ư Phép trị tùy thuộc vao triệu chứng chủ yếu: + Bổ thận âm, bổ can huyết, an thần.. Bai nay thường được sử dụng khi tăng huyết áp có kèm triệu chứng đau ngực, đau vùng tim.. Phân tích ba
Trang 1ư Phép trị (tùy thuộc vao triệu chứng chủ yếu):
+ Bổ thận âm, bổ can huyết, an thần
+ Bổ thận âm, bổ can huyết, cố tinh
ư Những bai thuốc va công thức huyệt sử dụng:
+ Bai thuốc Lục vị địa hoang hoan gia quy thược (gồm: thục địa 32g,
hoai sơn 16g, sơn thù 8g, đơn bì 12g, phục linh 12g, trạch tả 6g,
đương
quy 12g, bạch thược 8g)
Bai nay thường được sử dụng khi tăng huyết áp có kèm triệu chứng đau
ngực, đau vùng tim
Phân tích bai thuốc:
Vị thuốc Tác dụng Vai trò
Thục địa Ngọt, hơi ôn: nuôi thận dưỡng âm, bổ thận bổ huyết Quân
Hoai sơn Ngọt, bình: bổ tỳ vị, bổ phế thận, sinh tân chỉ khát Quân
Trang 2Sơn thù Chua, sáp, hơi ôn: ôn bổ can thận, sáp tinh chỉ hãn Thần
Đơn bì Cay, đắng, hơi han: thanh nhuyết nhiệt, tán ứ huyết, chữa nhiệt
nhập doanh phận
Tá
Phục linh Ngọt, nhạt, bình: lợi thủy, thẩm thấp, bổ tỳ định tâm Tá Trạch tả Ngọt, nhạt, mát: thanh tả thấp nhiệt ở bang quang Tá
Đương quy Cay, ngọt, ôn: bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều
huyết, thông kinh
Thần
Bạch thược Đắng, chua, hơi han: dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu, nhuận gan Thần
+ Bai thuốc Bổ can thận (gồm: ha thủ ô 10g, thục địa 15g, hoai sơn 15g,
đương quy 12g, trạch tả 12g, sai hồ 10g, thảo quyết minh 10g)
(xem
Bệnh học YHCT , trang 224)
Trang 3Phân tích bai thuốc:
Vị thuốc Tác dụng Vai trò
Ha thủ ô Bổ huyết, thêm tinh Quân
Thục địa Ngọt, hơi ôn: nuôi thận dưỡng âm, bổ thận, bổ huyết Quân
Hoai sơn Ngọt, bình: bổ tỳ vị, bổ phế thận, sinh tân chỉ khát Quân
Đương quy Dưỡng can huyết Thần
Trạch tả Ngọt, nhạt, mát: thanh tả thấp nhiệt ở bang quang Tá Sai hồ Bình can, hạ sốt Tá
Thảo quyết minh Thanh can nhuận táo, an thần Tá
490
Copyright@Ministry Of Health
+ Bai thuốc Kim tỏa cố tinh hoan (gồm: khiếm thực 80g, liên tử 80g,
mẫu lệ 40g, liên tu 80g, long cốt 40g, sa uyên tật lê 80g) (xem Bệnh
học YHCT , trang 203)
Trang 4Vị thuốc Tác dụng Vai trò
Khiếm thực Ngọt, chát, bình: bổ tỳ, ích thận, chỉ tả, sáp tinh Quân
Sa uyên Kinh nghiệm
Mẫu lệ Mặn, chát, hơi han: tư âm, tiềm dương, hóa đờm, cố sáp Thần
Liên nhục Ngọt, bình: bổ tỳ dưỡng tâm, sáp trường, cố tinh Thần Tật lê Đắng, ôn: bình can tán phong, thắng thấp, hanh huyết Tá
Long cốt Ngọt, sáp, bình: trấn kinh an thần, sáp tinh va lam hết mồ hôi Tá
Liên tu Kinh nghiệp trị băng huyết, thổ huyết, di mộng tinh Tá
+ Bai thuốc gồm thục địa 20g, kim anh 12g, khiếm thực 12g, táo nhân
(sao đen) 8g, long nhãn 16g, lá vông 20g, mạch môn 12g, yếm rùa (sao)
12g, mẫu lệ (nung) 8g, mai ba ba (sao giấm) 12g
Châm cứu: châm bổ lưu kim 30 phút các huyệt thái dương, bách hội, đầu
Trang 5duy, phong trì (a thị huyệt), thái xung, quang minh, can du, thận
du, tam âm
giao, thái khê, phi dương, phục lưu gia thêm thần môn, nội quan, bách hội
Công thức 1: thận du, phục lưu, tam âm giao, can du, thái xung; gia
thêm thần môn, bách hội, a thị huyệt
Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Thận du Du huyệt của thận ở lưng ích thủy, tráng hỏa kèm chữa chứng đau lưng
Phục lưu Kim kinh huyệt của kinh thận: bổ mẫu, bổ
thận thủy
Bổ thận âm: chữa chứng đạo
hãn
Tam âm giao Giao hội huyệt của 3 kinh âm ở chân Tư âm
Can du Du huyệt của can ở lưng Bổ can huyết
Trang 6Thái xung Du thổ huyệt của kinh can: tả tử, tả can hỏa Thanh can hỏa, chữa chứng
đầu choáng mắt hoa
Thần môn Du thổ huyệt của kinh tâm: tả tử, tả tâm hỏa
Bách hội Hội của đốc mạch va 6 dương kinh
A thị huyệt
Thanh tâm hỏa, tả tâm nhiệt,
thanh thần chí, tiết nhiệt
Công thức 2: thận du, phục lưu, tam âm giao, can du, thái xung, nội
quan, thần môn
491
Copyright@Ministry Of Health
Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Thận du Du huyệt của thận ở lưng ích thủy tráng hỏa kèm chữa chứng
đau lưng