1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx

19 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp Số dự án và tổng số vốn FDI trong lâm nghiệp Chỉ tiêu 4.1.3 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là vốn để thực hiện dự án đầu tư b

Trang 1

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Số dự án ODA trong LN được ký kết, thực hiện và vốn hỗ trợ

Chỉ tiêu 4.1.2

Tính đến 2005, có 57 dự án ODA lâm nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn khoảng 434,8 triệu USD Các tổ chức quốc tế viện trợ nhiều nhất là: Ngân Hàng thế giới (84,7 triệu USD), ADB (47,4 triệu USD), Quỹ môi trường toàn cầu GEF(21,5 triệu USD) và Liên hiệp Châu Âu EU (13,1 triệu USD) Các nước viện trợ nhiều nhất cho ngành lâm nghiệp là: Đức (54,1 triệu USD), Nhật (34,2 triệu USD), Phần Lan (8,1 triệu USD), Ca Na Đa (7,1 triệu USD)

Bảng 66: Số dự án ODA và vốn đầu tư cho ngành lâm nghiệp đến 2005

Nhà tài trợ Số dự án Tổng số tiền (USD)

Trang 2

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Bảng 67: Tổng vốn ODA theo các chương trình của Chiến lược PTLNQG 2006-2020

Các chương trình của Chiến lược PTLN Vốn (USD) Số dự án

Giáo dục, đào tạo, khuyến lâm và nghiên cứu lâm nghiệp 25,332,568 29

Đổi mới chính sách, khung giám sát, tài chính và tổ chức của

Nguồn:Văn phòng điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, 2007

Biểu đồ 35: Phân bổ dự án ODA lâm nghiệp theo các vùng

Tây Bắc 3

Đông Bắc 11

Nam Trung Bộ 12 Tây Nguyên

9

Bắc Trung Bộ 13

Đồng bằng Sông Hồng 2

Đông Nam Bộ 2

Đồng bằng sông Cửu Long 3

Các cơ quan

trung ương (kể

cả 7DA vùng)

19

Nguồn: Văn phòng điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, 2006

Trang 3

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Số dự án và tổng số vốn FDI trong lâm nghiệp

Chỉ tiêu 4.1.3

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là vốn để thực hiện dự án đầu tư bao gồm vốn pháp định và vốn vay

Theo Niên giám thống kê 2006 của Tổng Cục Thống kê, từ năm 1988 đến năm 2006 ngành nông và lâm nghiệp có 504 dự án FDI được cấp giấy phép đầu tư với tổng số vốn 3.349 triệu US trong đó vốn pháp định là 1.479 triệu USD (nước ngoài góp là 1290 triêụ USD và Việt nam góp là 189 triệu USD) Hiện Tổng Cục Thống kê chưa thống kê số liệu về các dự án FDI cho riêng ngành lâm nghiệp

Theo Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt nam, đến 2004 toàn quốc có 420 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 1,3 tỷ USD, trong đó có 210 dự án còn hiệu lực với vốn thực hiện đến 332 triệu USD

Trong 210 dự án đang thực hiện, lĩnh vực sản xuất ván nhân tạo và chế biến gỗ chiếm

ưu thế, cụ thể như sau:

- Chế biến sản phẩm gỗ : 113 dự án

- Các sản phẩm gỗ kết hợp vật liệu khác : 18 dự án

- Các sản phẩm ván nhân tạo : 112 dự án

- Các sản phẩm gỗ, lâm sản mỹ nghệ : 37 dự án

- Các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ : 25 dự án

Nhìn chung phân bố các dự án không đồng đều giữa các vùng:

- Vùng tam giác động lực kinh tế phía Nam (T.p Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai, ) có 163 dự án;

- Vùng duyên hải Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, ) có 18 dự án;

- Các tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, ) có 20 dự án;

- Các tỉnh khu 4 cũ (Huế, Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, ) có 9 dự án

Nhiều quốc gia trên thế giới đã đầu tư vào Việt Nam, trong đó các nhà đầu tư Châu Á gồm 8 quốc gia và vùng lãnh thổ là Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Sing ga pore, Đài Loan, Malaisia, Hồng Kông, Phillipin) chiếm trên 80% (155 dự án), trong khi các quốc gia thuộc cả

3 châu: Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Đại dương chỉ chiếm 20% với 55 dự án

Trang 4

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Đầu tư cho nghiên cứu khoa học

và công nghệ lâm nghiệp

Chỉ tiêu 4.1.4

Vốn đầu tư cho khoa học công nghệ là vốn để thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế, xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, thực hiện các hoạt động KHCN và các chi phí khác ghi trong dự toán

Chính phủ đã nhận thấy sự xuất hiện và phát triển của một “thị trường khoa học và công nghệ” là rất quan trọng cho sự phát triển trong tương lai của bất kỳ ngành nào1 Hiện nay ngân sách nhà nước vẫn là nguồn ngân sách chính cho công tác nghiên cứu của ngành Tuy nhiên, nguồn vốn hạn chế của ngân sách nhà nước và của các nguồn vốn đầu tư khác vẫn

là một trở ngại cho nghiên cứu lâm nghiệp Tổng đầu tư cho nghiên cứu của Bộ cho lâm nghiệp ngày càng tăng (Bảng 68) nhưng cho đến giai đoạn 2001-2005 mới ở mức bình quân 1 triệu đô la Mỹ (16 tỷ đồng / năm), trong đó đầu tư thực sự cho các hoạt động khoa học công nghệ chỉ có khoảng 0,3 triệu đô la Mỹ (trên 5 tỷ đồng /năm so với tổng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản cho khoa học công nghệ của Bộ NN&PTNT thực hiện năm 2005 là 44,5 tỷ đồng)

Bảng 68: Chi tiêu cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp (1986-2000) theo hạng mức

Thời kỳ Tổng số Quỹ lương Hoạt động KHCN Sửa chữa thiết bị Trang

1991-1995 1.956.203 1.313.683 192.000 202.000 47.620

1996-2000 3.862.072 1.997.046 1.194.491 232.134 438.401

2001-2005 5.000.333 2.566.400 1.491.267 926.667 850.000

Nguồn: Vụ khoa học - công nghệ, Bộ NN&PTNT, 2005

Số liệu đầu tư cho khoa học công nghệ lâm nghiệp năm 2005 và 2006 cho thấy có sự gia tăng đầu tư đáng kể trong năm 2006 với mức đầu tư trên 38 tỷ đồng / năm, trong đó nghiên cứu lâm sinh vẫn là một ưu tiên và nghiên cứu kinh tế, chính sách được quan tâm hơn Tuy nhiên, nghiên cứu về công nghiệp chê biến lâm sản còn ít, do năng lực nghiên cứu về lĩnh vực này còn hạn chế

1 Đinh Văn An và cộng sự (2003) Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

Trang 5

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Bảng 69: Đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ lâm nghiệp

Đơn vị : Triệu đồng

Lĩnh vực Năm 2005 Năm 2006

Nguồn: Vụ khoa học - công nghệ, Bộ NN&PTNT, 2005

Bộ Nông nghiệp và PTNT cần đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu kinh tế, thị trường và đặc biệt là cho công nghiệp rừng để có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh quốc

tế, áp dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường nhằm xây dựng công nghiệp chế biến lâm sản trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp (Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt nam 2006-2020)

Đổi mới công nghệ là nhu cầu cấp bách đối với ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản khi năng suất rừng trồng còn rất thấp chưa đáp ứng được nhu cầu gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu ( hiện nay phải nhập trên 80% gỗ nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ xuất khẩu) và công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản còn rất lạc hậu cả về công nghệ và trang thiết bị Mức độ đầu tư cho đổi mới công nghệ của ngành lâm nghiệp cho năm 2005 ở mức 2 tỷ đồng và năm 2006 ở mức 3 tỷ đồng là quá thấp so với yêu cầu

Rừng Đước - Olivier Joffre - Dự án Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng-GTZ

Trang 6

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Giá trị thực hiện vốn đầu tư lâm sinh

Chỉ tiêu 4.1.5

Giá trị thực hiện vốn đầu tư lâm sinh là tổng đầu tư thực tế (của Nhà nước trung ương, địa phương, nước ngoài, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình) để thực hiện các hoạt động lâm sinh bao gồm trồng, bảo vệ, chăm sóc, khoanh nuôi rừng

Tổng vốn đầu tư lâm sinh năm 2005 là 1.194,3 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn trung ương (43%) và vốn của các dự án đầu tư nước ngoài (27%) chiếm tỷ trọng lớn nhất.) Vốn đầu tư cho dự án Trồng mới 5 triệu ha rừng là nguồn vốn chủ yêú đầu tư cho lâm nghiệp, nhưng phần lớn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Nguồn vốn của địa phương, của các doanh nghiệp và tư nhân chỉ chiếm 18% tổng vốn đầu tư cho thấy các nguồn vốn này giành cho lâm nghiệp còn quá ít (7%) và khu vực tư nhân chưa thực sự quan tâm đầu tư cho lâm nghiệp: doanh nghiệp ( 8%), tư nhân( 3%) Vốn tín dụng chỉ chiếm 12% vì chỉ một vài doanh nghiệp nhà nước lớn mới tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi này (Tổng Công ty giấy, Tổng Công ty lâm nghiệp Việt nam)

Biểu đồ 36: Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn năm 2005

Vốn doanh nghiệp 8%

Vốn tư nhân 3%

Vốn TW

43%

Vốn địa phương 7%

Vốn nước ngoài 27%

Vốn tín dụng 12%

Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007

Trang 7

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Vốn đầu tư lâm sinh theo vùng lãnh thổ lớn nhất giành cho vùng Đông Bắc (24%), Bắc Trung Bộ (15%) và Duyên hải Nam Trung Bộ (15%), trong khi vốn đầu tư nhỏ nhất là ở các vùng có ít rừng: Đồng bằng sông Hồng (2%), Đồng bằng sông Cửu Long (4%) Vốn đầu

tư cho vùng Đông Nam Bộ chỉ có 3% chứng tỏ lâm nghiệp không phải là ưu tiên của khu vực Tuy nhiên mức đầu tư cho vùng Tây Bắc là 4% chưa phản ánh tiềm năng phòng hộ và sản xuất lâm nghiệp lớn của khu vực có vai trò phòng hộ đầu nguồn đặc biệt quan trọng đối với hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất ở Việt nam

Vốn đầu tư lâm sinh do các Bộ ngành ở trung ương quản lý tuy chiếm 23% tổng vốn đầu tư, nhưng chủ yếu là vốn đầu tư của các dự án lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (chiếm 77% số vốn này) Tuy nhiên phần lớn nguồn vốn của các dự án được phân bổ lại cho các địa phương

Do không thống kê

được các nguồn vốn của

các dự án cho các vùng,

nên số liệu về vốn nước

ngoài cho vùng Tây nguyên

bằng 0 (Bảng 70), nhưng

thực tế trong năm 2005 các

tỉnh trong vùng đang được

đầu tư từ các dự án lớn như

dự án WB1 (Bảo vệ rừng

và phát triển nông thôn), dự

án ADB1 (Khu vực lâm

nghiệp và phát triển đầu

nguồn) vv

Biểu đồ 37: Cơ cấu vốn đầu tư lâm sinh năm 2005 theo vùng

Nam Trung Bộ 15%

Tây Nguyên 10%

Trung ương 23%

Tây Bắc 4%

Đông Bắc 24%

Đồng bằng Sông Hồng 2%

Bắc Trung Bộ 15%

Đồng bằng sông Cửu Long 4%

Đông Nam Bộ 3%

Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007

Bảng 70: Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn và theo vùng năm 2005

Đơn vị: triệu đồng

Vùng trung Vốn

ương

Vốn địa phương

Vốn nước ngoài

Vốn tín dụng

Vốn doanh nghiệp

Vốn

tư nhân

Tổng vốn đầu

Duyên hải Nam Trung Bộ 68.932 27.618 43.603 20.709 14.265 3.342 178.469

Đồng bằng sông Cửu Long 24.928 1.955 0 1.000 14.850 0 42.733 Toàn quốc 512.809 81.944 318.937 145.362 98.463 36.788 1.194.303 Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007

Trang 8

Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp

Bảng 71: Kết quả thực hiện các hoạt động lâm sinh theo theo vùng lãnh thổ năm 2005

Đơn vị: ha

Vùng quốc Toàn ương Trung Bắc Tây Đông Bắc

Đồng bằng Bắc

Bộ

Bắc Trung

Bộ

Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên Nam Bộ Đông

Đồng bằng S Cửu Long

Bảo vệ rừng đặc

dụng 344.707 46.318 8.496 61.074 5.302 75.837 23.790 55.450 37.078 31.362

Bảo vệ rừng

phòng hộ 2.259.761 126.447 289.835 516.487 30.178 538.476 254.559 386.016 96.279 21.484

Bảo vệ rừng sản

xuất 444.120 40.623 0 166.312 0 104.749 14.574 105.309 12.552 0

Khoanh nuôi tự

nhiên mới 93.587 0 24.421 40.654 667 15.111 6.989 5.400 115 230

Khoanh nuôi tự

nhiên 467.451 7.270 91.583 193.916 14.729 49.930 73.686 23.357 12.567 413

Khoanh nuôi bổ

sung mới 17.168 4.485 1.463 1.000 337 3.350 5.735 351 447 0

Khoanh nuôi bổ

sung 30.944 1.146 80 7.500 192 8.803 6.201 5.888 1.134 0

Trồng rừng đặc

Trồng rừng

phòng hộ 77.749 6.387 6.485 25.448 3.393 12.927 16.570 3488 1.114 1.937

Trồng rừng sản

xuất 73.627 5.801 4.311 31.271 20 15.546 8.601 5077 172 2.828

Trồng cây phân

tán (1000 cây) 59.903 0 1.090 4.076 11.136 25.630 7.382 845 1.675 8.066

Trồng cây ăn quả

Chăm sóc rừng

Chăm sóc rừng

phòng hộ 182.966 13.183 12.156 58.705 4.779 35.892 33.424 12.788 2949 9.099

Chăm sóc rừng

sản xuất 100.975 8.935 1.958 58.475 3.992 7.280 16.563 3.301 0 471

Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2006

Trang 9

Chương

Các chỉ tiêu về Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Trang 10

Chương 13 Các chỉ tiêu về đầu tư nguồn nhân lực cho ngành Lâm nghiệp

Kinh phí đầu tư cho khuyến lâm

Chỉ tiêu 4.2.1

Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm được Nhà nước đầu tư hàng năm Nguồn kinh phí được cấp chủ yếu từ ngân sách trung ương thông qua các cơ quan chức năng của Bộ Nông nghiệp và PTNT và một phần từ ngân sách địa phương do UBND các tỉnh, thành phố phân bổ dùng vào việc chi trả lương, hoạt động bộ máy và thực hiện một số chương trình khuyến nông, khuyến lâm của địa phương

Theo số liệu của Trung tâm Khuyến nông quốc gia, từ năm 1993 đến 2005, tổng kinh phí nhà nước cấp cho hoạt động khuyến lâm là 66,6 tỷ đồng, chiếm 12,3% tổng nguồn kinh phí nhà nước cấp cho hoạt động khuyến nông khuyến lâm nói chung Bình quân mỗi năm kinh phí được cấp cho hoạt động khuyến lâm là 5,12 tỷ đồng Từ năm 2003, kinh phí nhà nước đầu tư cho hoạt động khuyến lâm đã tăng lên mức trên 10 tỷ đồng/năm, riêng năm

2005, đạt gần 12 tỷ đồng

Trong giai đoạn 2000-2005, kinh phí đầu tư cho khuyến lâm tăng trưởng bình quân hàng năm 33%, cao hơn so với tốc độ tăng của các hoạt động khuyến nông nói chung là 28% Nếu tính tỷ trọng kinh phí đầu tư cho hoạt động khuyến nông nói chung, hoạt động khuyến lâm xếp cuối, đứng sau các hoạt động thuộc các lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi

Biểu đồ 38: Cơ cấu kinh phí khuyến lâm trong tổng kinh phí khuyến nông, 2005

Khuyến lâm

12%

Tăng cường năng lực 2%

Khuyến công 11%

Tuyên truyền 7%

Đào tạo 8%

Chăn nuôi 26%

Trồng trọt 34%

Source: National Agriculture Extension Centre

Trang 11

Chương 13 Các chỉ tiêu về đầu tư nguồn nhân lực cho ngành Lâm nghiệp

Trong năm 2005, kinh phí đầu tư cho hoạt động khuyến lâm tập trung vào việc xây dựng các mô hình trình diễn do các Trung tâm khuyến nông tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện và chiếm 96,4% tổng kinh phí, số còn lại giành cho các chương trình đào tạo lực lượng cán bộ khuyến nông các cấp Các mô hình trình diễn về khuyến lâm chủ yếu là trồng tre lấy măng với nguồn kinh phí đầu tư 3,775 tỷ đồng để trồng khoảng 800 ha tại 40 địa phương trong cả nước; tiếp đến là trồng cây lát Mexico với kinh phí đầu tư 1,5 tỷ đồng để trồng hơn 500 ha tại 15 địa phương; cây dó trầm đầu tư 1,05 tỷ đồng để trồng khoảng 350 ha tại 11 địa phương ở miền Trung; trồng cây trám ghép với kinh phí gần 1 tỷ đồng, trồng thảo quả với 400 triệu đồng chủ yếu tại các địa phương thuộc địa bàn miền núi phía Bắc Có thể nói đầu tư cho khuyến lâm mất cân đối quá chú trọng xây dựng mô hình, trong khi các hoạt động thông tin tuyên truyền ( nhất là thông tin thị trường), bồi dưỡng tập huấn, chuyển giao công nghệ, tư vấn và dịch vụ là các nhiệm vụ quan trọng khác không được quan tâm đầu tư Đầu tư xây dựng mô hình cây trồng lâm nghiệp chưa phản ánh được ưu tiên của ngành là xây dựng tập đoàn các loài cây lấy gỗ mọc nhanh cao sản ( keo ) và LSNG (song, mây ) để cơ bản đáp ứng nhu cầu gỗ lớn và gỗ nhỏ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu vào năm 2020

Trong nhiều năm qua, việc quản lý kinh phí khuyến lâm ở trung ương còn phân tán với nhiều đầu mối thực hiện, như: Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Cục Lâm nghiệp, Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi Kinh phí khuyến lâm bao gồm nhiều hạng mục, có sự khác biệt giữa các vùng, miền Các vùng miền núi và vùng đặc biệt khó khăn được ưu tiên hỗ trợ 60% chi phí giống, 40% chi phí vật tư, trong khi vùng đồng bằng chỉ được hỗ trợ tương ứng là 40% và 20% trong xây dựng mô hình

Các địa phương đều quan tâm và có chính sách đối với khuyến nông, khuyến lâm viên

cơ sở, tuy nhiên việc áp dụng chế độ chính sách chưa có sự thống nhất, và chủ yếu do tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí của từng địa phương

Biểu đồ cơ cấu kinh phí khuyến nông chung năm 2005 cho thấy các hoạt động tuyên truyền thông tin thị trường, tăng cường năng lực và đào tạo chưa được quan tâm đúng mức

Ngày đăng: 31/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 66: Số dự án ODA và vốn đầu tư cho ngành lâm nghiệp đến 2005 - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 66 Số dự án ODA và vốn đầu tư cho ngành lâm nghiệp đến 2005 (Trang 1)
Bảng 67: Tổng vốn ODA theo các chương trình của Chiến lược PTLNQG 2006-2020 - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 67 Tổng vốn ODA theo các chương trình của Chiến lược PTLNQG 2006-2020 (Trang 2)
Bảng 68: Chi tiêu cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp (1986-2000) theo hạng mức - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 68 Chi tiêu cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp (1986-2000) theo hạng mức (Trang 4)
Bảng 69: Đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ lâm nghiệp - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 69 Đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ lâm nghiệp (Trang 5)
Bảng 70: Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn và theo vùng năm 2005 - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 70 Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn và theo vùng năm 2005 (Trang 7)
Bảng 71: Kết quả thực hiện các hoạt động lâm sinh theo theo vùng lãnh thổ năm 2005 - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 71 Kết quả thực hiện các hoạt động lâm sinh theo theo vùng lãnh thổ năm 2005 (Trang 8)
Bảng 72: Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở nông thôn - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 72 Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở nông thôn (Trang 12)
Bảng 73 cho thấy có 80,6% lao động thuộc các tỉnh phía Bắc làm việc trong ngành  nông nghiệp, trong khi con số này  ở các tỉnh miền Nam chỉ chiếm 69,4%; tỷ lệ lao động  trong ngành lâm nghiệp ở phiá Bắc (0,3%)cũng cao hơn phiá Nam (0,2%), nhưng khác biệt - Báo cáo phân tích số liệu cơ sở RỪNG năm 2005 part 9 docx
Bảng 73 cho thấy có 80,6% lao động thuộc các tỉnh phía Bắc làm việc trong ngành nông nghiệp, trong khi con số này ở các tỉnh miền Nam chỉ chiếm 69,4%; tỷ lệ lao động trong ngành lâm nghiệp ở phiá Bắc (0,3%)cũng cao hơn phiá Nam (0,2%), nhưng khác biệt (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w