác là doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được ngày càng caoluôn là vấn đề trọng tâm và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển Cho nên, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
là rất quan trọng vì qua quá trình phân tích doanh nghiệp sẽ thấy được nhữngnguyên nhân cũng như nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khaithác những nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp
để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp mắc phải nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp Chính vì lý do đó mà em quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu
Trang 2quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre” để làm luận văn tốt nghiệp ra trường Đề tài này sẽ giúp công ty có một
cách nhìn tổng quát về kết quả hoạt động thực tế của công ty qua ba năm từ năm
2008 đến năm 2010 Qua đó giúp cho công ty nhận thấy được những mặt thuậnlợi của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã đạt được trong thời gian qua đểtiếp tục phát huy trong tương lai, bên cạnh đó còn những mặt hạn chế tồn tại đểkhắc phục Từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty đạt được hiệu quả cao tronghoạt động SXKD
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty qua 3 năm từ năm
2008-2010 và đưa ra các biện pháp nhằm giúp hoạt động kinh doanh của công ty ngàycàng đạt hiệu quả cao hơn nữa trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyqua 3 năm từ 2008-2010
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm
- Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty qua 3năm
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua phân tíchcác tỷ số hiệu quả hoạt động, và các tỷ số khả năng sinh lời
- Đưa ra lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới
Trang 31.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu và phân tích những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh công ty qua 3 năm từ 2008, 2009, 2010 Cụ thể là phân tích
các chỉ tiêu có liên quan như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số sinh lợi,các chỉ số về hiệu quả hoạt động
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện trên cở sở vận dụng những kiến thức đã học và có thamkhảo thêm một số đề tài tốt nghiệp của các anh chị khóa trước
- Nguyễn Thị Thu Lan (2010), luận văn tốt nghiệp “ Phân tích tình hình lợinhuận tại công ty TNHH thủy sản Phương đông
Nội dung đề tài:
+ Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH thủy sản Phương
Đông qua ba năm 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
+ Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty
+ Phân tích sự tác động của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty qua 3năm 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm làm tăng lợi nhuận củacông ty trong thời gian tới
- Nguyễn Thị Trúc Giang (2010), luận văn tốt nghiệp“ Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà”
Nội dung đề tài:
+ Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2007-2009
+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2007-2009.+ Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thong qua một sốchỉ tiêu tài chính cơ bản
+ Từ đó tìm ra tồn tại nguyên nhân nhằm đưa ra một số biện pháp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 4CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn tài vật lực của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều yếu tố như lao động, tư liệu lao động…
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng lớn Trong đó kết quả đầu ra được tính bằng doanh thu, lợi nhuận… Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu như: giá vốn hàng bán, tổng chi phí…
2.1.2 Lợi nhuận
2.1.2.1 Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong kế toán thì khái niệm lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giábán và chi phí sản xuất
2.1.2.2 Cơ cấu lợi nhuận của công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp Lợi nhuận là phần nguồn vốn quan trọng để tiến hành táisản xuất mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
Trang 5- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấptrong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thunhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
2.1.2.3 Công thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận của công ty được hình thành từ các nhân tố: Doanh thu thuần, giávốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạtđộng tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và được xác địnhbằng công thức sau:
LN = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN + DTHĐTC – CPTC + TNK – CPK
Trang 62.1.3 Doanh thu
2.1.3.1 Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các khoản thu khác sau khi trừ các khoản giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại… (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàngchấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
2.1.3.2 Phân loại doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia làm ba loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là trị giá sản phẩm hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã xác định bán ra trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tàichính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tưmua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãibán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượngbán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợkhó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường
2.1.4 Chi phí
2.1.4.1 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụđều nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
2.1.4.2 Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều loại, mỗi loại có
đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Cơ bản thì có các loại chi phísau:
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vậthóa và lao động sống mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
Trang 7trong thời kì nhất định Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.Gồm chi phí hoa hồng đại lý, tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho quá trình bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí bỏ ra để điều hành vàquản lý chung toàn bộ doanh nghiệp như chi phí văn phòng, chi phí tiền lươngnhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí tiếp khách…
- Chi phí tài chính: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp
- Chi phí khác: là toàn bộ chi phí bằng tiền liên quan trong quá trình sảnxuất kinh doanh không thuộc các đối tượng chi phí trên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cốđịnh chuyển dịch vào trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.1.5 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1.5.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ sốnày càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàngtồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, haohụt,và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho được xác địnhbằng công thức:
Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn
kho cuối năm2
Trang 8Tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý của một công ty Tỷ số này cho biết bìnhquân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiền bìnhquân được tính như sau:
Doanh thu bình quân trong 1 ngàyTrong đó:
Doanh thu bình quân trong 1 ngày = Doanh thu hàng năm/365
Trang 9Hệ số lãi gộp = Doanh thu thuầnLãi gộp
Trong đó: Lãi gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Hệ số lãi gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệptrong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số lãi gộp cao hơn chứng tỏdoanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnhtranh của nó Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phíkinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
2.1.6.2 Hệ số lãi ròng ( ROS)
Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay được gọi là tỉ suất sinhlời của doanh thu ROS (return on sales) thể hiện một đồng doanh thu có khảnăng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng Nói cách khác, hệ số này cho chúng ta biếtmột đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng Hệ số lãi ròngcàng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuận sinh racàng nhiều
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu (ROS) =
Lãi ròngDoanh thu
2.1.6.3 Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Hệ số suất sinh lời của tài sản – ROA đo lường khả năng sinh lời của tàisản Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp
2.1.6.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thể hiện trong một thời gian nhất định,một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho công ty
Trang 10Suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Lãi ròngVốn chủ sở hữu bình
quânChỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp càng lớn Vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu càng nhỏ Đây cũng là một chỉ số rất quan trọng đối với nhà quản trị
vì nó phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị, và cũngrất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
2.1.6.5 Chỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập
Công thức tính:
Chỉ số tổng chi phí trên
Tổng chi phíTổng thu nhậpChỉ số tổng chi phí/ tổng thu nhập là chỉ số tính toán khả năng bù đắp chiphí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1chứng tỏ công ty đang hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trongtương lai
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thực tế từ báo cáo tài chính của công ty từ năm 2008-2010như:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng cân đối kế toán
Nguồn số liệu này được thu thập từ phòng kế toán - tài chính của công ty cổphần mía đường Bến Tre
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề tài được phân tích chủ yếu bằng phương pháp so sánh, phương phápthay thế liên hoàn, phương pháp thống kê
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
a So sánh bằng số tuyệt đối
Trang 11Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh quy mô, khối lượng của sựkiện Phương pháp này có tác dụng phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sựbiến động về quy mô, khối lượng.
b So sánh bằng số tương đối
Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần hoặc phầntrăm, phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được
Số tương đối hoàn thành kế hoạch = (số thực tế/số kế hoạch) x 100
Tỷ lệ năm sau so với năm trước = 100 x (số năm sau – số năm trước)/số năm trước
2.2.2.2 Phương pháp thống kê: chủ yếu là thu thập các số liệu từ các báo
cáo tài chính, tổng hợp theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích
2.2.2.3 Phương pháp đồ thị: minh họa bằng đồ thị để phản ánh tình hình
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số của công ty thay đổi như thế nào
2.2.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để các định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích ( đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗilần thay thế
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;
Thể hiện bằng phương trình: Q = a x b x c
Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 b1 c1
Tăng (+) giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực hiện - Chỉ tiêu kế hoạch
Trang 12Q0 : Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0.
- Xác định đối tượng phân tích
=> Q1 – Q0 = Q : mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch
Q: đối tượng phân tích
Q = a1 b1 c1 - a0 b0 c0
- Thực hiện phương pháp thay thế:
-Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
Trang 13CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
3.1.1 Sự hình thành và phát triển
Công ty cổ phần mía đường Bến Tre tiền thân là Nhà máy đường Bến Tre trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre là doanh nghiệp Nhà Nước, vốn đầu tư dongân sách tỉnh tài trợ và một phần vay của các ngân hàng trong nước Trước đâyngành sản xuất mía đường hoàn toàn được chế biến bằng thủ công bởi các nhàche tại chỗ Do chế biến thủ công chịu nhiều lãng phí, tỷ lệ sản xuất bình quân18-20 kg mía/1kg đường, trong khi đó mía sản xuất theo phương pháp côngnghiệp chỉ cần 11-12 kg mía/1 kg đường và sản phẩm đường được sản xuất cóchất lượng tốt hơn Việc chế biến đường thủ công đã không mang lại hiệu quảkinh tế, giá thành sản xuất cao, không cạnh tranh được với thị trường trong vàngoài nước, thu nhập của người trồng mía không cao vì mía nguyên liệu đượcmua với giá thấp, không khuyến khích nông dân trồng mía dẫn đến diện tích míacủa tỉnh ngày càng giảm đi Sản xuất đường theo công nghiệp hiện đại có dâychuyền công nghệ khép kín đã tiết kiệm được tối đa chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, năng lượng và phát triển các ngành chế biến sau đường như:rượu, cồn, bánh kẹo, phân vi sinh, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng… từ đó làmthoả mãn nhu cầu trong việc tiêu thụ nguồn nguyên liệu mía trong tỉnh và gópphần giải quyết việc làm cho lao động trong tỉnh Từ nhu cầu của thực tế như trên
Trang 14kết hợp với chính sách đổi mới về quản lý kinh tế, thực hiện chương trình pháttriển Mía Đường Quốc gia, Công ty Mía đường Bến Tre được thành lập, trựcthuộc Sở Công nghiệp Bến Tre, theo Giấy phép Kinh doanh số 100682, ký ngày17/ 01/ 1995 Trong quá trình xây dựng, pháp nhân Công ty có sự điều chỉnh,ngày 27/ 10/ 1995, UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 1224/QĐ-UB
về việc thành lập Công ty Đường Bến Tre, 100% vốn Nhà nước Năm 1997,Công ty tiến hành khởi công xây dựng và đi vào hoạt động từ vụ sản xuất 1998-
1999 Khi công ty xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng với công suất ban đầu1.000 tấn mía cây/ngày Sau khi đưa vào vận hành hoạt động có hiệu quả, vàphát triển được thị trường tiêu thụ đầu ra, củng cố chủ động được nguồn liệu míatại địa phương Đến đầu năm 2006, công ty được cổ phần hoá, với tên đầy đủ:Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre Tên giao dịch: BenTre sugar joint stockcompany, tên viết tắt: BESUCO, mã số thuế: 1300110213, theo Giấy phép kinhdoanh số 5503000035 Đến hiện nay, hoạt động của công ty cổ phần mía đườngBến Tre đã trải qua 11 vụ và sản xuất được 186.236 tấn đường Trong quá trìnhhoạt động, Công ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp, cải tiến dây chuyền sảnxuất, từ công suất ban đầu 1000 tấn/ngày lên 2.500 tấn/ngày Với việc áp dụngquy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 mà công ty đượccông nhận vào cuối năm 2004, công tác quản lý của Công ty đã dần đi vào bàibản Nhằm đảm bảo đủ nguyên liệu từ 480-500 ngàn tấn mía cây/vụ để phục vụcho sản xuất Công ty đã mạnh dạn đầu tư dự án xây dựng vùng nguyên liệu theoquy hoạch và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm mía cây với người nông dân Bêncạnh đó, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai thựchiện đầu tư sản xuất dự án giống mía mới Để khuyến khích bà con trồng mía,năm 2010 công ty đã có kế hoạch hỗ trợ vốn trả chậm trong 2 năm cho ngườitrồng mía, cứ một hecta 11 triệu đồng, đồng thời công ty còn đưa ra chính sáchbảo hiểm cho nông dân mượn vốn khi bán mía, nếu giá sụt, công ty vẫn mua theogiá đã hợp đồng do hai bên thỏa thuận, nếu giá mía tăng thì công ty mua theo giáthị trường Ngoài ra, công ty còn không ngừng nâng cao trình độ và kinh nghiệmcán bộ công nhân viên lên qua từng vụ sản xuất, bộ máy quản lý sản xuất tổ chứchợp lý, khả năng độc lập, sáng kiến cải tiến kỹ thuật công nghệ trong sản xuất
Trang 15được tiến bộ đáng kể Công ty đã lập dự án đầu tư tổ máy lò hơi tuôc-bin phátđiện mới có công suất 1.500 kw/h để bán điện thương phẩm ra ngoài và thànhlập công ty cổ phần vận chuyển nhằm ổn định việc cung cấp nguyên liệu cho nhàmáy hoạt động từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty lớn mạnh và khôngngừng phát triển Năm 2009 công ty là một trong những doanh nghiệp tiên phongtrong việc triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trên địa bàn tỉnh Banlãnh đạo công ty nhận thức SXSH là một giải pháp tiết kiệm nhiên liệu, giảm chiphí sản xuất, giảm thiểu dòng thải, biến chất thải thành lợi nhuận
3.1.2 Chức năng:
Khi còn là Doanh nghiệp Nhà nước, chức năng của Công ty hoạt động chủ yếu,thực hiện theo kế hoạch của Sở Công nghiệp và UBND Tỉnh trong lĩnh vực sảnxuất chế biến đường, tham gia phục vụ thị trường tiêu dùng và chế biến giai đoạnsau đường Hiện nay ngoài chức năng trên Công ty đã mở rộng một số ngànhnghề và đa dạng hoá sản phụ nhằm hạ thấp chi phí và nâng cao lợi nhuận
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cây mía
- Cung cấp các công nghệ sản phẩm chế biến sau đường
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn kiểm soát của công ty
3.1.3.1 Nhiệm vụ
- Tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, đảm bảo hoàn thành kế hoạchvới hiệu quả ngày càng cao Đảm bảo vận hành tốt bộ máy từ khâu thu muanguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm
- Quản lý, bảo dưỡng và khai thác hiệu quả mọi tài sản, máy móc thiết bị,bảo vệ an toàn tuyệt đối cho Công ty
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, thực hiện tốt kếhoạch từng thời kỳ phù hợp với nhu cầu thị trường và thực lực của Công ty, thựchiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
- Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ nhưng hiệu quả, vận dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với thực
tế của Công ty Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ kỹthuật, kỹ năng quản lý cho cán bộ nhân viên Công ty
Trang 163.1.3.2 Quyền hạn kiểm soát
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn cổ đông đóng góp, các nguồnquỹ, đất đai và tài sản được giao và đi thuê vào mục đích hoạt động kinh doanhtheo điều lệ
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, tổ chức bộ máy quản
lý, sản xuất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ Công ty
- Đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển và hiệu quảkinh doanh của Công ty
- Tìm kiếm thi trường, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế vớikhách hàng Quyết định giá cả, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuấtkhẩu
- Đầu tư, liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, mở rộng sản xuất
- Quyết định phân phối và giữ lại lợi nhuận đạt được
- Nhượng bán, thanh lý, cho thuê các tài sản không sử dụng hoặc khấu haohết
- Hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư, thuế và các quyền lợi khác theo luậtđịnh
3.1.4 Qui mô của công ty
Công ty cổ phần mía đường Bến Tre được xây dựng trong cụm công nghiệp
An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Công ty cổ phần mía đường đang sử dụng quỹ đất thuê của nhà nước nhưsau:
Trang 17+ Đất khác 22.657,8 28,55
Vốn điều lệ của công ty là: 15.300 triệu đồng
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU
TRƯỞNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG NGUYÊN LIỆU
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 183.2.2 Chức năng
Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả cổ đông
có quyền biểu quyết, có nhiệm vụ: Thông qua định hướng phát triển của công ty;quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;quyết định mức cổ tức
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động quản lý, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; giám sát Hội đồng quản trị,Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty
Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ củamình
Phó giám đốc Tài chính: giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh
doanh, trực tiếp đôn đốc giám sát việc thực hiện công tác của các bộ phận trựcthuộc
Phó giám đốc phụ trách nguyên liệu: giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác
mạng lưới thu mua nguyên liệu, quản lý theo dõi việc đầu tư và bao tiêu sảnphẩm đối với người trồng mía, đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu để hoạt động đúngcông suất, đúng thời vụ
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp Giám đốc theo dõi việc xây dựng và
thực hiện định mức kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật chế biến, kỹ thuật vận hànhnhà máy Kiểm tra theo dõi việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu vàthành phẩm
Phòng kế hoạch- Kỹ thuật: xây dựng các chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật
của Công ty theo chỉ tiêu của ngành và của nhà nước Nghiên cứu cải tiến quy
TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH
TRƯỞNG PHÒNG VẬT TƯ
TRƯỞNG PHÒNG
TỔ CHỨC QT-HC
TRƯỞNG
PHÒNG
KCS
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG ĐƯỜNG
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
Trang 19Phòng nguyên liệu: thực hiện công tác cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đường
của Công ty
Phòng tổ chức - HCQT: Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, văn thư và soạn
thảo văn bản cho Công ty Tiếp nhận, lưu trữ, bảo quản và phát hành các văn thư,công lệnh, quản lý nhân sự, thực hiện công tác lao động tiền lương
Phòng vật tư: Quản lý cung cấp vật tư cho các bộ phận sản xuất
Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán theo đúng chế độ hiện hành,
ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp lập báo cáo gửi các cơquan theo qui định.Cung cấp thông tin cho ban giám đốc về tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty
Phòng KCS: Thực hiện công tác ghi chép và thông báo mẫu mía kịp thời và
chính xác, phân tích hoá học trong công tác thử nghiệm
Phân xưởng cơ khí: thực hiện công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà
máy
Phân xưởng đường: Đây là bộ phận sản xuất trực tiếp đường RS – TCVN
1695-87 theo ba ca và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
3.3 Nguồn nhân lực
Khi mới thành lập, tổng số nhân sự trong công ty là 510 người, phân bố trongtoàn bộ hệ thống từ quản lý, hành chánh đến bộ phận sản xuất, thu mua Lựclượng sản xuất tại phân xưởng chia theo 03 ca, mỗi ca 8 giờ làm việc Qua quátrình chuyển hoá, sàng lọc theo hướng tinh gọn các bộ phận và nâng cao năng lựcchất lượng làm việc, áp dụng các kỹ thuật tin học vào công tác quản lý hànhchánh, số lượng đã giảm rất nhiều nhưng vẫn đảm nhiệm tốt công việc Tổng laođộng hiện nay là
Trang 207 Phân xưởng Sản xuất 22
(Nguồn theo Phòng tổ chức – HCQT công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre)
3.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cây mía
- Cung cấp các công nghệ sản phẩm chế biến sau đường
Công ty hoạt động sản xuất theo thời vụ, phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyênliệu mía tại địa phương và các tỉnh lân cận, hàng năm công ty hoạt động sản xuấtliên tục bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau ( khoảng 8 tháng),thời gian còn lại công ty ngưng hoạt động sản xuất để làm công tác kiểm tu, sửamáy móc thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản và công tác tạo nguồn nguyên liệu đểchuẩn bị sản xuất cho niên vụ năm sau
Hiện nay công ty sản xuất các mặt hàng như đường kết tinh RS1, RS và loạithô (mật rĩ)
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước, mà chủ yếu nhất là thị trường trongtỉnh và các tỉnh lân cận
3.5 Những thuận lợi, thành tựu đạt được và khó khăn của công ty
3.5.1 Thuận lợi, thành tựu của công ty đã đạt trong thời gian qua
Ngay từ đầu Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn thông qua việc
đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu, phát triển ngành nghề phụ liên quan, đặt ramục tiêu về tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
- Khi công ty bắt đầu hoạt động với công suất thiết kế ban đầu 1.000 tấn míacây/ngày Sau khi đưa vào vận hành hoạt động có hiệu quả, và phát triển được thịtrường tiêu thụ đầu ra, củng cố chủ động được nguồn liệu mía tại địa phương.Công ty đã lập kế hoạch chiến lược đầu tư phát triển nâng công suất lên 1.500 tấnmía cây/ngày vào cuối năm 2000 và hoàn thiện công suất 2.000 tấn mía/ngàynăm 2007, từ đó khai thác hết công suất máy móc, nâng cao chất lượng sảnphẩm, sản lượng sản xuất năm sau cao hơn năm trước góp phần hạ thấp chi phí,giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 21- Sản xuất đường theo công nghiệp hiện đại có dây chuyền công nghệ khépkín đã tiết kiệm được tối đa chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, nănglượng và phát triển các ngành chế biến sau đường như: rượu, cồn, bánh kẹo, phân
vi sinh, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng… từ đó làm thoả mãn nhu cầu trongviệc tiêu thụ nguồn nguyên liệu mía trong tỉnh cũng như giải quyết việc làm cholao động nông nghiệp nông thôn và đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đường hiệnnay
- Quy trình sản xuất được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nên chấtlượng sản phẩm ổn định
- Công ty đã có nhiều giải pháp để phát triển kinh doanh Năm 2008, việc tậnthu bã mía đã thu về cho công ty hơn 1 tỷ đồng, doanh thu từ việc bán nguồnđiện sản xuất từ nhà máy đạt 100 triệu đồng Hiện tại, công ty đã ký với doanhnghiệp sản xuất phân bón của Nhật để sản xuất phân vi sinh Việc làm này sẽ tạo
ra nguồn thu đáng kể cho công ty trong thời gian tới
- Tháng 6/2009 công ty Cổ phần mía đường Bến Tre là một trong nhữngdoanh nghiệp tiên phong trong việc triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH)trên địa bàn tỉnh Ban lãnh đạo công ty nhận thức SXSH là một giải pháp tiếtkiệm nhiên liệu, giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu dòng thải, biến chất thải thànhlợi nhuận
- Môi trường làm việc thân thiện tạo điều kiện thuận lợi cho người quản lý có
thể giám sát công việc tốt hơn Đồng thời tạo cảm giác thân mật, gần gũi giữaquản lý và nhân viên, xây dựng tinh thần đoàn kết của nhân viên trong công ty
- Ban Giám đốc và cán bộ chủ chốt của Công ty được tuyển chọn từ cácngành liên quan nên đã có những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết cho việcquản lý điều hành và áp dụng kỹ thuật sản xuất Công ty có một đội ngũ côngnhân trẻ, nhiệt tình.Tập thể cán bộ nhân viên trong Công ty đoàn kết nhất trí, có ýthức và kỷ luật lao động cao
3.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đạt được thì công ty vẫn còn phải đối mặt vớikhông ít những khó khăn như:
Trang 22- Do nhiều địa phương cùng chú trọng đầu tư phát triển ngành đường, nhiềutỉnh cùng thành lập công ty ồ ạt gây khan hiếm nguyên liệu, ảnh hưởng sản xuất
và giá cả, thậm chí thua lỗ Một số Công ty hoạt động không hiệu quả đã lần lượtgiải thể hoặc chuyển đổi ngành nghề
- Thêm vào đó bước đầu tiếp cận với công nghệ sản xuất mới và qui môtương đối lớn không khỏi tạo ra một số khó khăn nhất định cho bộ phận quản lývận hành Việc điều chỉnh các kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và công tác đào tạođòi hỏi phải có thời gian
- Khó khăn lớn nhất mà công ty gặp phải đó chính là nguồn nguyên liệu đầuvào Theo số liệu thống kê năm niên vụ mía năm 2009- 2010, diện tích đất trồngmía toàn tỉnh chỉ còn 3.800ha (diện tích quy hoạch 4.300ha), bị thu hẹp do ngườidân chuyển sang trồng dừa Trồng mía lợi nhuận không thấp, nhưng tốn công laođộng và thu hoạch một lần, trong khi đó nguồn lao động ở nông thôn ngày mộtkhan hiếm Xu hướng chung, diện tích đất thích hợp cây dừa phát triển sẽ thaythế cây mía Để đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy hoạt động, công ty gắn kết vớicác ngành hữu quan vận động người dân mở rộng diện tích đất trồng mía ở BắcThạnh Phú, giữ diện tích đất trồng mía ở Tân Mỹ (Ba Tri), Châu Bình (GiồngTrôm) và ở những vùng đất trồng dừa hiệu quả kém, thông qua các chính sách ưuđãi như hỗ trợ vốn, ký hợp đồng thu mua giá bảo hiểm
- Nguyên liệu mía đầu vào trong tỉnh không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất,công ty phải mua mía ở các tỉnh bạn, phải chịu chi phí vận chuyển, hoa hồng chocác thương lái…, góp phần đẩy chi phí sản xuất tăng cao, đồng thời xảy ra sựcạnh tranh mua nguyên liệu giữa các nhà máy đường
Trang 23CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE QUA 3 NĂM
TỪ NĂM 2008-2010.
4.1 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
qua 3 năm từ năm 2008 – 2010.
Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong bốn báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị trong một kỳ kế toán Nó phảnánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện trong
kì và phần chi phí tương xứng đã bỏ vào để tạo ra kết quả đó Kết quả kinh doanhcủa đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinhdoanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố
4.1.1 Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty qua 3 năm từ năm 2008- 2010.
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm ĐVT: Triệu đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch 09/08
Chênh lệch 10/09 Chỉ
Trang 24Hình 1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty qua 3 năm
Từ bảng số liệu trên kết hợp với biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công
ty qua 3 năm ta nhận thấy tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm ngày càng tăngcao Trong năm 2009, tổng lợi nhuận trước thuế tăng 173,26% tương đương7.722,649 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 thì tổng lợi nhuận trướcthuế tăng 11,14% tương đương 1.357,203 triệu đồng so với năm 2009 Qua đóthấy được mức tăng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 so với năm
2009 ngày càng cao, khi lợi nhuận tăng 1% tương đương 121,832 triệu đồng Đốivới năm 2009 so với năm 2008, khi tăng 1% tương đương 44,573 triệu đồng Từ
đó thấy được mức tăng của tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2010 so với năm
2009 cao gấp 2,73 lần so với mức tăng của năm 2009 so với năm 2008 Điều nàycho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng đạt kết quả cao,cần tiếp tục duy trì và phát huy cao hơn nữa mức lợi nhuận này trong những nămtiếp theo Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận tăng nhanh là do bị ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty gặp nhiều khó khăn như chi phí tăng cao, lượng tiêu thụ giảm, sangnăm 2009 nền kinh tế bắt đầu hồi phục trở lại lượng tiêu thụ hàng hóa của công
ty bắt đầu tăng trở lại, giúp doanh thu tăng lên Đến năm 2010, do thiếu cung đẩygiá đường thế giới tăng vọt dẫn đến giá đường bán ra trong nước tăng cao từ 60-
Trang 25trong năm 2010 cũng tương đương với khối lượng tiêu thụ được ở năm 2009,nhưng do giá đường tăng mạnh đã làm tổng lợi nhuận tăng cao Cụ thể giá đườngbán ra bình quân ở năm 2009 của công ty là khoảng 8.000 đồng/ kg, sang năm
2010 đạt mức khoảng 19.000 đồng/kg, tăng gấp đôi so với năm 2009, vì vậy đãgiúp tổng lợi nhuận công ty tăng mạnh ở năm 2010, nguyên nhân chính đẩy giáđường tăng vọt trong niên vụ 2009-2010 là do ảnh hưởng của thời tiết đã làm chodiện tích trồng mía giảm, chất lượng và năng suất mía giảm, vì vậy giá míanguyên liệu tăng cao đã đẩy chi phí sản xuất cũng tăng nhanh theo Hai nhân tốảnh hưởng trực tiếp tới tổng lợi nhuận của công ty là tổng doanh thu và tổng chiphí Qua bảng số liệu trên nhận thấy doanh thu tăng trưởng nhanh qua 3 năm Cụthể là tổng doanh thu năm 2009 tăng 42,88% tương đương 70.409,629 triệu đồng
so với năm 2008 Còn trong năm 2010 tăng 42,44% tương đương 99.581,141triệu đồng so với năm 2009 Khi tổng doanh thu tăng cao kéo theo tổng chi phícũng tăng theo Cụ thể tổng chi phí trong năm 2009 tăng 39,24 % tương đương62.686,98 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010, thì tổng chi phí tăng44,16% tương đương 98.223,938 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhânchính là do nguồn nguyên liệu đầu vào ngày càng khan hiếm, diện tích trồng míatrong tỉnh ngày càng bị thu hẹp theo người nông dân vì trồng mía lợi nhuận thấp,nhưng tốn công lao động và thu hoạch một lần trong năm, trong khi đó nguồn laođộng ở nông thôn ngày một khan hiếm cho nên họ chuyển sang trồng các loạicây khác mang lại năng suất cao Vì vậy, nguyên liệu mía đầu vào trong tỉnhkhông đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, công ty phải mua mía ở các tỉnh bạn, phảichịu chi phí vận chuyển, hoa hồng cho các thương lái…, góp phần đẩy chi phísản xuất tăng cao, đồng thời xảy ra sự cạnh tranh mua nguyên liệu giữa các nhàmáy đường với nhau
4.1.2 Phân tích tình hình chung về doanh thu của công ty qua 3 năm
Từ bảng 2 ta thấy tổng doanh thu liên tục tăng qua 3 năm, từ đó cho thấy được
sự phát triển và tăng trưởng tốt của công ty trong giai đoạn vừa qua và trongtương lai Cấu thành tổng doanh thu của công ty gồm 3 khoản mục doanh thu làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanhthu từ hoạt động khác Nhìn chung 3 khoản mục doanh thu đều tăng trong 3 năm
Trang 26từ năm 2008 đến năm 2010 Trong đó tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn nhất làkhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong tổng doanh thu củacông ty, và khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừngtăng mạnh qua 3 năm Chiếm tỷ trọng đứng thứ 2 là khoản mục doanh thu từhoạt động tài chính tăng mạnh từ năm 2009 Cuối cùng là khoản mục thu nhậpkhác tăng ổn định qua 3 năm.
Trang 27Bảng 2: Tình hình chung doanh thu của công ty qua 3 năm (2008-2010).
ĐVT: Triệu đồng
2008
NĂM 2009
NĂM 2010
CHÊNH LỆCH 09/08
CHÊNH LỆCH 10/09
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%)
Trang 28 Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ bảng 2 ở trên cho ta thấy trong cơ cấu của tổng doanh thu của công ty qua
3 năm 2009 – 2010 đều có điểm chung là doanh thu từ bán hàng lúc nào cũngchiếm một tỷ trọng hầu hết trong tổng doanh thu của công ty, trên 98% trong tất
cả các năm Cụ thể là:
+ Năm 2008 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,62%
+ Năm 2009 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,44%
+ Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,43%
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu từ bán thành
phẩm đường các loại Cụ thể, trong năm 2009 tăng 42,62% tương đương69.724,46 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 tăng 42,42% tương đương98.982,74 triệu đồng so với năm 2009 Qua đó thấy được mức tăng của khoảnmục doanh thu này năm 2010 so với năm 2009 ngày càng cao, khi mức doanhthu này tăng 1% tương đương 2.333,39 triệu đồng Đối với năm 2009 so với năm
2008, khi mức doanh thu này tăng 1% tương đương 1.635,96 triệu đồng Từ đóthấy được mức doanh thu của hoạt động bán hàng của công ty càng ngày tăngcao hơn Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang lạihiệu quả cao Nguyên nhân làm cho khoản mục doanh thu này tăng ngày càngcao bắt đầu từ năm 2009, do nền kinh tế bước sang năm 2009 hồi phục và ổnđịnh trở lại, khối lượng sản xuất và tiêu thụ tăng trở lại, đến năm 2010 giá đườngbán ra trong nước tăng mạnh do chịu ảnh hưởng giá đường thế giới tăng mạnh dothiếu lượng cung trên thị trường Nguyên nhân chủ yếu là diện tích mía thế giới
có xu thế giảm, đồng thời mía được sử dụng để sản xuất ethanol thay cho nhiênliệu hóa thạch nên ngày một tăng nên sản lượng đường thế giới giảm Năm 2010,theo ước tính của tổ chức quốc tế lượng cầu về đường vượt cung khoảng 6 -7triệu tấn Sự mất cân đối này đã đẩy giá đường thế giới tăng lên tại các thị trườnglớn như London, Mỹ, Thái Lan, giá đường trung bình tăng 13% so với năm 2009.Trong khi đó nước ta phải nhập một lượng lớn đường để đảm bảo tiêu dùng Dotrong 10 năm qua, tiêu thụ đường bình quân/người của nước ta tăng thêm khoảng30-40% (trích từ báo cáo thị trường mía đường Việt Nam của AGROINFO),nhưng thực tế sản lượng đường của nước ta lại giảm xuống Vì vậy giá đường thế
Trang 29giới tăng kéo theo giá đường trong nước tăng lên Thêm vào đó tình trạng thiếunguyên liệu đầu vào các nhà máy đường cạnh tranh mua đẩy giá mía nguyên liệutăng vọt dẫn dến chi phí sản xuất đường tăng nên kéo theo giá đường bán ra tăng.
Hình 2: Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty qua 3 năm
Hoạt động tài chính
Qua bảng 2 nhận thấy doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăngkhông đều qua 3 năm Nguồn thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu làlãi từ tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, lãi từ tiền mía đầu tư cho các hộ nôngdân Cụ thể trong năm 2009 tăng 148,46% tương đương 645,779 triệu đồng sovới năm 2008 Đến năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng 50,66% tươngđương 547,558 triệu đồng so với năm 2009 Qua đó thấy được mức tăng của năm
2010 so với năm 2009, khi mức doanh thu này tăng 1% tương đương 10,81 triệuđồng Còn mức tăng năm 2009 so với năm 2008, khi mức doanh thu tăng 1%tương đương 4,34 triệu đồng Từ đó thấy được mức doanh thu của hoạt động tàichính của công ty càng ngày tăng nhanh hơn Nguyên nhân là do sau khủng kinh
tế thế giới ở năm 2008, bước sang năm 2009 mới hồi phục trở lại nên các khoảnthu nhập từ hoạt động tài chính của công ty mới tăng trở lại Sang năm 2010, docông ty tăng vốn đầu tư cho nông dân mở rộng diện tích mía tại địa phương tăng,
Trang 30từ đó khoản tiền lãi thu được từ việc đầu tư này tăng theo, góp phần doanh thuhoạt động tài chính của công ty trong năm 2010 tăng.
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu từ hoạt tài chính qua 3 năm
Còn đối với thu nhập từ hoạt động khác của công ty chủ yếu là do nhà máy
có sản xuất điện và nước sạch dùng cho phân xưởng sản xuất, sử dụng không hếtnên bán cho các hộ dân và các doanh nghiệp bạn gần khu công nghiệp và khoảnthu này doanh nghiệp đưa vào thu nhập khác của công ty, thu nhập khác là khoảnthu nhập chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng doanh thu của công ty Nhưng nhìnchung qua 3 năm đều tăng rất ổn định Cụ thể trong năm 2009, thu nhập kháctăng 21,36% tương đương 39,386 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010,thì doanh thu từ hoạt động này tăng 22,72% tương đương 50,846 triệu đồng sovới năm 2009 Tuy khoản thu nhập này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngdoanh thu của công ty, nhưng sự tăng trưởng tốt của khoản mục này qua 3 nămcũng đóng góp phần làm tăng tổng doanh thu góp phần làm lợi nhuận của công
ty cũng tăng theo Điều này cho thấy hoạt động khác của công ty tăng trưởng cóhiệu quả, công ty có những biện pháp kiểm soát tốt tiết kiệm chi phí điện nước sửdụng tại phân xưởng, cần tiếp tục duy trì và phát huy cao hơn nữa mức doanh thunày trong những năm tiếp theo
Trang 31Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình thu nhập từ hoạt động khác qua 3 năm
4.1.3 Phân tích tình hình chung về chi phí của công ty qua 3 năm
Qua bảng 3 nhận thấy tình hình tổng chi phí của công ty qua 3 năm đều tăng.Cấu thành trong tổng chi phí gồm 5 khoản mục: giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí của hoạtđộng khác Trong đó, khoản mục chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng caonhất và tăng nhanh qua 3 năm Còn khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí từ hoạt động khác chiếm tỷ trọngkhông lớn nhưng cũng tăng rất nhanh
Trang 32Bảng 3: Tình hình chung về chi phí của công ty qua 3 năm (2008-2010).
ĐVT: Triệu đồng
09/08
CHÊNH LỆCH 10/09
trọng (%)
trọng (%)
Trang 33Qua bảng số liệu ta thấy khoản mục này chiếm tỷ trọng hầu hết trong tổng chi phícủa công ty qua 3 năm Cụ thể như sau:
+ Năm 2008 giá vốn hàng bán chiếm 93,98%
+ Năm 2009 giá vốn hàng bán chiếm 95,37%
+ Năm 2010 giá vốn hàng bán chiếm 96,04%
Ta nhận thấy qua 3 năm tỷ trọng của giá hàng bán đều tăng lên, chứng tỏ sự ảnhhưởng chính của khoản mục này lên tổng chi phí của công ty Trong năm 2009, giávốn hàng bán tăng 41,3% tương đương 62.012,661 triệu đồng so với năm 2008 Đếnnăm 2010, giá vốn hàng bán tăng 45,16% tương đương 95.817,398 triệu đồng so vớinăm 2009 Qua đó nhận thấy giá vốn hàng bán qua 3 năm tăng nhanh, mức tăng giávốn hàng bán của công ty năm 2010 so với năm 2009, khi giá vốn tăng 1% tươngđương 2.121,732 triệu đồng Đối với năm 2009 so với năm 2008, khi tăng 1% tươngđương 1.501,517 triệu đồng Từ đó thấy được mức tăng của giá vốn hàng bán củanăm 2010 so với năm 2009 cao gấp 1,4 lần so với mức tăng của năm 2009 so vớinăm 2008 Năm 2010 giá bán ra của công ty tăng gấp đôi so với giá bán đầu năm
2009, cũng chính vì giá mía nguyên liệu ngày càng tăng cao làm cho chi phí sản xuấtcũng tăng nhanh theo Cụ thể, năm 2009 công ty thu mua mía nguyên liệu đầu vàobình quân là 800.000 đồng/tấn, ở năm 2010 giá mua vào bình quân là 1.100.000đồng/tấn, vậy giá nguyên liệu năm 2010 tăng 37,5% tương đương tăng 300.000đồng/tấn so với năm 2009 Nguyên nhân thiếu hụt nguyên liệu, do diện tích trồngmía của tỉnh ngày càng thu hẹp, người dân địa phương chuyển sang trồng dừa, cácnhà máy cạnh tranh nhau mua để có mía đảm bảo cho hoạt động cho nhà máy trong
vụ, đồng thời mua của các thương lái trực tiếp mua của người trồng, khi vận chuyểnđến nhà máy cộng thêm chi phí vận chuyển 60.000 đồng/tấn và hoa hồng từ 10.000-20.000 đồng/tấn, vì vậy giá nguyên liệu mía đầu vào tăng cao, mà theo tính toán củacông ty thì chi phí nguyên liệu chiếm từ 60 – 65% trong tổng giá thành đường thànhphẩm, do vậy giá mía nguyên liệu tăng đã làm chi phí sản xuất đường tăng cao
Trang 34+ Chi phí bán hàng: Cũng từ bảng số liệu trên cho ta thấy, khoản mục này chiếm
tỷ trong nhỏ nhất trong 3 khoản mục chi phí Trong năm 2009, chi phí bán hànggiảm 3,02% tương đương giảm 33,225 triệu đồng so với năm 2008 Do trong năm
2008 khủng hoảng kinh tế, giá cả đều tăng cao Bước sang năm 2009, nền kinh tế
ổn định trở lại, cho nên giá cả giảm hơn so với năm 2008, các khoản chi phí cũnggiảm xuống mức ổn định hơn Đến 2010, chi phí bán hàng của công ty tăng 8,61%tương đương 91,9 triệu đồng so với năm 2009, mặc dù sản lượng tiêu thụ năm
2010 tương đương như ở năm 2009 Nguyên nhân là do giá đường tăng cao dẫnđến chi phí hoa hồng, chi phí kí kết hợp đồng, tiền lương nhân viên bán hàng cũngphải tăng hơn so với năm 2009, vì vậy đã làm tăng chi phí bán hàng
Hình 6: Biểu đồ tình hình chi phí bán hàng của công ty qua 3 năm
Trang 35ty qua 3 năm đều tăng nhưng không cao Cụ thể là trong năm 2009, chi phí nàytăng 5,56% tương đương 254,412 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010, tăng1,59% tương đương 76,981 triệu đồng so với năm 2009 Qua đó, thấy được khoảnmục chi phí này qua 3 năm tăng nhưng mức tăng ngày càng giảm lại Chứng tỏ,công ty kiểm soát ngày càng tốt khoản mục chi phí này.
Hình 7: Biểu đồ tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm
Cụ thể là, trong năm 2009 tăng 11,78% tương đương 447,58 triệu đồng so vớinăm 2008 Đến năm 2010, tiếp tục tăng cao 51,77% tương đương tăng 2.197,91triệu đồng so với năm 2009 Nguyên nhân là do trong năm 2010, công ty có kếhoạch mở rộng diện tích trồng mía tại địa phương cần huy động lượng tiền lớn đểđầu tư, nên lượng tiền vay ngân hàng tăng lên nhằm để hổ trợ vay trồng mía chonông dân Vì vậy, công ty cần phải có biện pháp kiểm soát tố khoản mục chi phítài chính này, sao cho khoản mục chi phí đầu tư mang lại hiệu quả cao vừa khuyếnkhích nông dân yên tâm mở rộng diện tích trồng mía trong tỉnh, vừa đảm bảo nhà
Trang 36nguyên liệu đầu vào để có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
Hình 8: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí của hoạt động tài chính qua 3 năm
Cũng từ bảng 3 và biểu đồ thể hiện tình hình chung về chi phí hoạt động kháccủa công ty qua 3 năm, khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổngchi phí của công ty Nhìn chung khoản mục này tăng nhanh không đều qua 3 năm,trong năm 2009 chi phí khác tăng 3,89% tương đương 5,552 triệu đồng so vớinăm 2008 Đến năm 2010, tăng 26,83% tương đương 39,75 triệu đồng so với năm
2009 Nguyên nhân chi phí này tăng cao ở năm 2010, do công ty có phân xưởngsản xuất phân bón vi sinh nhưng hoạt động không đạt hiệu quả cao nên đem chothuê, phần chi phí khấu hao của phân xưởng chưa khấu hao hết công ty đã vào chiphí khác, thêm vào đó có quyết định xử lý vật tư công cụ thiếu, hàng hóa bị mấtphẩm chất
Hình 9: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí từ hoạt động khác qua 3 năm
Trang 384.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2008-2010).
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch 09/08
Chênh lệch 10/09