1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng

123 411 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngân hàng Việt Nam đã và đang tái cơ cấu hình thành nên khối bán lẻ chuyên nghiệp, trong đó đặc biệt phát triển hình thức tín dụng tiêu dùng nhằm hòa chung với xu thế tất yếu của thế

Trang 1

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD : TH.S PHẠM THỊ NGỌC THẢO SVTH : LÊ NGUYÊN

MSSV : 854011473 Lớùp : 08 QK_NT2

Trang 2

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD : TH.S PHẠM THỊ NGỌC THẢO SVTH : LÊ NGUYÊN

MSSV : 854011473

Lớùp : 08 QK_NT2

TP Hồà Chí Minh – Năm 2012

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến cô: Th.s Phạm Thị Ngọc Thảo, người

đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của lãnh đạo Techcombank Bạch Đằng trong quá trình thực tập Em xin được gởi lời cám ơn chân thành đến chị Ngô Mai Trang – Giám đốc Techcombank Bạch Đằng

Em xin gởi lời cám ơn đặc biệt đến chị Hồ Thị Thanh Hương, chị Huỳnh Thị Lai, là các chị ở bộ phận kinh doanh, và chị Nguyễn Hoàng Hà, là kiểm soát viên của Techcombank Bạch Đằng Các chị là người đã cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thiết, đồng thời là người trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo công việc trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nhất

Em xin cám ơn toàn thể các anh chị ở phòng kinh doanh, phòng kế toán – giao dịch tại Techcombank Bạch Đằng đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc, học hỏi, trải nghiệm thực hành nghiệp vụ và áp dụng những kiến thức đã được trang bị trên giảng đường đại học vào thực tế tác nghiệp tại đơn vị

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quan trọng về cả lĩnh vực đại cương và chuyên ngành

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm

2012

Sinh viên

Lê Nguyên

Trang 5

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2012

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2012

SVTH: Lê

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2012

SVTH: Lê

Nguyên

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ xii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 1.1 Tổng quan về hình thức tín dụng tiêu dùng 3

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng tiêu dùng 3

1.1.2 Đặc điểm của hình thức tín dụng tiêu dùng 3

1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng 4

1.1.4 Quy trình tín dụng tiêu dùng chung 7

1.1.5 Nguồn vốn để cho vay tiêu dùng 8

1.1.6 Rủi ro của hình thức tín dụng tiêu dùng 8

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng tiêu dùng 12

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động TDTD 14

1.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng trong nền kinh tế mở 15

1.2.1 Về nền kinh tế mở 15

1.2.2 Lợi ích của việc phát triển tín dụng tiêu dùng 16

1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay 17

1.3 Tổng kết kinh nghiệm triển khai TDTD của một số định chế tài chính 17

1.3.1 HSBC 17

1.3.2 Standard Chartered 18

1.3.3 Kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng 19

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG

2.1 Tổng quan về Techcombank và TCB Bạch Đằng 20

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

20 2.1.2 Đôi nét về Techcombank Bạch Đằng……… 24

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Techcombank Bạch Đằng 28

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Bạch Đằng 30

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng 32

2.2.1 Những cơ sở triển khai tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 32

2.2.1.1 Giới thiệu chính sách tín dụng chung của Techcombank 32

2.2.1.2 Giới thiệu tiêu chuẩn và phương thức xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân của Techcombank 33

2.2.1.3 Quy trình tín dụng tiêu dùng tại Techcombank 33

2.2.2 Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng 35

2.2.2.1 Ô tô xịn 35

2.2.2.2 Nhà mới 36

2.2.2.3 Du học tại chỗ 37

2.2.2.4 Các sản phẩm khác 38

2.2.3 Tình hình nguồn vốn để thực hiện tín dụng tiêu dùng 39

2.2.3.1 Khả năng điều chuyển vốn từ trung tâm nguồn vốn 40

2.2.3.2 Tình hình tăng trưởng tài sản và nguồn vốn huy động của TCB BĐ 41

2.2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn tài trợ tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 44

SVTH: Lê Nguyên

Trang 11

2.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 45

2.2.4.1 Doanh số phát vay tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ … 45

2.2.4.2 Dư nợ tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Bạch Đằng 46

2.2.4.3 Cơ cấu tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Bạch Đằng 49

2.2.4.4 Doanh số thu nợ và rủi ro trong hoạt động TDTD tại TCB BĐ

52 2.2.4.5 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động TDTD tại TCB BĐ

53 2.2.4.6 Dẫn chứng thực tế một hợp đồng tín dụng tiêu dùng trong thời gian thực tập tại Techcombank Bạch Đằng ……… 54

2.3 Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động TDTD tại TCB BĐ 56

2.3.1 Những điểm mạnh và những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những hạn chế mắc phải trong hoạt động TDTD tại TCB BĐ 57

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động TDTD 58

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 58

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 58

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG 3.1 Tiền đề xây dựng giải pháp 60

3.1.1 Định hướng phát triển của Techcombank 60

3.1.1.1.Định hướng phát triển chung của Techcombank 60

3.1.1.2 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng của TCB BĐ 61

3.1.2 Nền tảng và xu hướng phát triển của thị trường TDTD tại Việt Nam 61

Trang 12

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 63

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tự chủ về nguồn vốn 63

3.2.1.1 Tăng cường hình ảnh ngân hàng và công tác huy động vốn 63

3.2.1.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trung dài hạn 64

3.2.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh dư nợ của các sản phẩm phụ 65

3.2.2.1 Xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp với TCB BĐ 65

3.2.2.2 Thay đổi hệ thống chấm điểm áp dụng cho chuyên viên khách hàng 66

3.2.2.3 Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng 67

3.2.2.4 Tích cực thiết lập mối quan hệ với các đơn vị liên quan 68

3.2.3 Nhóm giải pháp duy trì và phát triển thị trường các sản phẩm chủ lực 69

3.2.3.1 Giữ vững và tăng cường mối quan hệ với các đơn vị liên kết 69

3.2.3.2 Kiểm soát và theo dõi chặt chẽ chất lượng tín dụng 70

3.2.4 Nhóm giải pháp quản trị rủi ro 70

3.2.4.1 Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng tiêu dùng 70

3.2.4.2 Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn 71

3.2.4.3 Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với rủi ro tín dụng 72

3.2.4.4 Quản lý chặt chẽ nợ xấu 73

3.2.5 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 74

3.2.5.1 Tiêu chuẩn hóa chuyên viên khách hàng 74

3.2.5.2 Xây dựng đội ngũ chuyên viên khách hàng riêng biệt cho mảng tín dụng tiêu dùng 75

3.2.5.3 Nâng cao năng lực thẩm định 76

SVTH: Lê nguyên

Trang 13

3.2.6 Một số giải pháp khác 77

3.2.6.1 Tái cơ cấu bộ máy tổ chức tại TCB BĐ 77

3.2.6.2 Tăng cường hơn nữa hoạt động Marketing ngân hàng 78

3.2.6.3 Cải thiện mối quan hệ với trung tâm tái thẩm định tập trung và trung tâm nguồn vốn 79

3.3 Một số kiến nghị 80

3.3.1 Đối với Nhà nước 80

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 80

3.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 81

KẾT LUẬN 82

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

: The Hongkong and Shanghai Banking Corporation

Tập đoàn Ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải

: Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp lớn

: Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

: Nhân viên kinh doanh của Techcombank

: Đồng Việt Nam

SVTH: Lê Nguyên

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính cơ bản của TCB BĐ qua 3 năm 31

Bảng 2.2 Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của TCB BĐ 43

Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng tiêu dùng và tổng nợ tín dụng tại TCB BĐ … 47

Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng tiêu dùng theo từng sản phẩm tại TCB BĐ 48

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 50

Bảng 2.6 Tình hình cho vay và thu nợ tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ 52

CÁC BẢNG TRONG PHẦN DẪN CHỨNG THỰC TẾ – PHỤ LỤC C

Bảng 2.7 Danh mục hồ sơ khách hàng A o

Bảng 2.8 Cân đối nguồn trả nợ của khách hàng A p

Bảng 2.9 Xếp hạng tín dụng khách hàng A q

SVTH: Lê Nguyên

Trang 16

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ – ĐỒ THỊ

I SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức mới của hệ thống Techcombank 23

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank Bạch Đằng 26

Sơ đồ 2.3 Tóm tắt quy trình tín dụng tiêu dùng tại Techcombank 34

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Techcombank Bạch Đằng 77

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TCB BĐ sau khi tái cơ cấu tổ chức 78

II ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1 Tổng thu nhập và lợi nhuận trước thuế qua các năm của TCB BĐ … 31

Đồ thị 2.2 Tổng tài sản của TCB BĐ qua 3 năm 2009, 2010, 2011 … 41

Đồ thị 2.3 Tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn của TCB BĐ qua 3 năm 2009, 2010, 2011 42

Đồ thị 2.4 Cơ cấu nguồn vốn tài trợ tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ qua 3 năm 2009, 2010, 2011 44

SVTH: Lê Nguyên

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất là ngân hàng bán lẻ Các ngân hàng Việt Nam đã và đang tái cơ cấu hình thành nên khối bán lẻ chuyên nghiệp, trong đó đặc biệt phát triển hình thức tín dụng tiêu dùng nhằm hòa chung với xu thế tất yếu của thế giới Việt Nam là một nước có dân số trẻ, tỷ trọng người dưới 30 tuổi lên đến hơn 70% Thu nhập của người dân tăng nhanh, kèm theo đó hoạt động bán lẻ ngày càng phát triển sôi động, Việt Nam trở thành điểm đến của những nhà bán lẻ hàng đầu thế giới,…

Nắm bắt được thực tế đó, Techcombank Bạch Đằng đã ưu tiên phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng với các sản phẩm đa dạng như: Nhà mới, Ô tô xịn, F

@ st advance,… Thông qua quá trình thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Techcombank Bạch Đằng, em nhận thấy sau một thời gian triển khai và rút kinh nghiệm, đơn vị đã thu được những kết quả khả quan Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả thì Techcombank Bạch Đằng cần có những giải pháp và đề ra những bước thực hiện đúng đắn Kế thừa những kết quả có được từ báo cáo thực tập, em chọn đề tài làm khóa luận tốt nghiệp là:

“GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá lý luận cơ bản về tín dụng tiêu dùng, nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Bạch Đằng, rút ra những thành công cũng như những mặt hạn chế của hoạt động này, tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại

đó Mặt khác, đề tài cũng sẽ phân tích những tiềm năng từ ngân hàng cũng như từ

Trang 18

thị trường chưa được khai thác và phát huy Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm gia tăng dư nợ và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng, gia tăng lợi nhuận, giảm thiểurủi ro tại Techcombank Bạch Đằng.

3 Đối tượng – phạm vi đề tài

Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, trên cơ sở mục đích và với khả năng nghiên cứu, khóa luận lựa chọn đối tượng nghiên cứu chính là “Hoạtđộng tín dụng tiêu dùng”

Phạm vi của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tạiTechcombank Bạch Đằng từ năm 2009 tới năm 2011

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Khóa luận được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp chủ đạo như thống kê mô tả và phân tích so sánh trong suốt quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, em cũng sử dụng phương pháp tổng hợp thông qua việc đưa ra những nhận xét, đánh giá dựa trên những hiểu biết về tín dụng tiêu dùng, những kinh nghiệm tổng kết được vàthực tiễn có được qua quá trình thực tập tại Techcombank Bạch Đằng

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Nội dung của khóa luận tốt nghiệp bao gồm 80 trang được cấu trúc thành 3 chương Hai trang đầu tiên dành cho lời mở đầu Chương 1 gồm 17 trang nêu lên cơ

sở lý luận về tín dụng tiêu dùng Chương 2 có 40 trang bao gồm 2 phần, phần thứ nhất giới thiệu về hệ thống Techcombank và Techcombank Bạch Đằng Phần tiếp theo đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại đây, từ đó rút ra những thành công, những hạn chế và những nguyên nhân của các hạn chế đó Chương 3 có 20 trang là chương đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Bạch Đằng Sau cùng là trang kết

luận lại toàn bộ khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Nguyên

Trang 19

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm của hình thức tín dụng tiêu dùng

1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng

1.1.4 Quy trình tín dụng tiêu dùng chung

1.1.5 Nguồn vốn để cho vay tiêu dùng

1.1.6 Rủi ro của hình thức tín dụng tiêu dùng

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng tiêu dùng

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng

1.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng trong nền kinh tế mở

1.2.1 Về nền kinh tế mở

1.2.2 Lợi ích của việc phát triển tín dụng tiêu dùng

1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay

1.3 Tổng kết kinh nghiệm triển khai tín dụng tiêu dùng của một số định chế tài chính

1.3.1 HSBC

1.3.2 Standard Chartered

1.3.3 Kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Trang 20

1.1 TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng tiêu dùng

Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tưởng tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng Trong quan hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả thuận trước như thời gian cho vay, phương thức hoàn trả, lãi suất tín dụng,… và người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang cho khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân trong một thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất định do khách hàng phải trả cho ngân hàng Trong đó, tín dụng tiêu dùng là một hình thức tín dụng cung cấp cho cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua, xây dựng hay sửa chữa nhà ở, trang bị đồ dùng gia đình, mua

xe, trang trải chi phí học hành, phục vụ cho các nhu cầu giải trí,… Để tạo điều kiện cho khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền hay hàng hóa Người được hưởng tín dụng tiêu dùng có thể không phải thế chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần chứng minh được nguồn thu nhập hợp pháp đảm bảo chi trả cho khoản tín dụng đó

1.1.2 Đặc điểm của hình thức tín dụng tiêu dùng

Do đây là hình thức bán lẻ nên giá trị của các khoản vay thường nhỏ, số lượng lớn dẫn đến chi phí khoản vay cao Khách hàng cá nhân có số lượng lớn, đối tượng cho vay cũng đa dạng và phong phú cho nên sản phẩm ngân hàng cung cấp cần phải đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của mỗi đối tượng khác nhau dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Tuy nhiên, nhu cầu vay không lớn như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Vì vậy mức lãi suất áp dụng cho tín dụng tiêu dùng thường cao hơn so với lãisuất áp dụng cho các khoản tín dụng trong lĩnh vực sản xuất và thương mại

SVTH: Lê Nguyên

Trang 21

Nhu cầu vay co giãn mạnh với tình hình kinh tế Khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu nhập và nhu cầu tiêu dùng, học tập, giải trí,… tăng cao, ý muốn vay để chi tiêu trước rồi trả sau sẽ hình thành Khi kinh tế suy thoái, nhu cầu vay tiêu dùng bị thu hẹp do thu nhập giảm sút và tâm lý thắt chặt chi tiêu.

Nhu cầu vay tiêu dùng ít co giãn với lãi suất, có nghĩa là nhu cầu vay ít thay đổi khi có biến động về lãi suất Hiển nhiên là khách hàng luôn quan tâm đến lãi suất khi muốn đặt quan hệ tín dụng với một ngân hàng Tuy nhiên, so với khách hàng là doanh nghiệp thì sự cân đo đong đếm lãi suất ít được quan tâm hơn Do mục đích sử dụng vốn thường là để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu thiết yếu, khách hàng ít khi từ bỏ vay khi lãi suất tăng không cao

Thay vào đó, nhu cầu vay chịu ảnh hưởng nhiều bởi hai yếu tố là mức thu nhập

và trình độ học vấn Đó là hai yếu tố chủ yếu quyết định khách hàng có tìm đến ngân hàng và ngân hàng có sẵn sàng thiết lập quan hệ tín dụng hay không

Chất lượng thông tin tài chính thường thấp, khó thẩm định yếu tố phi tài chính

và nguồn trả nợ có thể biến động lớn Việc chứng minh tài chính có thể có những sai lệch do việc xác nhận tiền lương không chính xác Do phần lớn dựa vào cảm nhận và kinh nghiệm của chuyên viên khách hàng nên việc đánh giá tư cách, phẩm chất của khách hàng thường chỉ ở mức tương đối Mặt khác thu nhập của khách hàng lại phụ thuộc rất lớn vào sức khỏe, việc làm, tình hình kinh tế,…Tất cả các yếu tố trên làm cho tín dụng tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn so với cho vay trong lĩnh vực sản xuất và thương mại

1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình

Trang 22

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích mua đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch, hoặc giải trí khác,…

1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ (gồm cả gốc và lãi) Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng

có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ

áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra – vô thường xuyên Cho vay qua thẻ là một loại hình cho vay phổ biến của tín dụng tiêu dùng tuần hoàn, với một hạn mức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài khoản

SVTH: Lê Nguyên

Trang 23

1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức vay

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng

và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay

+ Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng

Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

vốn)

+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay

Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thương mại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (Bên vay) không trả nợ cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ Ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch

vụ hoặc các chủ nợ của họ,…

Trang 24

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

+ Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so với tín dụng gián tiếp, do Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm

và kỹ năng của CVKH trong quá trình họ thẩm định khách hàng

+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngân hàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,…) đến khách hàng

1.1.4 Quy trình tín dụng tiêu dùng chung

Bước 2

Thẩm định khách hàng về: mục đích vay, khảnăng trả nợ, lịch sử tín dụng, tài sản đảm bảo…

SVTH: Lê Nguyên

Trang 25

1.1.5 Nguồn vốn để cho vay tiêu dùng

Không giống cho vay sản xuất kinh doanh, nguồn vốn phục vụ cho tín dụng tiêu dùng có một số điểm khác biệt Ví dụ, ngân hàng không được sử dụng nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính, ngân hàng nhà nước tài trợ theo các chương trình, dự án

về phát triển kinh tế xã hội,… Vốn phục vụ cho tín dụng tiêu dùng chủ yếu được lấy

từ những nguồn sau

1.1.5.1 Vốn huy động

Chủ yếu là vốn huy động có kỳ hạn tương đối dài vì tín dụng tiêu dùng thường

là trung và dài hạn, nghĩa là có kỳ hạn trên một năm Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại Bên cạnh tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, ngân hàng còn sử dụng tiền gửi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các loại tiền gửi khác để cho vay tiêu dùng

1.1.5.2 Vốn đi vay

Nguồn vốn đi vay có vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, bao gồm vốn vay trong nước và vốn vay ngân hàng nước ngoài Ngân hàng có thể vay trên thị trường liên ngân hàng từ các ngân hàng khác hoặc vay ngân hàng nhà nước, thông qua các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu nếu đạt những yêu cầu đưa ra

1.1.5.3 Vốn khác

Là nguồn vốn phát sinh từ quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các hình thức dịch vụ khác,…)

1.1.6 Rủi ro của hình thức tín dụng tiêu dùng

Do đặc điểm của hình thức tín dụng tiêu dùng có độ phức tạp cao, khách hàng nhỏ lẻ, số lượng khách hàng trên một chuyên viên khách hàng lớn, địa bàn hoạt độngcho vay rộng, nhóm khách hàng đa dạng Chưa kể đến một bộ phận khách hàng có

Trang 26

trình độ nhận thức pháp luật còn hạn chế Cộng vào đó quá trình tự do hoá tài chính

và hội nhập quốc tế cũng làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến các khách hàng phải đối mặt với nguy cơ mất việc do thua lỗ của công ty và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Sau đây là những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng

1.1.6.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Nền kinh tế lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục

vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương trước sự biến động quá nhanh và khó dự đoán được của thị trường thế giới Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành Nền kinh tế thị trường thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn

từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên nếu sự cạnh tranh phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước

1.1.6.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương Trong những năm gầnđây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các

SVTH: Lê Nguyên

Trang 27

cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: Trong trường hợp khách hàng không trả được

nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các ngân hàng không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án

xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng

Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) đã hoạt động từ lâu và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật Đó cũng

là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng

1.1.6.3 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể Nhưng còn đối với cá nhân thì ngân hàng rất khó có thể kiểm soát được vấn đề sử dụng vốn của khách hàng Ngoài ra, khách hàng còn có xu hướng tìm mọi cách chứng minh thu nhập để được vay chỉ để thỏa mãn nhu cầu mua sắm vì thể diện chứ không phải vì nhu cầu thực của mình

1.1.6.4 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Trang 28

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng, kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra ngân hàng nhà nước ở vấn đề thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức.

Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CVKH nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh

Sự hợp tác giữa các ngân hàng thương mại quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu

do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách

SVTH: Lê Nguyên

Trang 29

hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào Cộng vào đó dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời.

Khi kinh tế suy thoái, ngân hàng càng có tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng trong tổng dư nợ càng cao thì càng gặp phải khó khăn trầm trọng Do doanh số sụt giảm nhanh chóng, người tiêu dùng vỡ nợ và mất khả năng thanh toán Để đối mặt với tình huống đó, các nhà quản lý phải tìm ra cách hạn chế mức độ phụ thuộc của ngân hàng vào những dòng doanh thu như thế Và đặc biệt là phải dựa vào những nguyên nhân trên để tiên liệu và có biện pháp đối phó với những rủi ro của hình thức tín dụng này nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các ngân hàng nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Trong phạm vi tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay

Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng tiêu dùng

1.1.7.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm

Trang 30

1.1.7.4 Nợ quá hạn.

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được hoặc vi phạm các tiêu chuẩn xét phân loại các loại nợ, thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn

1.1.7.5 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được

1.1.7.6 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

SVTH: Lê Nguyên

Trang 31

1.1.7.7 Hệ số thu nợ.

Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ Ta có:

Hệ số thu nợ =

Doanh số thu nợDoanh số cho vay

Từ công thức này cho thấy mức độ thu hồi nợ của ngân hàng, phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng đó Nếu xét trên doanh số thu nợ đến hạn và doanh số cho vay đến hạn thu hồi thì tỷ số này càng gần bằng 1 chứng tỏ chất lượng nghiệp vụ tín dụng ở đơn vị càng cao

1.1.7.8 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi

ro tín dụng cao và ngược lại

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng tín dụng tiêu dùng

Mức sống người dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốn (dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, phí giữ hộ,…) và lợi nhuận từ cấp tín dụng

Sở dĩ như thế là vì tín dụng tiêu dùng có phát triển mạnh hay không là do các nhân tố sau tác động tới, như độ mở cửa của nền kinh tế (chính sách vĩ mô chính phủ), chính sách tiền tệ của NHNN, sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự phát triển của thị trường bán lẻ, mức độ sử dụng tiền ngân hàng của nền kinh tế (mức độ sử dụng thẻ ATM, ), dân số và xu hướng tiêu dùng (phụ thuộc vào trình độ dân trí, độ tuổi, thói quen và tâm lý)

Trang 32

1.2 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ 1.2.1 Về nền kinh tế mở

Như vậy, nền kinh tế mở là nền kinh tế mà ở đó tạo ra nhiều tiềm năng cho trao đổi thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài, đồng thời thương mại quốc tế chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP của nền kinh tế đó, thể hiện sự tác động và phụ thuộc mạnh mẽ của nó vào ngoại thương

1.2.1.2 Độ mở của nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Việt Nam ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào ngoại thương (xuất khẩu có tốc

độ tăng trưởng nhanh hơn 2-3 lần so với tốc độ tăng trưởng của GDP, còn nhập khẩu

là 2-4 lần) Năm 1996, xuất khẩu đạt 30% GDP, nhập khẩu là 47% GDP; nên thâm hụt thương mại là 17% GDP Để tài trợ cho khoản thâm hụt thương mại này, Việt Nam đã vay các nước khác trên thế giới Điều này cho thấy sự kết nối chặt chẽ giữa các luồng hàng hóa và dịch vụ với những dòng tài chính giữa các nước

Từ khi đổi mới cho đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi rất lớn, đạt được nhiều thành công lớn, mang tầm vóc quốc tế Ngày 7-11-2006, Việt Nam được Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) phê chuẩn là thànhviên, đánh dấu bước ngoặc phát triển của nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời đại

SVTH: Lê Nguyên

Trang 33

mới Có thể nói trong khoảng 10 năm trở lại đây Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ cao nhất trong khu vực Đông Nam Á Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) liên tục tăng cao, cơ cấu ngành kinh tế được chuyển theo hướng tích cực Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế, nhằm phát huy lợi thế trong nước vừa chớp lấy cơ hội từ bên ngoài.

1.2.2 Lợi ích của việc phát triển tín dụng tiêu dùng

Đối với nền kinh tế, tiêu dùng giữ một vai trò quan trọng, tác động đến tổng cầu

cả nước, tức là tác động đến giá trị được tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Tín dụng tiêu dùng phát triển, kích thích người dân tăng chi tiêu mua sắm, ngoài những nhu cầu thiết yếu còn có những nhu cầu cao hơn, như: giải trí, du lịch, học hành, xe ôtô,… Việc gia tăng tiêu dùng quá mức sẽ làm giảm tiết kiệm, đầu tư trong nước Việt Nam là một nước đang phát triển rất cần vốn cho đầu tư, xây dựng cơ sở

hạ tầng, máy móc thiết bị, do vậy, cần kết hợp giữa tiêu dùng và tiết kiệm hợp lý, cân đối kích thích nền kinh tế - xã hội phát triển

Đối với cá nhân, hộ gia đình, khi tín dụng tiêu dùng ñược mở rộng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu (như: mua, xây, sửa chữa nhà, mua xe, du học,…) nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của người dân Nhu cầu chi tiêu cho giải trí được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động tái tạo được sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao

Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giảitrí,… đời sống người dân được nâng cao

Trang 34

Đối với Ngân hàng, tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận các tiện ích khác của ngân hàng, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, giữ hộ,… đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân.

1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay

Trong xu hướng kinh tế hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng tăng trưởng mạnh, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng trở nên đa dạng và phong phú Như ở trên đã trình bày, tín dụng tiêu dùng có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế, giúp việc sản xuất hàng hóa được tiêu thụ tốt, khuyến kích các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất Mặt khác, cho vay tiêu dùng là một kênh quan trọng giúp các ngân hàng thương mại tiếp cận các tiện ích, dịch vụ ngân hàng đến khách hàng cá nhân, đây vốn là một thị trường đầy tiềm năng, với dân số 86 triệu người của Việt Nam

Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiện khách quan của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mà mức sống người dân được nâng cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3 TỔNG KẾT KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

CỦA MỘT SỐ ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

1.3.1 HSBC

HSBC Việt Nam rất thành công khi đưa ra sản phẩm HSBC Premier - gói dịch

vụ ngân hàng toàn diện được kết nối trên phạm vi toàn cầu, dành cho đối tượng khách hàng cao cấp (đang có xu hướng không ngừng gia tăng tại Việt Nam) Với HSBC Premier, khách hàng có thể di chuyển khắp thế giới mà không phải thay đổi cách thức thực hiện các giao dịch tài chính

SVTH: Lê Nguyên

Trang 35

Theo HSBC Việt Nam, khoảng 10% lượng khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Việt Nam nằm trong phân đoạn khách hàng cao cấp nói trên Với thế mạnh của mạng lưới hoạt động tại 88 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, HSBC là ngân hàng duy nhất trên thế giới có thể cung cấp cho khách hàng những dịch vụ với đẳng cấp quốc tế một cách liền mạch tại bất cứ nơi nào mà khách hàng cần.

Có thể nói, với chiến lược chú trọng phát triển mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

và triển khai những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với các thị trường tiềm năng, Việt Nam đang là một trong những thị trường mới nổi nhận được sự quan tâm đầu tư từ các ngân hàng nước ngoài

Không chỉ thành công với phân khúc khách hàng cao cấp (thu nhập từ 5.000USD mỗi tháng), HSBC còn có nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai các chiến lược cho khách hàng có thu nhập trên 5 triệu đồng Mới đây nhất, HSBC cho vay tiêu dùng, mua ô tô với lãi suất 0% ở tháng đầu tiên, đã thu hút một lượng lớn khách hàng ngay từ những ngày đầu áp dụng

1.3.2 Standard Chartered

Dịch vụ tài chính bán lẻ là ưu tiên số một của Standard Chartered kể từ sau khi được chuyển đổi hoạt động theo mô hình ngân hàng con 100% vốn tại Việt Nam Chiến lược của Standard Chartered trong thời gian tới là đẩy mạnh phát triển sản phẩm tài chính dành cho cá nhân

Cuối năm 2009, Standard Chartered Việt Nam đã ra mắt dịch vụ "Ưu tiên tại Việt Nam", nhằm cung cấp một chuỗi dịch vụ và giải pháp tài chính đặc trưng trong giao dịch ngân hàng như: cho vay, đảm bảo, đầu tư… Trước mắt, Standard Chartered Việt Nam nhắm đến khách hàng cao cấp

Các chuyên gia cấp cao của Standard Chartered đánh giá, dịch vụ ngân hàng ưu tiên là một phân khúc vẫn còn nhiều tiềm năng tại thị trường châu Á, khi phần lớn nhu cầu tài chính của khách hàng phân khúc này chưa được đáp ứng đầy đủ Giám

SVTH: Lê Nguyên

Trang 36

đốc toàn cầu, Ngân hàng cao cấp Tập đoàn Standard Chartered - Foo Mee Har cho rằng, trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, phân khúc khách hàng cao cấp tại khu vực châu Á - khu vực được đánh giá có phân khúc khách hàng cao cấp pháttriển nhất thế giới, vẫn có xu hướng gia tăng.

Theo nghiên cứu của Standard Chartered ở các thành phố lớn tại Việt Nam

(TP.HCM, Hà Nội), lượng khách hàng cao cấp tăng 20% mỗi năm Tuy nhiên, đểđược sử dụng dịch vụ ngân hàng ưu tiên của Standard Chartered tại Việt Nam, khách hàng phải có tiền gửi qua Standard Chartered là 50.000 USD và thu nhập được chi trả qua ngân hàng này đạt từ 5.000 USD/tháng

1.3.3 Kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Nếu như các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thành công ở phân khúc khách hàng thu nhập cao thì các công ty tài chính lại tỏ ra dày dạn kinh nghiệm trong việc triển khai tín dụng tiêu dùng đối với phân khúc thu nhập trung bình Năm 2009, Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép cho Công ty Tài chính Việt - SG, do Ngân hàng Societe Generale (Pháp) làm chủ sở hữu với số vốn ban đầu là 320 tỷ đồng Đây là công tythứ hai sau Công ty Tài chính Prudential được cấp phép năm 2006

Ngay sau khi được cấp phép Việt - SG đã xúc tiến ngay hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam Dịch vụ này cung cấp những khoản cho vay tiêu dùng khá nhỏcho người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ Viet - SG đang triển khai việckết hợp các trung tâm

dùng Làm cho người

thương mại, siêu thị lớn để đưa dịch vụ này tới người tiêu dân tiếp cận được nhiều hơn đối với dịch vụ tài chính ngân hàng, góp phần nâng cao sức mua và đời sống

SVTH: Lê Nguyên

Trang 37

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Techcombank Bạch Đằng

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Bạch Đằng

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng

2.2.1 Những cơ sở triển khai tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng

2.2.2 Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng

2.2.3 Tình hình nguồn vốn để thực hiện tín dụng tiêu dùng

2.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng

2.3 Những thành tựu đạt được và những hạn chế trong hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB Bạch Đằng

2.3.1 Những điểm mạnh và những kết quả đạt được

2.3.2 Những hạn chế mắc phải trong hoạt động tín dụng tiêu dùng tại TCB BĐ2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động tín dụng tiêu dùng

Trang 38

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM VÀ TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

2.1.1.1 Lịch sử thành lập Techcombank

Theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, ngày 27/09/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank

Đây là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng Cổ đông lớn nhất của Techcombank khi thành lập là Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines, với tổng số vốn góp là 6 tỷ đồng Ngoài ra, còn có một số doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty da giày, Tổng công ty Dệt may và một số cá nhân Hội sở chính ban đầu được đặt tại số 24

Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Không ngừng lớn mạnh cùng với thời gian, vốn điều lệ và số điểm giao dịch liên tục tăng lên Techcombank không những vững mạnh về tài chính mà còn luôn bám sát, mở rộng thị trường và tăng cường lực lượng cán bộ công nhân viên Đặc biệt Techcombank đã thiết lập được quan hệ với những đối tác vững chắc, những tổ chức tài chính – tín dụng lớn trong và ngoài nước như HSBC, Bảo Việt,… Bên cạnh đó, Techcombank là một trong số ít các ngân hàng thương mại cổ phần có kinh nghiệm triển khai các sản phẩm của mình cho các khách hàng lớn như Bộ Công thương, Bộ

Kế hoạch đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Liên tục đổi mới, tiên phong trong việc ứng dụng những công nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại trên thế giới là chìakhóa thành công của Techcombank

SVTH: Lê Nguyên

Trang 39

2.1.1.2 Quá trình phát triển và hệ thống mạng lưới của Techcombank

Trải qua 17 năm trưởng thành và phát triển, Techcombank đã không ngừng lớn mạnh và vươn xa, là một hình mẫu ngân hàng thành công Khởi đầu từ năm 1993,

từ một ngân hàng nhỏ, nhờ kiên trì mục tiêu phát triển bền vững tới nay Techcombank đã trở thành ngân hàng hiệu quả nhất về các chỉ số ROA, ROE và đứng thứ hai về lợi nhuận trong số các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, với lợi nhuận năm 2009 là hơn 2.250 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động có trên 200 chi nhánh và phòng giao dịch hiện diện tại hơn 40 tỉnh thành Techcombank có tổng giá trị tài sản 93.140 tỷ đồng, đội ngũ nhân viên lên tới trên 5.000 người, luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của gần 40.000 khách hàng doanh nghiệp và hơn 1 triệu khách hàng cá nhân

Với mức vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ đồng Trong 8 năm liền từ 1993 đến

2000, vốn điều lệ của Techcombank không vượt qua được con số 100 tỷ đồng Đến năm 2006 Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên đến 1.500 tỷ đồng Và đến 2009 là hơn 5.400 tỷ đồng, trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn và có năng lực tài chính vững mạnh tại Việt Nam

Bằng thương hiệu của mình, Techcombank đã hội nhập thành công với việc thu hút được đối tác chiến lược là HSBC, một định chế tài chính hàng đầu thế giới Năm 2005, HSBC mua 10% cổ phần của Techcombank với tổng giá trị 17,3 triệu USD Năm 2007, ngay khi Ngân hàng nhà nước cho phép nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông nước ngoài, HSBC đã tăng phần vốn góp lên mức tối đa 15% và tích cực

hỗ trợ cho hoạt động của Techcombank Tháng 09 năm 2008, HSBC nâng tỷ lệ sở hữu tại Techcombank lên 20% Techcombank trở thành ngân hàng Việt Nam duy nhất có cổ đông chiến lược nước ngoài sở hữu tỷ lệ cổ phần tối đa theo quy định của Chính phủ

Hệ thống mạng lưới của Techcombank cho đến năm 2000 vẫn chưa tới 10điểm giao dịch, chủ yếu vẫn tập trung tại Hà Nội và một vài chi nhánh tại thành phố

Hồ Chí Minh, Hải Phòng nhưng đến thời điểm hiện tại Techcombank đã có mặt hầu

Trang 40

khắp trên cả nước, chia thành 4 vùng theo cách cấu trúc mới Hội sở chính hiện nay đặt tại 70 – 72 phố Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội cùng với các Techcombank Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Nam Định,… tạo thành vùng 1 Vùng 2 bao gồm Techcombank Vinh, Huế, Đà Nẵng,… cho đến Techcombank Quảng Ngãi Tại vùng

3, mạng lưới kinh doanh hiện diện tập trung tại các tỉnh thành lớn, khu vực có nhiều tiềm năng từ Techcombank Quy Nhơn đến tất các Techcombank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trừ TCB Chợ Lớn, TCB Phú Mỹ Hưng Vùng 4 bao gồm Techcombank Chợ Lớn, Techcombank Phú Mỹ Hưng và các Techcombank ở miền Tây Nam Bộ

Tại thành phố Hồ Chí Minh, Techcombank có gần 70 chi nhánh và phòng giao dịch hiện diện phần lớn các khu vực trọng điểm của thành phố Ngoài ra, Techcombank cũng đã thiết lập các điểm kinh doanh ở khu vực ngoại vi như Techcombank Nguyễn Thái Sơn, Techcombank Nguyễn Oanh, Techcombank An Lạc,…

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức mới của Techcombank

Cơ cấu tổ chức mới này của Techcombank có sự thay đổi lớn ở 5 điểm chính Hình thành 4 khối mới gồm khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp lớn (Khối CIB) và khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Khối SME) tách ra từ khối khách hàng doanh nghiệp trước đây Hình thành mới khối giao dịch và khối bán hàng & phân phối Techcombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chú trọng xây dựng khối giao dịch theo mô hình tiên tiến trên thế giới Cuối cùng là sự xuất hiện mới mẻ của văn phòng quản lý dự án chuyển đổi Việc hình thành nên mô hình cơ cấu tổ chức mới nhằm phù hợp với việc thực hiện chiến lược 3 phân khúc tiềm năng là ngân hàng giao dịch, ngân hàng SME và ngân hàng CIB Trong đó, vai trò, trách nhiệm được phân công rõ ràng và tăng cường trao quyền cho cán bộ bên dưới Từ đó thực nhiệm tốt

mục tiêu của dự án chuyển đổi TechcomOne, đưa Techcombank trở thành ngân hàng

tốt nhất theo chuẩn mực quốc tế và là tập đoàn hàng đầu Việt Nam

SVTH: Lê Nguyên

Ngày đăng: 31/07/2014, 07:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều, (2008). Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cấp tín dụng và thẩm định tín dụng, Nhà xuất bản Thống Kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cấp tín dụngvà thẩm định tín dụng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
2. PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi, (2008). Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.II – TẠP CHÍ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài Chính
Năm: 2008
1. TS. Nguyễn Đắc Hưng, (2007). Cạnh tranh phát triển thị trường tín dụng tiêu dùng, Tạp chí Ngân hàng số 23, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh phát triển thị trường tín dụng tiêu dùng
Tác giả: TS. Nguyễn Đắc Hưng
Năm: 2007
2. Techcombank, (2012). Techcom 360 o , Bản tin nội bộ số 27 tháng 02/2012 của Techcombank, Hà Nội.III – LUẬT VÀ QUYẾT ĐỊNH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techcom 360"o
Tác giả: Techcombank
Năm: 2012
1. Quốc Hội, (2004). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2004
2. Techcombank, (2003). Quyết định số 00471/TGĐ-TCB ngày 05/5/2003 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam về việc ban hành Tiêu chuẩn và phương thức xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, Hà Nội.IV – WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn và phương thức xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân
Tác giả: Techcombank
Năm: 2003
1. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: http://www. t echcom b ank . com.vn 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www . sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: http://www. t echcom b ank . com.vn"2

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau: - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
Hình th ức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau: (Trang 24)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức mới của hệ thống Techcombank - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức mới của hệ thống Techcombank (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank Bạch Đằng - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank Bạch Đằng (Trang 44)
Đồ thị 2.1: Tổng thu nhập và lợi nhuận trước thuế qua các năm của TCB BĐ - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
th ị 2.1: Tổng thu nhập và lợi nhuận trước thuế qua các năm của TCB BĐ (Trang 49)
SƠ ĐỒ 2.3: TểM TẮT QUY TRèNH TÍN DỤNG TIấU DÙNG TẠI TCB - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
SƠ ĐỒ 2.3 TểM TẮT QUY TRèNH TÍN DỤNG TIấU DÙNG TẠI TCB (Trang 52)
Đồ thị 2.2: TỔNG TÀI SẢN CỦA TCB NTS QUA 3 NĂM 2009, 2010, 2011 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
th ị 2.2: TỔNG TÀI SẢN CỦA TCB NTS QUA 3 NĂM 2009, 2010, 2011 (Trang 59)
Đồ thị 2.3: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG TRONG TỔNG NGUỒN VỐN CỦA TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA 3 NĂM 2009, 2010, 2011 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
th ị 2.3: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG TRONG TỔNG NGUỒN VỐN CỦA TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA 3 NĂM 2009, 2010, 2011 (Trang 60)
BẢNG 2.2: SỰ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA TCB BĐ - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
BẢNG 2.2 SỰ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA TCB BĐ (Trang 61)
BẢNG 2.3: DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
BẢNG 2.3 DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG (Trang 65)
BẢNG 2.4: DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG THEO TỪNG SẢN PHẨM TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA CÁC NĂM - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
BẢNG 2.4 DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG THEO TỪNG SẢN PHẨM TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA CÁC NĂM (Trang 66)
BẢNG 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA CÁC NĂM - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
BẢNG 2.5 CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK BẠCH ĐẰNG QUA CÁC NĂM (Trang 68)
BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ THU NỢ - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
BẢNG 2.6 TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ THU NỢ (Trang 70)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sau khi tái cơ cấu tổ chức - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sau khi tái cơ cấu tổ chức (Trang 97)
Bảng 2.8. CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng techcombank chi nhánh bạch đằng
Bảng 2.8. CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w