khác với mật trong gan do các ion clo va bicarbonat đã được hấp thu qua lớp biểu bì của túi mật.. Thành phần của mật gồm 82% la nước, 12% la acid mật, 4% la lecithin va các phospholipid
Trang 1khác với mật trong gan do các ion clo va bicarbonat đã được hấp thu qua lớp biểu bì của túi mật
Thành phần của mật gồm 82% la nước, 12% la acid mật, 4% la lecithin va
các phospholipid còn cholesterol không este hoá chỉ chiếm 0,7%
Những thành phần còn lại như bilirubin kết hợp, các protein (IgA, chất chuyển hoá của các
hormon, những protein được chuyển hoá ở gan) những chất điện giải, chất
nhầy và những chất chuyển hoá của thuốc
Acid mật trong gan va trong túi mật còn gọi la các acid mật sơ cấp như cholic va chenodeoxy cholic vốn được tổng hợp từ cholesterol trong gan, được
kết hợp với glycin va taurin Trong khi đó các acid mật thứ cấp la deoxycholat
và lithocholat vốn là các acid mật nguyên phát bị chuyển hoá bởi các vi khuẩn
trong ruột Ngoài ra còn có một acid mật thứ phát la ursodeoxycholat vốn là
Trang 2một dị phân của chenodeoxycholic
Trong một thanh phần mật bình thường, tỷ lệ kết hợp với cholesterol của glycin va taurin la 3:1 Sự hoa tan của cholesterol trong mật sẽ tuỳ thuộc vao tỷ lệ giữa acid mật va lecithin cũng như
nồng độ của các thành phần lipid có trong mật Chính sự thay đổi các yếu tố nay sẽ đưa đến sự thanh lập sỏi mật
214 Copyright@Ministry Of Health
Vai trò của acid mật không những giúp cho sự bai xuất cholesterol theo
đường mật dễ dang ma còn cần thiết cho sự hấp thu chất mỡ vao trong ruột,
thúc đẩy sự lưu thông dòng mật trong gan cũng như sự chuyên chở các muối
điện giải và nước ở ruột non và ruột già
Chu trình chuyển hoá của acid mật tuỳ thuộc vao dòng tuần hoan gan ư
Trang 3ruột Phần lớn các acid mật hấp thu qua cơ chế chuyên chở chủ
động ở cuối hồi
trang, từ đó chúng sẽ theo hệ tĩnh mạch cửa về gan, được hấp thu tại tế bào gan, để rồi đuợc tái kết hợp va tái bai tiết
Trung bình mỗi ngay sẽ có một lượng mật từ 2 ư 4g chu chuyển theo vòng tuần hoan gan
ư ruột khoảng 5 lần để đảm trách việc tiêu hoá chất mỡ va chỉ thất thoát theo phân khoảng từ 0,3 ư 0,6g/ngay Tuy nhiên với tốc độ sản xuất mật ở gan tối đa la 5g/
ngay thì việc thất thoát mật qua phân trong những bệnh lý của ruột (ví dụ như bệnh Crohn) nhất
định sẽ đưa đến bệnh lý tiêu
Trang 4phân mỡ
Sự bai xuất acid mật vao ruột còn tuỳ thuộc vao chức năng
của túi mật va cơ vòng Oddi với cơ chế điều hoa của một hormon
la
cholecystokinin (CCK) vốn được bai xuất từ niêm mạc tá trang để
đáp ứng cho
việc tiêu hoá chất mỡ va các acid amin trong thức ăn, tác dụng CCK la:
Cholesterol Bình thường Tổng hợp
0,5g acid mật mỗi ngay Acid mật
>4mM
Na
Trang 5Hỗng trang Hồi trang 0,5g Đại trang acid mật
ư Gây co bóp túi mật
ư Giãn cơ vòng oddi
ư Tăng sự bai tiết mật của gan đưa đến sự thúc đẩy mật bai xuất vao tá
trang
Sỏi mật gặp rất nhiều ở các nước phương Tây Riêng tại Mỹ chúng xuất
hiện khoảng 20% ở nữ giới va 8% ở nam giới trong độ tuổi 40
Tính trung bình năm có khoảng 1 triệu trường hợp mới
Riêng về loại sỏi sắc tố (với thanh phần chính la calcium bilirubinat) lại