Chảy máu não Thể thường gặp la chảy máu ở vùng bao đậu do tăng huyết áp ở người cao tuổi.. Khoảng 90% trường hợp chảy máu xảy ra ở động mạch đậu vân, còn gọi la động mạch Charcot hay độ
Trang 1Thấp Huyết ứ
Đờm
PHONG
Thiên phong, nuy chứng, ma mộc,
huyễn vựng
403
Hình 1 Sơ đồ bệnh lý tai biến mạch máu não theo YHCT
3 BệNH CảNH LâM SaNG Va CHẩN ĐOáN
3.1 Theo y học hiện đại
3.1.1 Chảy máu não
Thể thường gặp la chảy máu ở vùng bao đậu do tăng huyết áp ở người cao
tuổi Khoảng 90% trường hợp chảy máu xảy ra ở động mạch đậu vân, còn gọi
la động mạch Charcot hay động mạch của chảy máu não; 10% chảy máu ở cả 2
bên (hoặc cùng một lúc, hoặc chỗ trước chỗ sau)
Trang 2a Dấu hiệu lâm sang
Tiền chứng: thông thường có nhức đầu, nhất la ban đêm, có thể chỉ nhức
một bên đầu (bên sẽ có chảy máu) Có thể có chóng mặt, ù tai, nóng phừng mặt
kèm theo Một số dấu hiệu khác cần chú ý như chảy máu cam Có bệnh nhân
trong tiền sử đã bị liệt nửa người hoặc tê nửa người (30% có tiền
sử thiếu máu
não thoáng qua)
ư Khởi đầu: đột ngột bệnh nhân ngã vật ra va hôn mê nặng ngay Nhưng
cũng có thể bắt đầu bằng nhức đầu dữ dội, ý thức thu hẹp dần va chuyển
dần sang giai đoạn toan phát
Copyright@Ministry Of Health
ư Toan phát: với 3 hội chứng
+ Hôn mê: thường hôn mê sâu va nặng
Trang 3+ Liệt nửa người: bên liệt có tình trạng giảm trương lực cơ, kể cả cơ
ở mặt Bệnh nhân nằm ở tư thế đầu va mắt cùng quay về bên tổn
thương Liệt mặt có thể được xác định bằng nghiệm pháp Pierre Marie
- Foix Dấu hiệu có nhiều giá trị la Babinski, Hoffman bên liệt Tuy nhiên do có phù não nên dấu hiệu nay có thể xuất hiện ở cả 2 bên Ngoai ra có thể có giãn đồng tử bên liệt
+ Rối loạn thực vật: bao giờ cũng có va thường xuất hiện sớm Bệnh
nhân có dấu hiệu tăng tiết phế quản dẫn tới ứ đọng, rối loạn nhịp thở
(đôi khi kiểu Cheynes -Stokes), rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng cao,
nhiệt độ lúc đầu thấp nhưng về sau tăng (380 - 390C), rối loạn dinh dưỡng nhất la loét tư thế, dễ xảy ra từ ngay thứ 3 trở đi Nhìn
chung,
Trang 4những rối loạn vận mạch va dinh dưỡng (nhiều mồ hôi, phù nề) xuất
hiện nặng nề hơn bên liệt
b Dấu hiệu cận lâm sang
ư Máu: bạch cầu tăng, đường huyết, urê huyết tăng
ư Dịch não tủy hơi hồng hoặc có thể có hồng cầu khi soi vi thể Những ngay
sau, dịch não tủy chuyển sang mau vang, protein trong dịch não tủy tăng
vừa Cũng có trường hợp dịch não tủy bình thường
ư Chụp cắt lớp điện toán (xem phần sau)
c Tiến triển
Nói chung, thường dẫn đến tử vong (chiếm khoảng 2/3 trường hợp) Tử
vong thường xảy ra vao những giờ đầu hoặc cuối tuần đầu Có tác giả nêu
những ngay nguy hiểm nhất la ngay thứ 2 va ngay thứ mười
Những ngay
Trang 5đầu, rối loạn thực vật la nguy cơ chủ yếu gây tử vong Sau ngay mười, tuy đỡ
nguy hiểm hơn nhưng vẫn có thể tử vong vì các biến chứng, vì nhiễm khuẩn
đường hô hấp, đường tiết niệu cũng như các rối loạn nước điện giải, rối loạn
dinh dưỡng Những ngay sau đó, nổi bật la nguy cơ tan phế với các
di chứng
thần kinh nặng nề, di chứng tâm thần
3.1.2 Khối máu tụ trong não
a Dấu hiệu lâm sang
Đây la thể bệnh cần chú ý, vì có thể giải quyết tốt bằng phẫu thuật thần
kinh Khối máu tụ trong não la một thể đặc biệt của chảy máu não nhưng
không thấm vao nhu mô não ma thường đọng lại tại chỗ, gây nên triệu chứng
giả khối u
Trang 6ư Thường gặp nhất la liệt nửa người
404
Copyright@Ministry Of Health
ư Hôn mê ngắt quãng; có thể hôn mê vai ngay rồi tỉnh, đến khoảng ngay
thứ 10 lại hôn mê lại; một hai tuần sau đi vao hôn mê nặng Hôn
mê có
thể xảy ra vai tuần sau khi liệt nửa người (có trường hợp chỉ chập chờn,
có trường hợp không hôn mê)
ư Hội chứng tăng áp lực trong sọ: cần chú ý chỉ có 1/3 trường hợp
có phù
gai
b Dấu cận lâm sang
ư Điện não đồ
ư CT Scan
3.1.3 Nhũn não