1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chǎm sóc dự phòng cho người lớn - Melissa M.Hicks ppsx

17 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 203,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chǎm sóc dự phòng cho người lớn Melissa M.Hicks Chǎm sóc dự phòng cho người lớn từ 17 đến 65 tuổi với các mục đích nêu trong chương này bao hàm nhiều khía cạnh của chǎm sóc y tế.. Với

Trang 1

Chǎm sóc dự phòng cho người lớn

Melissa M.Hicks

Chǎm sóc dự phòng cho người lớn (từ 17 đến 65 tuổi với các mục đích nêu trong

chương này) bao hàm nhiều khía cạnh của chǎm sóc y tế

Chǎm sóc dự phòng (hay còn gọi là chǎm sóc "khỏe mạnh") đặt niềm tin vững chắc vào con người (người bệnh), đòi hỏi phải nắm chắc tiền sử gia đình và bản thân Do đó mà thầy thuốc lâm sàng phải là người biết khai thác tiền sử và ghi lại chính xác cấc yếu tố nguy cơ Nhận ra các yếu tố nguy cơ và có kế hoạch giảm bớt đồng thời theo dõi các nguy cơ này là mục đích của việc thǎm khám nhằm chǎm sóc dự phòng

Nhận biết các yếu tố nguy cơ và can thiệp sớm vào cách sống rõ ràng có thể tác động đến một số bệnh thường gặp Nếu ngừng hút thuốc lá thì nguy cơ mặc bệnh tim, phổi sẽ giảm hẳn Giáo dục cho bệnh nhân biết cách đề phòng chấn thương và tham vấn cho họ tạo cách ngǎn chặn bệnh lây truyền qua đường tình dục còn quan trọng hơn bất kỳ một biện pháp điều trị nào đối với họ

Có nhiêu cách khuyên trong chǎm sóc dự phòng Có những lời khuyên chung dựa trên những dữ liệu về y tế và dịch tễ học, và cũng có những ý kiến và kình nghiệm thuộc về cá nhân người thầy thuốc và bệnh nhân Phàn lớn các lời khuyên trong phần này phản ánh quan điểm của thế giới và có nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, nói chung những lời khuyên cho việc chǎm sóc dự phòng đều dựa trên cơ sở đánh giá những nguyên nhân hay gặp nhất gây nên tỷ lệ mắc và tử vong của người lớn theo từng nhóm tuổi và thay đổi theo giới Một test sàng lọc được dùng trong chǎm sóc dự phòng chung nếu nó đáp ứng các tiêu chuẩn nêu trong bảng 13.1 và nếu chính biện pháp đó là đáng tin cậy Nói chung điều đó nghĩa là test này xác định được hầu hết các cas (thể hiện độ nhạy cao), không có quá nhiều trường hợp

Trang 2

dương tính giả (độ đặc hiệu vừa phải) Điều quan trọng nhất của chǎm sóc dự phòng là các vấn đề tiền sử và ước muốn của bệnh nhân nhằm làm giảm các nguy

cơ đã được xác định

Các thǎm khám thực thể hàng nǎm của thầy thuốc có thể không cần thiết, đặc biệt đối với lứa tuổi trẻ và trung niên Việc thǎm khám cần phụ thuộc vào tuổi, giới, các nguy cơ có liên quan đến tiền sử riêng Tham vấn và hướng dẫn cho bệnh nhân

về các cách lựa chọn một giải pháp đúng đắn còn quan trọng hơn cả việc chẩn đoán thực thể "thông thường" nhất Điều này đặc biệt dúng đối với các thói quen tình dục và các nguy cơ của các bệnh lây qua đường tình dục, thai nghén, HIV cũng như việc phòng tránh các chấn thương

Để tổ chức cách chǎm sóc dự phòng cho người lớn cần có một cách ghi nhớ có thể dùng được từ RISE: R: Xác định yếu tố nguy cơ (risk factor)I: Tiêm chủng

(immunization) S: Sàng lọc (screening) E: Giáo dục (education)

Từng phần trong các lĩnh vực này là quan trọng trong việc đánh giá và chǎm sóc

dự phòng cho người lớn mạnh khỏe

Xác định yếu tố nguy cơ

Xác định yểu tố nguy cơ bao gồm lịch sử chi tiết gia đình và bản thân.Trong việc khai thác tiền sử bản thân cần chú ý đến thói quen và sở thích (họ làm gì để giảt trí), tiền sử bệnh tật, tiền sử tình dục (bao gồm khuynh hướng tình dục ) Lịch sử gia đình cần được đánh giá cả về mặt tâm thần, vấn đề uống rượu, xung đột trong gia đình, cũng như các bệnh có tính chất gia đình như đái tháo đường, bệnh động mạch vành, ung thư Một công cụ lý tưởng trong biểu đồ của phòng khám hay bệnh viện là gen đồ (genogram) Gan đồ cho một cái nhìn ngắn gọn nhưng sâu sắc đối với những vấn đề y học và xã hội cấu thành con người mà bạn đang thǎm khám và ở đây, nó thường có trên biểu đồ Như đã mô tả trong phần nói về gia

Trang 3

đình, gen đồ có thể là một công cụ có giá trị cho thầy thuốc và nó được thể hiện rõ

ở bệnh nhân

Trong việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ, cần chú ý đến các nguyên nhân chính

đe dọa tính mạng của bệnh nhân trước mắt và lâu dài Chẳng hạn, một người đàn ông 28 tuổi sẽ có nguy cơ lớn nhất theo thống kê hiện tại là chết do tai nạn ô tô, tự

tử, giết người Xuyên suốt cuộc đời, những nguy cơ lớn của anh ta sẽ bao gồm bệnh mạch vành, ung thư (nhất là ung thư phổi, đại tràng), đột quị và các tai nạn Với các chẩn đoán riêng biệt này, bạn có thể hướng đánh giá của mình qua việc sử dụng dây thắt lưng an toàn, thuốc lá, sang chấn, rượu, hoặc các thuốc khác, chứng huyết áp cao, duy trì thói quen bảo vệ sức khỏe như tập thể dục, ǎn kiêng và điểm lại các yếu tố nguy cơ khác trong tiền sử gia đình và bản thân Dựa trên các thông tin này bạn có thể ưu tiên cho việc giáo dục hay làm các test sàng lọc, trong khi sử

dụng bảng 16.1 hoặc 16.2 sẽ giúp cho việc sàng lọc cho người lớn thuộc cả 2 giới

Trong khai thác bệnh sử, sử dụng mẫu câu hỏi cho các bệnh nhân mới có thể là 1 cách tiết kiệm được thời gian Mẫu này cần phải bao gồm cả tiền sử nghề nghiệp (phơi nhiễm với hóa chất độc hại, tiếng ồn ), tiền sử tình dục như đã nêu trên hoặc tiền sử dinh dưỡng

VấN Đề TIÊM CHủNG

Trên thế giới người ta đã tiêm chủng các loại vacxin cơ bản Các miễn dịch chủ yếu ở trẻ như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, Hemophilus, lnfluenza, sởi, quai bị, Rubeon, bại liệt, đã được áp dụng cho tất cả trẻ em Mỹ, trừ rất ít trường hợp Tất nhiên, người lớn rất ít khi cần vacxin Ví dụ như một số lớn không rõ mình đã được tiêm phòng uốn ván chưa và phần lớn các ca nhiễm uốn ván hiện nay đều gặp ở người lớn chưa được tiêm phòng đầy đủ

Những tiêm chủng thường quy cần khuyên cho người lớn bao gồm bạch hầu và uốn ván 10 nǎm 1 lần Đối với những người có bệnh tiềm ẩn hoặc không có lách

Trang 4

thì được tiêm vacxin phòng cúm hàng nǎm và tiêm vác xin chống phế cầu

(pneumovax) 1 lần Hai loại vắc xin này nên dùng thường quy cho người trên 65 tuổi, bệnh nhân có HLV (+) không biểu lộ triệu chứng, và cho những bệnh nhân bị bệnh tim, phổi mãn tính Các nhân viên y tế cần chú ý đến việc tiêm chủng hàng nǎm phòng cúm cũng như xêri vacxin phòng viêm gan B (3 cho mỗi xêri) Những người sống phóng đãng và những người có cách sống chứa đựng nhiều nguy cơ (như tiêm chích ma tuý) cũng cần được tiêm phòng viêm gan B nếu chưa tiêm phòng

Hiện nay có những lời khuyên mới đối với vacxin sởi vì có sự bùng nổ trong một vài nǎm gần đây, đặc biệt là ở lứa tuổi trung học Bây giờ, người ta khuyên cần tiêm chủng cho trẻ em chống sởi, quai bị, Rubeol vào lúc bắt đầu đi nhà trẻ và thêm một lần nữa lúc vào trung học Việc tiêm chủng trước khi vào trung học có thể bỏ qua nếu bệnh nhân sinh trước nǎm 1956, có kháng thể trong máu khi xét nghiệm, hoặc có ghi trong y bạ do thầy thuốc chẩn đoán là đã từng mắc sởi

Du lịch nước ngoài: Lời khuyên về tiêm chủng

Cần có lời cảnh báo về việc giữ gìn sức khỏe cho khách du lịch ra nước ngoài Đương nhiên, nguyên nhân hay gặp nhất là chấn thương do tai nạn, nhưng cũng có những nguyên nhân khác có thể phòng tránh được Một số tài liệu tham khảo sẽ gợi ý cho bạn và bệnh nhân những đề phòng cần thiết, hầu hết các cơ quan y tế địa phương sẽ có những lời khuyên với kiến thức cập nhật để bảo vệ sức khỏe trong thời gian bạn đi du lịch

Thêm vào đó, các trung tâm phòng chống bệnh với hệ thống phát thanh truyền thông 24 giờ/ngày sẽ cho ta biết những điều cần thiết chung và đặc biệt cho từng vùng về bệnh tật và tiêm chủng, cách đề phòng bệnh trong ǎn uống, cách phòng chống bệnh tiêu chảy cho khách du lịch và các thông tin về sức khỏe khác

Trang 5

Các mục tiêu đề phòng chính đối với khách du lịch là sốt rét, tả, và tiêu chảy của

du khách (do các nguyên nhân từ vi khuẩn/ protozoa) Hầu hết các nước trên thế giới đang tiến lới phổ cập tiêm chủng phòng chống các bệnh bại liệt và các bệnh

cơ bản khác ở trẻ em

Một số điểm nên làm là:

- Tiêm Globulin để phòng chống viêm gan A trong khoảng 3 tháng

- Uống thuốc phòng chống sốt rét, loại này thay đổi tuỳ theo vùng có chủng kháng thuốc primaquin

- Dùng vắc xin phòng tả (mặc dù có thực tế là các du khách phương Tây rất hiếm khi mắc tả và bệnh này có đáp ứng với kháng sinh)

- Vắc xin chống bệnh sốt vàng

- Vắc xin chống bệnh thương hàn

Các nước vùng xích đạo có đặc điểm mắc sốt rét nhiều Còn các nước vùng châu Phi và Caribê thì lại có xu hướng mắc sốt vàng nhiều, cần phải tiêm phòng Cần đọc danh mục các tài liệu tham khảo về 2 nguồn bệnh này cho các bạn và các bệnh nhân của bạn

SàNG LọC CáC BệNH CòN TIềM ẩN: (BÊNH KHÔNG Có TRIệU CHúNG)

Một phần đáng kể của khái niệm "khám sức khỏe thường quy" là ở việc sàng lọc các bệnh hiện hữu nhưng chưa có triệu chứng Đã có sẵn một loạt các test và thǎm khám thǎm dò, nhưng ít có sự nhất trí về việc cần làm cho ai, theo cách nào và từ bao lâu

Trang 6

Các bảng đưa ra trong phần này được soạn theo quan điểm của các yêu cầu chính

Chúng có thể được áp dụng trên từng bệnh nhân có xét đến các điểm ưu tiên khác

như địa phương, khả nǎng làm các test, khả nǎng mắc bệnh của bệnh nhân Ví dụ

như không phải tất cả mọi nam giới đều có nguy cơ mắc HIV, chỉ có

những ai ở trong nhóm nguy cơ cao mới cần xét nghiệm

Bảng 16.1: Sàng lọc dự phòng cho phụ nữ - Những lời khuyên

Thời gian bắt đầu Khoảng cách Dụng cụ đặc

biệt/liên quan

I Xác định yếu tố nguy

Thai nghén/tránh thai Trước khi sinh hoạt

tình dục (hoặc 18 tuổi)

1-2 nǎm/lần

Ma túy, rượu, thuốc lá Lần thǎm đầu tốt nhất

là ở tuổi dậy thì

Các lần đến thǎm MAST3, thang

điểm trầm cảm nếu tiền sử có vấn đề gợi ý

Nguy cơ CDH2: tiền sử

gia đình có bệnh tim

mạch và đái

Lần thǎm đầu 4-5 nǎm/lần Gen đồ

Nguy cơ ung thư (vú, đại

tràng, buồng trứng, phổi)

Đánh giá bằng tiền sử gia đình ban đầu

Cập nhật thông tin về tiền sử gia đình 4-5 nǎm/lần khi cần thiết

Gen đồ

Tiền sử quan hệ tình dục Lần thǎm đầu bao gồm Đánh giá lại khi cần

Trang 7

định hướng thỏa mãn tình dục

Nguy cơ HIV & các bệnh

lây qua đường sinh dục

Khi có tiền sử dùng ma túy và vấn đề nêu trên (tiêm chích ma túy, nhiều tình bạn)

Định kỳ

Sang chấn, tiền sử tinh

thần suy nhược

Lần khám đầu Định kỳ Gen đồ và chu kỳ

gia đình

Nghề nghiệp Lần khám đầu Định kỳ

Các tiêm chủng cơ bản

tuổi thơ

Kiểm tra tiền sử Hồ sơ sức khỏe

BH-UV 10 nǎm sau mũi tiêm

củng cố cuối cùng ở tuổi nhỏ

10 nǎm/lần Hồ sơ sức khỏe

Rubeon, sởi hay MMR Tiêm phòng sởi nhắc

lại khi vào trung học trừ khi có bằng chứng

đã tiêm hoặc đã bị sởi

Kiểm tra tình trạng nhiễm Rubeon trước khi có thai (?) hoặc lần khám thai đầu

Không dùng vacxin sống khi

có thai, cho tiêm MMR nếu sinh sau nǎm 1956

Cúm Trên 65 tuổi hoặc có

bệnh mạn tính, nhân viên y tế

Hàng nǎm

Phế cầu Từ 65 tuổi trở lên, sau

cắt lách, hoặc bệnh

1 lần Ghi vào hồ sơ sức

khỏe hoặc trên

Trang 8

mạn tính biểu đồ

Viêm gan B Nguy cơ cao do tiêm

ma tuý vào tĩnh mạch, quan hệ tình dục, nhiễm HIV, nhân viên

y tế, gia đình có người viêm gan

Tiêm 3 mũi một đợt

Các loại khác (Tả, viêm

gan A, thương hàn, sốt,

vàng)

Dành cho khách du lịch, điểm qua các lời khuyên của cơ quan y

tế về các bệnh đặc thù trong nước

Xem trong bài

III Sàng lọc tìm bệnh

(phòng bệnh thứ phát)

Cân Trẻ em Các lần khám So sánh với

chuẩn quốc gia

Huyết áp Trẻ em 1-2 nǎm/lần nếu HA

bình thường hoặc thường

Biểu đồ tǎng trưởng

Cholesterol 20 - 24 tuổi 4-5 nǎm/lần

Xét nghiệm máu 45 - 50 tuổi Hàng nǎm theo Hiệp

hội Ung thư Mỹ (hiệu quả các vấn đề

USPSTF4)

Test có tỷ lệ (+) giả cao trừ khi bệnh nhân theo chế độ ǎn kiêng

có hướng dẫn

Trang 9

Khám vùng chậu bằng 2

tay

Với phiến đồ âm đạo

Phiến đồ âm đạo Khi bắt đầu có hoạt

động tình dục hoặc khi

18 tuổi

1 - 2 nǎm/lần; theo ACOG5 1 nǎm/lần;

theo các tổ chức khác 2 nǎm một lần sau 2 nǎm bình thường

Tranh luận: 1 nǎm hay 2-3 nǎm/lần; đến tuổi nào thì dừng

Khám vú: tự khám, thầy

thuốc khám

Hướng dẫn trong lần khám đầu

Hiệu quả chưa rõ, kiểm tra hàng nǎm khi > 40 tuổi

Xem trong bài

Vú đồ 40-50 tuổi (xem bài),

sớm hơn nếu gia đình

có người K vú thời kỳ mãn kinh

Lần đầu 40 tuổi, sau đó 1-2 nǎm/lần khi trên 50 tuổi

Sàng lọc thị lực/tǎng

nhãn áp

Trẻ em Nếu có đái tháo đường,

khuyên khám thị lực hàng nǎm, các trường hợp khác 2-5 nǎm/lần

Tǎng tần số khám theo tuổi

Soi đại tràng xích ma Một số khuyến cáo là

tuổi 50

3-5 nǎm/lần Tranh luận: nếu

gia đình có người

bị ung thư đại tràng thì cần soi đại tràng

Sàng lọc về rǎng Trẻ em ADS6 khuyên 2

nǎm/lần

Trang 10

Que thử nước tiểu

(Protein, hồng cầu, khuẩn

niệu, không có triệu

chứng)

50 tuổi hoặc khi có thai, có thể làm 1 lần khi tuổi trẻ

Hàng nǎm Que thư đa nǎng

HIV Chỉ khi có nguy cơ cao 2 lần / 6tháng

Hoạt động tình dục &

nguy cơ HIV, bệnh lây

qua đường tình dục, thai

nghén

Trước hoặc khi bắt đầu

có hoạt động tình dục (tuổi vị thành niên)

Điểm qua các câu hỏi trong mỗi lần đến khám

Phiếu theo dõi giáo dục

Chế độ dinh dưỡng/ǎn

kiêng

2-4 nǎm/lần Kiểm tra lại sắt &

canxi trong chế

độ ǎn

Liệu pháp estrogen,

loãng xương, bảo vệ tim

Thảo luận và cung cấp thông tin trước hoặc khi mãn kinh (tự nhiên hoặc phẫu thuật)

Mỗi lần thǎm khám phải kiểm tra lại nếu không sử dụng biện pháp này

Chú ý đến canxi

và tập luyện

Tập thể dục Sớm Mỗi lần đến khám

(4nǎm/lần)

Đề phòng chấn thương,

dây an toàn, không uống

rượu khi lái xe

Trong tuổi vị thành niên

Mỗi lần thǎm khám kiểm tra sức khỏe

Tự khám: vú, da Một số tài liệu đề nghị

vào tuổi 20

Khám lại 2-4 nǎm/lần, chú ý lứa tuổi 30-35

Khám để sàng lọc nếu tiền sử gia đình có vấn đề

Trang 11

Cǎng thẳng, thư giãn, sút

cân

20 tuổi Khám lại 2-4 lần/nǎm Gen đồ và phả hệ,

chiến lược thư giãn

Bảng 16.1 và 16.2 bao gồm các khuyến nghị về xét nghiệm và thǎm khám nên làm

với nam và nữ, cũng như những lời khuyên về việc phòng bệnh bước một (chế độ

ǎn uống, luyện tập, tiêm chủng) Khi sử dụng bảng này cần nhớ rằng vẫn đang có

tranh luận về chọn thời gian làm xét nghiệm Tuy nhiên, một số xét nghiệm chắc

chắn có tầm quan trọng rõ rệt, có sự hướng dẫn khá và rõ ràng Sàng lọc các

trường hợp huyết áp cao bằng cách đo huyết áp 2 nǎm 1 lần là một ví dụ tốt của

một khuyến cáo chuẩn

Một vấn đề còn nhiều tranh cãi nữa là xung quanh việc sàng lọc ung thư đại tràng

Hội ung thư Mỹ đề nghị khám trực tràng hàng nǎm cho người > 40 tuổi, xét

nghiệm máu hàng nǎm cho người >50 tuổi và soi đại tràng xích-ma 3-5 nǎm/lần

cho người trên 50 tuổi Một tổ chức ở Canada (Task Force - Đơn vị đặc nhiệm)

khuyên chỉ tìm máu vi thể hàng nǎm Một điều chưa được rõ là các thǎm khám

sàng lọc này có tác động gì đến tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại tràng, do đó mà Đơn vị

đặc nhiệm về dịch vụ phòng bệnh Mỹ (USPSTF) khuyên nên cồ một giải pháp cho

từng cá nhân, không làm nản lòng các thực hành sàng lọc hiện đang có

GIáO DụC CHO BệNH NHÂN

Phần cuối cùng của thuật nhớ RISE là vấn đề giáo dục (education) cho bệnh nhân,

hướng phòng bệnh này sử dụng việc nhận biết các yếu tố nguy cơ vào việc giáo

dục về thay đổi phong cách sống Trong lĩnh vực này, cả 2 chương trình cộng

đồng và cá nhân với cá nhân đều tỏ ra có hiệu quả Ví dụ việc giảm tỷ lệ tử vong

do bệnh mạch vành là nhờ quá trình giáo dục trong cộng đồng, nhờ tư vấn về chế

độ dinh dưỡng, tập luyện cũng như nhờ việc khống chế tốt hơn bệnh cao huyết áp

Giá trị của thầy thuốc trong việc hướng dẫn cho bệnh nhân thay đổi cách sống

Ngày đăng: 31/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16.1: Sàng lọc dự phòng cho phụ nữ - Những lời khuyên - Chǎm sóc dự phòng cho người lớn - Melissa M.Hicks ppsx
Bảng 16.1 Sàng lọc dự phòng cho phụ nữ - Những lời khuyên (Trang 6)
Bảng 16.1 và 16.2 bao gồm các khuyến nghị về xét nghiệm và thǎm khám nên làm - Chǎm sóc dự phòng cho người lớn - Melissa M.Hicks ppsx
Bảng 16.1 và 16.2 bao gồm các khuyến nghị về xét nghiệm và thǎm khám nên làm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w