Thời gian ma cha mẹ trẻ phát hiện được sự bất thường của trẻ tùy thuộc vao mức độ trầm trọng của bệnh, nhưng thường la trong vòng 12 đến 18 tháng tuổi của trẻ trong một số trường hợp đượ
Trang 1Thời gian ma cha mẹ trẻ phát hiện được sự bất thường của trẻ tùy thuộc
vao mức độ trầm trọng của bệnh, nhưng thường la trong vòng 12
đến 18 tháng
tuổi của trẻ (trong một số trường hợp được phát hiện trễ hơn sau 2 năm khi
cha mẹ thấy trẻ chậm va khó khăn khi đi)
Những dấu hiệu lâm sang có thể thấy trong bại não gồm:
ư Liệt trung ương: rất đa dạng; có thể liệt hai chi dưới, liệt nửa
người, liệt
tứ chi Do bệnh thường xảy ra ở trẻ còn nhỏ nên dấu hiệu sớm cần chú ý
như động tác không tự chủ, múa vờn, có co giật… Sau sinh vai tháng có
thể thấy cổ mềm, lưng yếu ngồi không được, đặc biệt hai chân dưới rất ít
cử động, đụng tới la co giật, phản xạ gối gót giảm Tùy theo biểu hiện ma
Trang 2phần lớn các trường hợp có thể được xếp vao một trong những hội chứng
lâm sang riêng biệt
ư Liệt cứng 2 chi (spastic diplegia - little’s disease): đây la thể thường thấy
nhất, có thể kèm hoặc không rối loạn trí tuệ Mức độ liệt rất thay
đổi từ
nhẹ (chỉ có yếu, chậm đi hơn trẻ bình thường, tăng phản xạ gân cơ hạ chi)
đến rất nặng (trẻ không khả năng bước đi, tứ chi gồng cứng, nói khó,
nuốt khó)
ư Liệt 2 chi thể tiểu não (cerebellar diplegia): chủ yếu liệt mềm, trương lực
cơ giảm, không có xuất hiện những vận động vô ý nhưng xuất hiện dấu
lay tròng mắt (nystagmus), thất điều không đối xứng ở cả tứ chi Copyright@Ministry Of Health
Trang 3ư Liệt nửa người ở trẻ em (infantile hemiplegia): bệnh có thể xảy
ra cả 2
bên (double hemiplegia) Trong trường hợp nay phân biệt với liệt 2 chi
thể tiểu não bằng việc chi trên bị nặng hơn chi dưới Bệnh có thể xuất
hiện ngay sau khi sinh (u nang bẩm sinh ở bán cầu não, nhồi máu não
trong tử cung) nhưng thường xuất hiện trong thời kỳ trẻ còn nhỏ (sau ho
ga hoặc sau tình trạng co giật do sốt cao) Dấu lâm sang thông thường la
chi trên bị liệt nặng (ban tay va ngón tay hoan toan mất vận động, tay va
cánh tay co cứng ở trước ngực), trái lại chi dưới lại bị nhẹ hơn, dù cũng có
tình trạng cứng, tăng phản xạ gân cơ Bệnh nhi vẫn bước đi được,
va đôi
Trang 4khi rất đáng ngạc nhiên, đi không khó khăn lắm Nếu vỏ não ưu thế bị
tổn thương, trẻ sẽ không nói được
ư Chậm phát triển trí tuệ, trí lực kém: việc chẩn đoán chậm phát
triển trí
tuệ trong thời gian trẻ còn nhỏ rất khó khăn Cần phải có kỹ năng
va
kinh nghiệm khi thăm khám trẻ để phát hiện mức phát triển trí tuệ của
trẻ bệnh so với tuổi của trẻ bình thường (cười, mắt theo dõi ánh sáng di
động, lấy đồ vật, phát âm từng từ va chữ…) Cần phân biệt rõ những
trường hợp suy giảm chức năng vận động (apraxia), cảm giác
(agnosia),
giác quan (điếc), năng lực nói (aphasia, articulatory apraxia,
dyslexia)
khiến cho ta cảm giác trẻ bị chậm phát triển trí tuệ (thường việc phân
Trang 5biệt nay có khó khăn va đôi khi cần đến những test về trí thông minh -
IQ test), một số xuất hiện động kinh, điên, chảy nước miếng, nuốt khó, cơ
mặt, mắt tê, cứng
3.2 Theo y học cổ truyền
3.2.1 Thể thận tinh bất túc
ư Tứ chi liệt, teo
ư Phát triển thể chất va trí tuệ kém: nói không rõ, thóp không kín,
cổ, lưng
mềm
ư Rêu lưỡi trắng, mạch vi tế
3.2.2 Thể can thận âm hư
ư Liệt hai chi dưới, cổ, gáy cứng, chân tay cử động chậm
ư Khi đứng chân co rút, bước không thẳng
ư Mặt, mắt co kéo, nói không rõ
ư Lưỡi đỏ, mạch vi sác
Trang 63.2.3 Thể âm, tân hư
ư Liệt tứ chi, cơ teo, môi miệng khô nứt, kèm sốt thấp, đạo hãn
ư Lưỡi đỏ rêu nứt, mạch tế sác
432
Copyright@Ministry Of Health
3.2.4 Thể ứ tắc não lạc
ư Liệt chi dưới, trí lực giảm, tóc rụng, gân nổi rõ ở mặt, đầu
ư Tứ chi quyết lạnh
ư Chất lưỡi tối tím, mạch tế sáp
3.2.5 Thể đam thấp nội tắc
ư Liệt tứ chi, có đờm ở họng, có khi điên hoặc co giật, kèm buồn nôn, nôn mửa
ư Rêu lưỡi vang nhớt, mạch hoạt sác
4 CHẩN ĐOáN PHâN BIệT
ư Viêm đa dây thần kinh: xuất hiện ở đoạn xa thần kinh, phân bố
đối xứng,