Định nghĩa Béo phì là tình trạng dư thừa khối mỡ, la một hội chứng đặc trưng bởi sự tăng tuyệt đối của khối mỡ, hay nói cách khác la một sự lạm phát của dự trữ năng lượng, chủ yếu la t
Trang 16 Phân tích được các bai thuốc áp dụng điều trị béo phì
1 ĐẠI CƯƠNG 1.1 Định nghĩa
Béo phì là tình trạng dư thừa khối mỡ, la một hội chứng đặc trưng bởi sự
tăng tuyệt đối của khối mỡ, hay nói cách khác la một sự lạm phát của dự trữ
năng lượng, chủ yếu la triglycerid dưới dạng mô mỡ
Béo phì là một tình trạng bệnh lý đa yếu tố
Có sự liên quan chặt chẽ giữa béo phì va tình trạng dinh dưỡng quá
mức
mà không hợp lý Các công trình nghiên cứu ngay cang chứng minh rằng béo
phì là một yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng tỷ lệ tử vong, giảm năng suất
lao động
1.2 Đặc điểm dịch tễ học
Trang 2Béo phì làmột bệnh về dinh dưỡng thường gặp và có nhiều hướng gia
tăng ở khắp mọi nơi trên thế giới, nhất ở các nước công nghiệp phát triển có tới
20% dân số bị béo phì
Tần suất thay đổi theo:
367 Copyright@Ministry Of Health
368
Tuổi: 2% lúc 6 ư 7 tuổi; 7% lúc tuổi dậy thì và cao nhất xuất hiện
ở lứa
tuổi 50 Tuy nhiên ngay nay người ta ghi nhận tỷ lệ ngay cang tăng
ở cộng đồng trẻ em
Giới: thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, tần suất 25% ở giới nữ va
18% ở giới nam
Trang 3Địa dư: có những vùng béo phì gặp nhiều hơn vùng khác, ngay trong một
nước cũng vậy, như ở Pháp tỷ lệ ở miền Đông nước Pháp la 33%
còn ở miền Tây chỉ có 17% va ở Paris la thấp nhất
Điều kiện kinh tế xã hội: béo phì có liên quan đến chế độ dinh dưỡng,
phong cách sống
1.3 Đánh giá béo phì
Khi cơ thể mập, cân nặng tăng lên tức khối mỡ cũng tăng lên Đánh giá
béo phì chủ yếu la đánh giá sự gia tăng của khối mỡ
Cân nặng lý tưởng: la cân nặng phù hợp với lứa tuổi, giới, so với chiều
cao Cân nặng lý tưởng thay đổi tuỳ theo chủng tộc, địa lý va la một hằng số
sinh lý chỉ phù hợp trong những điều kiện nhất định
Các phương pháp đánh giá cân nặng:
Trang 4Các phương pháp nhân trắc học:
+ Đo nếp da vùng cơ tam đầu bằng dụng cụ đặc biệt: nếu kết quả >
20mm ở nam va > 25mm ở nữ la có béo phì
+ Đo chu vi vòng eo (ngang qua rốn) chia cho chu vi vòng đùi (ngang
háng chỗ đùi to nhất) tính tỷ lệ để ước lượng sự phân bố mỡ trong cơ
thể Tỷ lệ 1 đối với nam va 0,8 đối với nữ la có béo phì
Công thức Lorentz được xác lập qua những công trình nhân trắc học, các
thống kê nhiều năm của các hãng bảo hiểm y tế
Cân lý tưởng = chiều cao (cm) – 100 – chiều cao (cm) – 150 (N = 4 ở nam va = 2,5 ở nữ)
ư Chỉ số khối cơ thể (hay còn gọi la chỉ số Quetelet):
Body Mass Index (BMI): được tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình
phương chiều cao (m)
Trang 5BMI b×nh thưêng ë nam la 23 ư 25 (trung b×nh 25); n÷ la 18,7 ư 23,8 trung
b×nh la 21 theo WHO
BMI > 27 la bÐo ph×, va BMI > 30 la bÐo ph× bÖnh lý
ë ViÖt Nam theo ViÖn Dinh dưìng Ha Néi:
BMI = 19,72 ± 2,81 cho nam va = 19,75 ± 3,41 cho n÷
N Copyright@Ministry Of Health
1.4 Quan niÖm cña YHCT vÒ bÐo ph×
Theo YHCT h×nh thÓ con ngưêi ph©n thanh 3 lo¹i la: ph×, cao va nhôc
(nh©n h÷u ph×, h÷u cao, h÷u nhôc) Gi¶i thÝch 3 lo¹i thÓ t¹ng ngưêi nªu trªn
như sau:
ư Qu¾c nhôc kiªn, b× m¹n gi¶, ph×
ư Qu¾c nhôc bÊt kiªn, b× ho·n gi¶, cao
ư B× nhôc bÊt tư¬ng ly gi¶, nhôc
Trang 6Bệnh béo phì theo YHCT không liên quan đến thể trạng phì, cao, nhục
nêu trên, ma nói đến tình trạng mập vượt quá mức bình thường thường do
nguyên nhân ăn uống không cân đối (không quân bình) hoặc sau khi mắc các
bệnh nội thương sinh ra
2 NGUYêN NHâN, BệNH SINH 2.1 Nguyên nhân
Đa số béo phì la tiên phát va có liên quan đến di truyền, năm 1995
đã
tìm được gen gây béo phì (Mỹ)
2.1.1 Di truyền
ư Khoảng 69% người béo phì có cha hoặc mẹ béo phì; 18% cả cha
va mẹ đều béo phì; chỉ có 7% la béo phì ma cha mẹ có cân nặng bình thường
ư Phân định giữa vai trò của di truyền va vai trò của dinh dưỡng thật sự